Đề tài Phân tích chi phí trực tiếp điều trị bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em tại Khoa phẫu thuật tim mạch - Trung tâm tim mạch bệnh viện E giai đoạn tháng 01/2021 đến hết tháng 06/2021 nghiên cứu khảo sát chi phí trực tiếp điều trị bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em tại Khoa phẫu thuật tim mạch trẻ em – Trung tâm tim mạch Bệnh viện E Hà Nội từ 01/2021 đến 06/2021; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí trực tiếp điều trị bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em tại Khoa phẫu thuật tim mạch trẻ em – Trung tâm tim mạch Bệnh viện E Hà Nội từ 01/2021 đến 06/2021.
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN BỆNH TIM BẨM SINH Ở TRẺ EM
Tim bẩm sinh (TBS) là các dị tật về cấu trúc của tim và các mạch máu lớn phát sinh do sự ngừng phát triển hoặc phát triển không đầy đủ các thành phần của phôi tim trong thời kỳ bào thai Đây là một trong những dạng khuyết tật bẩm sinh phổ biến ảnh hưởng đến chức năng tim và hệ tuần hoàn của trẻ ngay từ khi mới sinh Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời các dị tật tim bẩm sinh là rất cần thiết để nâng cao chất lượng sống và giảm các biến chứng nguy hiểm.
Theo thống kê của các tác giả trên nhiều quốc gia, tỷ lệ mắc tim bẩm sinh trung bình dao động từ 1% đến 2% tổng số trẻ sơ sinh, với các bệnh thường gặp bao gồm Thông liên thất (TLT), Thông liên nhĩ (TLN), Hẹp động mạch phổi (HĐMP), còn ống động mạch (COĐM), tứ chứng Fallot (TOF), Hẹp eo động mạch chủ (HEĐMC) và hoán vị đại động mạch Trên toàn cầu, tần suất bệnh tim bẩm sinh khoảng 8 trên 1000 trẻ sống sót sau sinh [5].
Tỷ lệ tử vong của Tăng huyết áp bẩm sinh (TBS) cao, chiếm từ 5% đến 10% tổng số các bệnh tim bẩm sinh Trong 10 năm từ 1981 đến 1991 tại Viện Nhi Hà Nội, tỷ lệ tử vong do TBS chiếm 5,83% tổng số các bệnh tim cần điều trị Phần lớn các trường hợp tử vong xảy ra trong hai năm đầu sau sinh, cho thấy mức độ nguy hiểm của TBS trong giai đoạn sơ sinh và những năm đầu đời.
2015 bệnh hiện diện ở 48.9 triệu người tính toàn thế giới [9].
Tiên lượng bệnh TBS phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Dị tật tim mạch bao gồm các loại như thông liên nhĩ cao, có đặc điểm là lỗ thông nhỏ thường diễn biến nhẹ, giúp bệnh nhân có thể sống lâu dài mà không cần điều trị sớm Trong khi đó, chuyển gốc động mạch là dạng bệnh nặng hơn, thường phát triển nhanh, có thể nguy kịch ngay trong vài tháng đầu sau sinh nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
Khả năng phát hiện và điều trị sớm các dị tật bẩm sinh tim mạch là yếu tố quyết định đến kết quả phẫu thuật và dự phòng biến chứng về sau Ở các nước phát triển, việc phát hiện và điều trị sớm thường xuyên được thực hiện, giúp hạn chế các biến đổi xấu về cấu trúc và chức năng của tim, mạch máu Trong khi đó, tại các nước đang phát triển, hạn chế về trình độ kỹ thuật, trang thiết bị và kinh tế khiến việc phát hiện và điều trị TBS còn gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến khả năng cải thiện tình trạng bệnh của bệnh nhân.
Bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em có nhiều nguyên nhân khác nhau, tuy nhiên, phần lớn các trường hợp đều khó xác định nguyên nhân chính xác Theo các nghiên cứu y học, tim bẩm sinh có thể xuất phát từ các yếu tố di truyền hoặc lỗi trong quá trình phát triển của thai nhi Các yếu tố môi trường và tác động của mẹ trong thai kỳ cũng đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành của các bất thường về tim ở trẻ nhỏ Việc xác định nguyên nhân cụ thể của bệnh tim bẩm sinh giúp nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị, giảm thiểu các rủi ro về sức khỏe cho trẻ.
- Một số trường hợp do rối loạn về di truyền: hội chứng Marfan, lệch khớp háng, hội chứng Down, biến dị đơn gen…
Hầu hết các trường hợp tim bẩm sinh hình thành trong 10 tuần đầu của thai kỳ, đặc biệt từ tuần thứ 5 đến tuần thứ 8, đều liên quan đến mẹ mắc các bệnh nhiễm khuẩn hoặc nhiễm độc Các bệnh nhiễm khuẩn như virus cúm, sởi và sốt phát ban có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của tim thai Ngoài ra, nhiễm độc do tiếp xúc với hóa chất, thuốc hoặc các chất phóng xạ cũng là nguyên nhân gây tim bẩm sinh trong giai đoạn này, làm tăng nguy cơ các dị tật tim bẩm sinh ở thai nhi.
Bất thường cấu trúc di truyền, bao gồm đảo đoạn, mất đoạn hoặc thêm đoạn DNA, thường gặp nhất ở các NST số 21, 13 và 18, chiếm khoảng 5-8% các trường hợp bất thường bào thai (TBS) Trong đó, đột biến cấu trúc NST 21 là dạng phổ biến nhất Ngoài ra, các tổn thương di truyền cũng đã được ghi nhận ở các NST khác như NST số 22 (liên quan Hội chứng DiGeorge, đột biến 22q11), NST số 1 (nhánh dài 1q21) và NST số 8 (nhánh ngắn 8p23), ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của thai nhi.
Có nhiều cách phân loại tim bẩm sinh dựa trên đặc điểm sinh lý bệnh, kết hợp với triệu chứng lâm sàng Theo đó, tim bẩm sinh được chia thành ba loại chính, giúp xác định phương pháp điều trị phù hợp và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân Các phân loại này đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán và quản lý bệnh, tối ưu hóa kết quả điều trị cho trẻ em và người lớn mắc các dị tật tim bẩm sinh.
TBS có luồng máu thông từ trái sang phải (Shunt trái phải)
Lâm sàng còn gọi là loại tim bẩm sinh không tím hoặc tím muộn các bệnh thường gặp sau:
+ Thông liên nhĩ cao gồm: Thể vách xoang (ít gặp) và lỗ thứ phát (hay gặp). + Thông liên nhĩ thấp (lỗ nguyên phát)
+ Thông liền thấp cao gồm: Phần phễu, phần màng và phần vách trơn
Thông liên thất thấp (phần cơ) thường có liên quan đến các dị tật đi kèm như ống động mạch và dò động mạch (động mạch chủ và động mạch phổi), cùng với vỡ túi phình Valsalva của động mạch chủ vào tâm thất phải Ngoài ra, bệnh còn có thể đi kèm với ống nhĩ thất chung, đòi hỏi chẩn đoán chính xác để xác định mức độ ảnh hưởng và lên kế hoạch điều trị phù hợp.
TBS có luồng máu thông từ phải sang trái (Shunt phải trái)
Lâm sàng còn gọi là loại tim bẩm sinh tím sớm, gồm 2 nhóm:
- Nhóm shunt phải trái ít máu lên phổi:
+ Tứ chứng Fallot Tam chứng Fallot
+ Teo van động mạch phổi
+ Sa van ba lá (bệnh Ebstein)
+ Động mạch chủ và động mạch phổi đều ra từ thất phải (tâm thất phải có hai đường ra )
- Nhóm shunt phải trái nhiều màu lên phổi
+ Động mạch chủ và động mạch phổi đều ra từ tâm thất trái (Tâm thất trái có hai đường ra )
+ Hội chứng Taussig - Bing (gồm: Thông liên thất, động mạch chủ xuất phát từ tâm thất phải, động mạch phổi lệch trái, cưỡi ngựa trên vách liên thất )
Loại không có luồng máu thông
- Tăng áp động mạch phổi nguyên phát.
- Hẹp động mạch phổi đơn thuần: Hẹp van động mạch phổi, hẹp phễu động mạch phổi
- Hẹp động mạch chủ: Hẹp van động mạch chủ, hẹp eo động mạch chủ [7].
1.1.6 Đặc điểm chung các nhóm tim bẩm sinh
1.1.6.1 TBS có luồng máu thông từ trái sang phải
Các dị tật ở các vách tim hoặc động mạch cho phép máu đỏ tươi từ các buồng tim bên trái hoặc động mạch chủ tràn sang các buồng tim bên phải hoặc động mạch phổi để trộn lẫn với máu tĩnh mạch màu đỏ thẫm, gây không hiện tượng tím da, niêm mạc Khi áp lực trong các buồng tim bên phải hoặc trong động mạch phổi vượt quá mức của bên trái hoặc của động mạch chủ, dòng máu sẽ đổi chiều, dẫn đến hiện tượng tím da, còn gọi là nhóm tim bẩm sinh tím muộn.
- Chậm phát triển thể lực.
- Ho, sốt, khó thở (viêm phế quản, viêm phế quản phổi) sớm, kéo dài và hay tái phát.
Trong giai đoạn đầu, không tím thường xuyên, nhưng nếu xuất hiện tím liên tục thì có thể là dấu hiệu của mức độ khó thở do viêm phế quản phổi hoặc suy tim, cần được chăm sóc y tế kịp thời Trong giai đoạn sau, hiện tượng tím có thể xuất hiện thường xuyên hơn, cho thấy tình trạng bệnh đã tiến triển và cần được kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.
- Thường tiết nhiều mồ hôi.
- Lồng ngực bên trái dô cao.
- Mỏm tim đập nhanh (nhìn, sờ)
- Nghe tim thấy: T2 ở cổ van động mạch phổi tách đôi Thường có các tiếng thổi thực thể:
+ Thổi tâm thu nhẹ (2/6) ở liên sườn II trái cạnh ức, nghĩ tới thông liên nhĩ. + Thổi liên tục ở liên sườn II trái, do còn ống động mạch.
+ Thổi tâm thu mạnh (3/6 - 4/6) ở liên sườn III: V trái cạnh ức, lan xung quanh thường do thông liên thất hoặc ống nhĩ thất chung.
+Tiếng thổi đôi (tâm thu, tâm trương) ở liên sườn III - IV: Nghĩ tới vỡ túi phìnhValsalva của động mạch chủ vào thất phải, rò động mạch chủ phổi
- Huyết áp động mạch chênh lệch nhiều giữa tối đa và tối thiểu rõ nhất trong còn ống động mạch).
- Rốn phổi đậm, phổi sung huyết.
- Cung động mạch phổi phồng và đập (rõ nhất trong còn ống động mạch).
- Cung dưới bên trái (tâm thất trái) của tim to (trừ thông liên nhĩ) Giai đoạn sau: Phổi ứ huyết nhiều nên tim to toàn bộ. Điện tâm đồ:
- Trục trái, dày tâm thất trái.
- Giai đoạn sau: dày cả 2 tâm thất.
Thông liên nhĩ là tình trạng máu từ tâm nhĩ trái chuyển sang tâm nhĩ phải, gây ảnh hưởng lớn đến chức năng của tâm thất phải Do máu từ nhĩ trái sang nhĩ phải và xuống tâm thất phải nhiều hơn, tâm thất phải chịu áp lực và áp suất tăng lên sớm hơn so với tâm thất trái Điều này dẫn đến sự quá tải cho tâm thất phải, ảnh hưởng đến chức năng tim và gây ra các biến chứng nguy hiểm nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
+ X quang: Các cung tim bên phải to.
+ Điện tâm đồ: Trục phải, dày thất phải, Block nhánh phải.
Siêu âm: Phát hiện, giúp chẩn đoán xác định được phần lớn các bệnh trong nhóm này.
Thực hiện Thông tim và Chụp buồng tim là những phương pháp quan trọng để xác định chính xác vị trí và mức độ của các dị tật tim, đặc biệt khi siêu âm chưa rõ ràng Các kỹ thuật này giúp cung cấp hình ảnh chi tiết, hỗ trợ chẩn đoán chính xác các bất thường cấu trúc tim Nhờ đó, bác sĩ có cơ sở để xác định phương pháp điều trị phù hợp và nâng cao hiệu quả điều trị các bệnh tim mạch.
Bệnh thường diễn biến nặng trong 1 - 2 năm đầu, có thể tử vong do các biến chứng:
- Viêm phế quản phổi: nặng, kéo dài và tái phát nhiều.
- Rối loạn nhịp tim Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn …
Trong lĩnh vực nội khoa, việc hướng dẫn cha mẹ bệnh nhân cách chăm sóc và theo dõi sức khỏe tại nhà là rất quan trọng để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường Điều trị kịp thời và tích cực giúp giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm, nâng cao khả năng hồi phục của bệnh nhân Đối với lĩnh vực ngoại khoa, phẫu thuật sửa chữa các dị tật phải được thực hiện đúng quy trình và chú ý đặc biệt đến quá trình chăm sóc hậu phẫu để đảm bảo kết quả tốt nhất cho bệnh nhân.
- Thông liên nhĩ cao, lỗ thông nhỏ: Chưa nên chỉ định phẫu thuật.
- Còn ống động mạch: Cần phẫu thuật sớm, trẻ sẽ hồi phục hoàn toàn [7].
1.1.6.2 TBS có luồng máu thông từ phải sang trái, ít máu lên phổi
TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ
Tùy thuộc vào từng lĩnh vực, quan điểm và góc độ của các đối tượng liên quan mà có nhiều cách định nghĩa chi phí khác nhau.
Chi phí (CP) là giá trị của nguồn lực bị hy sinh trực tiếp hoặc gián tiếp để thực hiện một hoạt động, được đo lường bằng tiền tệ, hiện vật hoặc thời gian Đây là nguồn lực cần thiết để sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ, góp phần tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh Hiểu rõ về chi phí giúp doanh nghiệp kiểm soát và giảm thiểu chi tiêu không cần thiết, nâng cao lợi nhuận.
Theo quan điểm của nhà cung cấp dịch vụ, chi phí của một loại hàng hóa hay dịch vụ phản ánh trị giá của nguồn lực được sử dụng để sản xuất ra sản phẩm đó Trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, chi phí để tạo ra một dịch vụ y tế cụ thể hoặc nhiều dịch vụ y tế liên quan chính là giá trị của các nguồn lực đã được sử dụng để cung cấp dịch vụ đó Hiểu rõ về chi phí y tế giúp đánh giá đúng nguồn lực và tối ưu hoá hiệu quả của các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
Chi phí y tế đo lường toàn bộ nguồn lực cần thiết, thường được quy đổi thành tiền, để tạo ra các sản phẩm hoặc dịch vụ y tế nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe Đây là yếu tố quan trọng giúp đánh giá và quản lý ngân sách y tế, đảm bảo sự hiệu quả trong cung cấp dịch vụ y tế Hiểu rõ chi phí y tế giúp các nhà quản lý và chính phủ lập kế hoạch tài chính phù hợp, nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa nguồn lực trong ngành y tế.
Chi phí theo quan điểm của cơ quan chi trả quỹ BHYT chủ yếu tập trung vào các khoản chi trực tiếp y tế như chi phí thuốc, dịch truyền, dịch vụ thủ thuật, xét nghiệm và chi phí giường bệnh Đây là những khoản chi phí mà quỹ BHYT chi trả để đảm bảo cung cấp dịch vụ y tế chất lượng cho bệnh nhân Phân tích này giúp hiểu rõ hơn về phần chi phí y tế trực tiếp mà quỹ bảo hiểm y tế hỗ trợ, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực trong hệ thống chăm sóc sức khỏe.
Mục đích của phân tích chi phí
Phân tích chi phí là quy trình có hệ thống để phân loại và tính toán các chi phí liên quan đến một căn bệnh hoặc can thiệp y tế, giúp ước lượng gánh nặng kinh tế do bệnh tật hoặc các yếu tố gây bệnh Phương pháp này hỗ trợ đưa ra các quyết định đầu tư phù hợp cho xã hội bằng cách xác định rõ ràng các khoản chi phí liên quan đến sức khỏe cộng đồng.
- Phân tích chi phí là một phần quan trọng trong đánh giá kinh tế y tế đánh giá chi phí - hiệu quả, chi phí-lợi ích…
Có nhiều phương pháp phân loại chi phí khác nhau, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào mục đích và thiết kế của nghiên cứu Việc kết hợp nhiều cách phân loại cùng lúc có thể giúp cung cấp cái nhìn toàn diện hơn về cấu trúc chi phí trong nghiên cứu Chọn cách phân loại phù hợp sẽ nâng cao hiệu quả phân tích và hỗ trợ quyết định chính xác hơn.
- Phân loại theo tính chất: Chi phí cố định & Chi phí biến đổi
- Phân loại theo đầu vào: Chi phí đầu tư & Chi phí thường xuyên
- Phân loại theo phương pháp phân phối chi phí cho đối tượng chịu phí: Chi phí trực tiếp và Chi phí gián tiếp
Chi phí đầu tư bao gồm các khoản chi phí lớn, thường phải trả một lần khi bắt đầu dự án hoặc can thiệp y tế Những chi phí này có giá trị sử dụng trên một năm và bao gồm xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định như xe cộ, máy móc, trang thiết bị, cùng với các chi phí liên quan như thuế, kho bãi, thuê phương tiện vận chuyển và lắp đặt Ngoài ra, chi phí đào tạo ban đầu cũng thuộc loại chi phí đầu tư cần xem xét để đảm bảo thành công của dự án.
Chi phí thường xuyên là các khoản chi tiêu lặp đi lặp lại trong năm hoặc nhiều năm, bao gồm lương thưởng, phụ cấp cho nhân viên, chi phí duy trì và bảo trì thiết bị, cũng như mua sắm phụ tùng, vật tư thay thế và thuốc men Những chi phí này đóng vai trò quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp, đảm bảo hoạt động diễn ra liên tục và hiệu quả Việc kiểm soát chi phí thường xuyên giúp doanh nghiệp duy trì cân đối ngân sách và nâng cao hiệu suất hoạt động trong dài hạn.
Chi phí cố định là những khoản chi phí không thay đổi theo sản lượng sản phẩm, như chi phí thuê nhà xưởng, văn phòng, tiền điện, lương và phụ cấp cán bộ hành chính, cùng với chi phí mua đất và xây dựng nhà xưởng Những chi phí này giữ nguyên regardless lượng sản phẩm đầu ra, đóng vai trò quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp Quản lý hiệu quả chi phí cố định giúp tối ưu hóa lợi nhuận và duy trì hoạt động ổn định trong doanh nghiệp.
Chi phí biến đổi:Là những chi phí thay đổi theo số lượng sản phẩm đầu ra như Thuốc, vật tư tiêu hao
Chi phí trực tiếp trong chăm sóc y tế bao gồm các nguồn lực cần thiết để tạo ra và duy trì một can thiệp y tế, như chi phí nằm viện, khám chữa bệnh, thuốc, máu, dịch truyền, xét nghiệm, ăn uống, đi lại và ở trọ Đây là các khoản chi phí có thể tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí, giúp đo lường rõ ràng nguồn lực đã sử dụng trong quá trình điều trị Hiểu rõ chi phí trực tiếp là điều quan trọng trong quản lý ngân sách y tế và đánh giá hiệu quả của các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
Chi phí gián tiếp là các khoản chi phí cho các nguồn lực không trực tiếp tham gia vào quá trình tạo ra hoặc duy trì can thiệp y tế nhưng vẫn bị mất đi do tác động của can thiệp đó Những chi phí này bao gồm mất thu nhập do nghỉ việc, mất việc làm, cùng với các chi phí hành chính như điện, nước và lương nhân viên hành chính Hiểu rõ về chi phí gián tiếp giúp đánh giá toàn diện tác động kinh tế của các can thiệp y tế đối với cá nhân và hệ thống y tế.
Trong đề tài này, nghiên cứu tập trung vào quan điểm của cơ quan chi trả bảo hiểm y tế về các khoản chi phí trực tiếp y tế (CPTTYT), bao gồm chi phí thuốc, xét nghiệm, ngày giường, chẩn đoán hình ảnh và vật tư y tế, nhằm làm rõ vai trò và ảnh hưởng của các khoản chi này trong quá trình thanh toán bảo hiểm y tế.
1.2.2 Phân tích chi phí điều trị
Phân tích chi phí điều trị dựa trên phương pháp phân tích giá thành bệnh (Cost of illness - COI) giúp xác định toàn bộ chi phí liên quan đến chẩn đoán và điều trị một bệnh cụ thể Phương pháp này là nghiên cứu kinh tế dược duy nhất không tính đến hiệu quả điều trị, tập trung vào các chi phí trực tiếp y tế Theo quan điểm của cơ quan chi trả Quỹ BHYT, phân tích này gồm các chi phí trực tiếp liên quan đến điều trị bệnh, hỗ trợ trong việc đánh giá ngân sách y tế một cách chính xác và toàn diện.
Chi phí trực tiếp y tế trong từng giai đoạn điều trị bệnh phản ánh những khoản chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình điều trị mà người bệnh phải chịu Các khoản chi này bao gồm chi phí của tất cả dịch vụ y tế (DVYT) và thuốc men mà người bệnh cần sử dụng để điều trị bệnh Việc xác định rõ chi phí trực tiếp y tế giúp đánh giá chính xác gánh nặng tài chính mà người bệnh phải đối mặt trong suốt quá trình điều trị.
Theo đó: CPTTYT = CP thuốc + CP DVYT.
CÁC NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ BỆNH TIM BẨM SINH Ở TRẺ EM
Hiện nay, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu đánh giá chi phí điều trị bệnh tim bẩm sinh, giúp nâng cao nhận thức về gánh nặng tài chính liên quan đến bệnh lý này Các công bố nghiên cứu được thực hiện tại nhiều quốc gia như Canada và Thái Lan đã góp phần cung cấp dữ liệu quan trọng để định hướng các chiến lược chăm sóc y tế phù hợp Những nghiên cứu này không những giúp xác định chi phí điều trị mà còn hỗ trợ tối ưu hóa nguồn lực y tế nhằm giảm thiểu gánh nặng tài chính cho bệnh nhân và hệ thống y tế toàn cầu.
Các nghiên cứu đánh giá chi phí điều trị bệnh tim bẩm sinh trẻ em trên thế giới được tóm tắt tại bảng 1.1.
Bảng 1.1 Tổng hợp các nghiên cứu phân tích chi phí điều trị bệnh tim bẩm sinh trên thế giới.
STT Tác giả Quốc gia Tên đề tài Thời gian
Các bệnh viện khác nhau có sự chênh lệch rõ rệt về chi phí thực hiện thủ tục đặt ống thông tim ở trẻ em và bệnh bẩm sinh, phản ánh mức độ đa dạng trong dịch vụ y tế Phân tích dữ liệu từ hệ thống thông tin sức khỏe nhi khoa cho thấy sự khác biệt này do yếu tố như cơ sở vật chất, trình độ chuyên môn và quy trình điều trị Việc hiểu rõ về các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí giúp nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách y tế và cải thiện chất lượng chăm sóc bệnh nhân Điều này cũng góp phần thúc đẩy chính sách y tế phù hợp để giảm khoảng cách về dịch vụ và chi phí giữa các cơ sở y tế khác nhau.
Chi phí y tế trực tiếp cho phẫu thuật bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em tại Bệnh viện Đại học Bỉ
Chi phí nhập viện do bệnh tim bẩm sinh ở Canada: Một nghiên cứu dựa trên dân số
Hoa kỳ Chi phí điều trị nội trú ở giai đoạn đầu của bệnh tim bẩm sinh nghiêm trọng
Theo bảng 1.1 hầu hết các nghiên cứu phân tích chi phí điều trị bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em được thực hiện nhiều ở Châu Mỹ và Châu Âu.
Các nghiên cứu đã tập trung vào quan điểm hệ thống y tế, chủ yếu đánh giá chi phí trực tiếp liên quan đến điều trị bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em tại các bệnh viện Những phân tích này cung cấp cái nhìn toàn diện về gánh nặng tài chính mà hệ thống y tế phải đối mặt trong quá trình chăm sóc và điều trị cho bệnh nhân nhí mắc bệnh tim bẩm sinh Tuy nhiên, các nghiên cứu này chỉ tính đến chi phí trực tiếp, bỏ qua các yếu tố liên quan đến chi phí gián tiếp và tác động lâu dài trên gia đình và xã hội Các kết quả này góp phần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc quản lý chi phí y tế trong điều trị bệnh tim bẩm sinh ở trẻ nhỏ.
Kết quả của các nghiên cứu trên thế giới được tóm tắt tại bảng 1.2
Bảng 1.2 Tổng hợp kết quả nghiên cứu phân tích chi phí điều trị bệnh tim bẩm sinh trên thế giới.
STT Tên đề tài Quốc gia
Các bệnh viện có sự khác biệt đáng kể về chi phí thực hiện thủ tục đặt ống thông tim ở trẻ em và trẻ sơ sinh, điều này phản ánh sự đa dạng trong cơ sở vật chất, đội ngũ y bác sĩ và trang thiết bị y tế Phân tích dữ liệu từ hệ thống cơ sở dữ liệu cho thấy các yếu tố như loại bệnh viện (đa khoa hay chuyên khoa), quy mô hoạt động và khu vực địa lý cũng ảnh hưởng đến chi phí điều trị Hiểu rõ sự chênh lệch này giúp đảm bảo sự công bằng trong tiếp cận dịch vụ y tế và hỗ trợ các chính sách giảm thiểu chi phí cho bệnh nhân nhỏ tuổi Đồng thời, dữ liệu cũng làm nổi bật tầm quan trọng của việc tối ưu hoá quy trình y tế để giảm thiểu chi phí mà vẫn đảm bảo chất lượng chăm sóc cho trẻ em và trẻ sơ sinh cần thủ thuật đặt ống thông tim.
- Cỡ mẫu n = 35 637 từ 43 bệnh viện đã được nghiên cứu.
- Chi phí trung bình dao động từ
8249 USD - khoảng 191.310.808VNĐ (đặt ống thông chẩn đoán sau khi ghép tim chỉnh hình) đến 38 thông tin sức khỏe nhi khoa
909 USD - khoảng 902.377.528 VNĐ (thay van động mạch phổi bằng máy xuyên tim).
- Có sự khác biệt rõ rệt về chi phí thủ thuật giữa các bệnh viện với chênh lệch từ 3,5 đến 8,9 lần về chi phí.
Chi phí y tế trực tiếp cho phẫu thuật bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em tại Bệnh viện Đại học Bỉ
- Chi phí nhập viện trung bình dao động từ 11,106 Euro (sửa lỗ thông liên nhĩ) đến 33,865 Euro (phẫu thuật Norwood) ( dao động 276.744.861 VNĐ đến 843.865.003 VNĐ).
Các ca phẫu thuật có biến chứng lớn thường gây ra chi phí điều trị cao hơn so với các ca không gặp biến chứng Cụ thể, chi phí cho ca phẫu thuật sửa ống động mạch là khoảng 7.105 Euro (tương đương 177.045.943 VNĐ), trong khi đó, chi phí cho ca sửa tứ chứng Fallot có thể lên tới 27.438 Euro (khoảng 683.713.803 VNĐ) Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giảm thiểu các biến chứng trong quá trình phẫu thuật để tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả điều trị.
Chi phí nhập viện do bệnh tim bẩm sinh ở Canada:
Một nghiên cứu dựa trên dân số Canada
- Trong số 59.917 ca nhập viện chi phí CHD hàng năm tăng 21,6% từ 99,7 triệu USD (khoảng
2.311.694.050.000 VNĐ) năm 2004 lên 121,2 triệu USD (khoảng
2013 (P 0,05.
3.2.2 Phân tích mối liên hệ giữa nhóm tuổi và chi phí điều trị
Phân tích chi phí trực tiếp điều trị theo nhóm tuổi, đề tài thu được kết quả như bảng 3.10.
Bảng 3.10: Mối liên hệ giữa nhóm tuổi và chi phí trực tiếp điều trị.
Từ 10 - 16 tuổi (n=1) Chi phí điều trị
Nghiên cứu cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa về chi phí điều trị trực tiếp bệnh tim bẩm sinh giữa các nhóm tuổi, với giá trị F = 1,31, P = 2,07 và F crit = 3,08 Nhóm tuổi trên 10 tuổi ghi nhận chi phí điều trị thấp nhất là 64.977.422 VNĐ, trong khi nhóm từ 5 đến 10 tuổi có chi phí cao nhất là 144.444.429,42 VNĐ, thể hiện sự biến động rõ rệt về gánh nặng tài chính theo độ tuổi.
Phân tích phương sai (ANOVA) đã được sử dụng để kiểm định sự khác biệt về chi phí giữa các nhóm tuổi khác nhau Kết quả cho thấy, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm tuổi (F < F crit), xác nhận rằng chi phí không thay đổi đáng kể theo nhóm tuổi trong nghiên cứu này.
3.2.3 Phân tích mối liên hệ giữa số ngày điều trị và chi phí điều trị
Phân tích chi phí trực tiếp điều trị theo số ngày điều trị, đề tài thu được kết quả như bảng 3.11 và hình 3.4
Bảng 3.11: Mối liên hệ giữa số ngày điều trị và chi phí trực tiếp điều trị
STT Thời gian điều trị
( Ngày ) Chi phí điều trị
Hình 3.4 thể hiện rõ mối liên hệ giữa số ngày điều trị và chi phí trực tiếp điều trị bệnh tim bẩm sinh Nghiên cứu ghi nhận rằng, chi phí điều trị tăng theo số ngày điều trị, với sự chênh lệch rõ rệt giữa các mức độ Cần lưu ý rằng, số ngày điều trị càng kéo dài thì chi phí điều trị càng cao, ảnh hưởng đáng kể đến ngân sách y tế và quá trình chăm sóc bệnh nhân.
Phân tích sự khác biệt về chi phí giữa các nhóm có số ngày điều trị khác nhau được thực hiện bằng phương pháp kiểm định ANOVA Kết quả cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, với giá trị F lớn hơn giá trị F крит Điều này cho thấy chi phí điều trị biến đổi đáng kể giữa các nhóm được nghiên cứu, phản ánh tác động của số ngày điều trị đến chi phí tổng thể.
Phân tích phương sai Pearson với độ tin cậy 95% cho thấy chi phí trực tiếp điều trị bệnh tim bẩm sinh có mối quan hệ chặt chẽ và tỷ lệ thuận với số ngày điều trị (r=0,45, p=0,00) Điều này cho thấy rằng khi số ngày điều trị tăng, chi phí điều trị cũng tăng theo, phản ánh tính liên kết mạnh mẽ giữa chi phí và thời gian điều trị bệnh tim bẩm sinh.
3.2.4 Phân tích mối liên hệ giữa nơi ở và chi phí điều trị
Phân tích chi phí trực tiếp điều trị theo nơi ở, đề tài thu được kết quả như bảng3.12
Bảng 3.12: Mối liên hệ giữa nơi ở và chi phí trực tiếp điều trị
STT Nơi ở Chi phí điều trị ( VNĐ)
Theo bảng 3.12, chi phí điều trị của bệnh nhân ở Hà Nội cao hơn so với các tỉnh khác, trung bình khoảng 123 triệu VNĐ so với khoảng 118 triệu VNĐ Bệnh nhân tim bẩm sinh điều trị nội trú dài ngày tại Hà Nội thường nằm điều trị tại giường dịch vụ, dẫn đến chi phí cao hơn Nguyên nhân chính là do chi phí điều trị bệnh tim bẩm sinh tại Hà Nội tăng do việc sử dụng các dịch vụ y tế cao cấp Đây là yếu tố góp phần làm tăng tổng chi phí điều trị của nhóm bệnh nhân ở Hà Nội so với các tỉnh khác.
Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa chi phí hai nhóm nơi ở đã được thực hiện bằng phương pháp kiểm định T-test với mức độ tin cậy 95% Kiểm tra cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm, với giá trị P=0,78 vượt quá ngưỡng 0,05.
Trong nghiên cứu, đã phân tích 4 yếu tố tác động đến chi phí trực tiếp điều trị bệnh tim bẩm sinh, bao gồm giới tính, độ tuổi, số ngày điều trị và nơi ở Kết quả cho thấy, số ngày điều trị có mối liên hệ rõ ràng với chi phí điều trị trực tiếp, trong khi đó, giới tính, độ tuổi và nơi ở không ảnh hưởng đáng kể đến chi phí này Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý thời gian điều trị để giảm thiểu chi phí trong điều trị bệnh tim bẩm sinh.
BÀN LUẬN
CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ TRỰC TIẾP BỆNH TIM BẨM SINH CỦA TRẺ
4.1.1 Cơ cấu chi phí điều trị trực tiếp trung bình và cơ cấu chi phí theo loại chi phí
Theo nghiên cứu, chi phí trung bình điều trị bệnh tim bẩm sinh một người trong một đợt là 118.490.704,75 VNĐ, trong đó phẫu thuật - thủ thuật chiếm phần lớn nhất với 59.569.190,38 VNĐ (50,27%), là khoản chi phí cao nhất mà bệnh nhân và Bảo hiểm y tế phải thanh toán Chi phí vật tư y tế đứng thứ hai với 28.379.142,10 VNĐ (23,95%), tiếp theo là chi phí giường bệnh chiếm 8,52%, thuốc - dịch truyền 8,12%, máu và chế phẩm máu 2,29% Các chi phí khác như dịch vụ khác chiếm 0,86%, xét nghiệm 4,90%, chẩn đoán hình ảnh 0,91%, thăm dò chức năng 0,10%, và khám chuyên khoa - tim mạch 0,08%.
Chi phí phẫu thuật và thủ thuật chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí điều trị bệnh tim bẩm sinh vì quá trình điều trị đòi hỏi các ca phẫu thuật và thủ thuật đắt tiền Các phương pháp này thường có giá trị cao do tính phức tạp và yêu cầu kỹ thuật chuyên môn cao, góp phần làm tăng tổng chi phí điều trị cho bệnh nhân Việc chọn lựa các phương pháp phẫu thuật phù hợp cũng ảnh hưởng lớn đến chi phí cuối cùng của quá trình điều trị bệnh tim bẩm sinh.
+ Phẫu thuật bắc cầu động mạch chủ - động mạch phổi phổi trong bệnh tim bẩm sinh có hẹp đường ra thất phải\ Bệnh tim bẩm sinh có tím - 49.500.000 VNĐ.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc điều trị cho trẻ em tại Khoa phẫu thuật tim mạch trẻ em - Bệnh viện E đạt kết quả tích cực Hầu hết thuốc được sử dụng là thuốc gốc với chi phí tương đối cao, nhưng chi phí thuốc chỉ chiếm 8,12% tổng chi phí điều trị, cho thấy bác sĩ sử dụng thuốc một cách hợp lý và tiết kiệm Việc dùng thuốc với liều lượng hợp lý mang lại hiệu quả cao trong quá trình điều trị trẻ em, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân.
Có sự khác biệt về tỷ lệ các loại chi phí trong tổng chi phí điều trị bệnh tim bẩm sinh giữa đề tài và nghiên cứu [9] Theo nghiên cứu [9], chi phí vật tư y tế, chi phí dụng cụ can thiệp mạch, thủ thuật và chi phí giường bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất, đạt 87% tổng chi phí điều trị Trong khi đó, đề tài ghi nhận rằng các khoản chi phí chính gồm chi phí phẫu thuật và thủ thuật, chi phí vật tư y tế và chi phí giường bệnh chiếm đến 82,74% tổng chi phí điều trị.
Các nghiên cứu quốc tế cho thấy các chi phí trung bình điều trị và cơ cấu chi phí cho bệnh tim bẩm sinh ở trẻ em có sự khác biệt rõ rệt, phản ánh sự đa dạng trong hệ thống y tế và phương pháp điều trị Tuy nhiên, nhìn chung, chi phí điều trị bệnh tim bẩm sinh cho trẻ em tại các quốc gia nước ngoài thường cao hơn so với chi phí tại Việt Nam, cho thấy sự chênh lệch về mức độ đầu tư và công nghệ y học.
Chi phí trung bình khi nhập viện tại Bệnh viện Đại học Bỉ dao động từ 11.106 Euro (sửa lỗ thông liên nhĩ) đến 33.865 Euro (phẫu thuật Norwood), tương đương khoảng 276.744.861 VNĐ đến 843.865.003 VNĐ Các ca phẫu thuật có biến chứng lớn thường có chi phí cao hơn so với các ca không có biến chứng, từ 7.105 Euro (khoảng 177.045.943 VNĐ) cho sửa ống động mạch đến 27.438 Euro (khoảng 683.713.803 VNĐ) cho ca phẫu thuật tứ chứng Fallot.
Tại Hoa Kỳ, theo báo cáo từ [16], trong tổng số 12.718 ca phẫu thuật tại 27 bệnh viện, chi phí trung bình mỗi ca tăng đáng kể theo độ phức tạp của ca mổ Cụ thể, chi phí phẫu thuật thông liên nhĩ trung bình là 25.499 USD (khoảng 591.232.564 VNĐ), trong khi đó, ca mổ Norwood có chi phí cao hơn nhiều, lên đến 165.168 USD (khoảng 3.829.667.832 VNĐ).
Năm 2018, tại Hoa Kỳ, chi phí trung bình cho mỗi trẻ em điều trị nội trú vì bệnh tim bẩm sinh nghiêm trọng giai đoạn đầu là 136.682 USD, tương đương khoảng 3.168.972.170 VNĐ, với một số trường hợp có chi phí vô cùng cao Đặc biệt, các ca suy phổi kèm thông liên thất và hội chứng tim trái giảm sản ghi nhận chi phí lớn nhất Trong suốt thời gian nghiên cứu, chi phí nội trú trung bình tăng khoảng 1,6% mỗi năm, phản ánh xu hướng gia tăng chi phí y tế liên quan đến bệnh tim bẩm sinh.
Theo báo cáo từ [19] tại Hoa Kỳ năm 2019, chi phí của các thủ tục đặt ống thông tim ở trẻ em và bệnh lý bẩm sinh dao động từ 8.249 USD (gần 191 triệu VNĐ) cho các thủ tục chẩn đoán sau ghép tim chỉnh hình đến 38.909 USD (khoảng 902 triệu VNĐ) cho ca thay van động mạch phổi bằng máy xuyên tim.
4.1.2 Cơ cấu chi phí theo nhóm thuốc điều trị
Trong các phác đồ điều trị TBS hiện nay, thuốc tim mạch đóng vai trò chính và chiếm tỷ lệ lớn trong chi phí thuốc, với chiếm 30,14% tổng chi phí thuốc, phản ánh tầm quan trọng của nhóm thuốc này trong điều trị bệnh tim bẩm sinh So với các nghiên cứu khác, như tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 Thành phố Hồ Chí Minh, chi phí nhóm thuốc kháng sinh chiếm tỉ lệ cao nhất (35%), thì đề tài của chúng tôi ghi nhận tỷ lệ này là 47,71%, cho thấy sự khác biệt rõ rệt trong cơ cấu chi phí thuốc điều trị TBS Các nhóm thuốc khác chủ yếu được sử dụng để điều trị triệu chứng hoặc trong các thủ thuật, phẫu thuật, thể hiện rõ vai trò của từng nhóm thuốc trong quá trình điều trị Kết quả này phù hợp với các hướng dẫn điều trị hiện nay, nhằm tối ưu hóa hiệu quả điều trị và quản lý chi phí y tế.
Việc tỷ lệ chi phí kháng sinh chiếm cao chủ yếu do tất cả các bệnh nhân đều phải thực hiện phẫu thuật hoặc thủ thuật Sử dụng kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa nhiễm trùng vết mổ suốt quá trình phẫu pháp Nhờ việc dùng kháng sinh dự phòng, nồng độ kháng sinh cao được duy trì tại vùng mổ và trong máu, giúp ngăn chặn sự xâm nhập và phát triển của vi khuẩn gây nhiễm khuẩn.
4.1.3 Cơ cấu chi phí theo chẩn đoán
MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ VỚI CHI PHÍ TRỰC TIẾP ĐIỀU TRỊ
Số ngày điều trị có ảnh hưởng đáng kể đến chi phí điều trị trung bình, góp phần làm tăng chi phí bệnh nhân phải trả Tăng số ngày nằm viện dẫn đến chi phí giường bệnh, thuốc và dịch vụ y tế khác cũng tăng theo, ảnh hưởng lớn đến tổng chi phí điều trị Ngoài ra, số ngày nằm viện còn tác động đến các chi phí gián tiếp như đi lại, ăn uống và nhân viên phục vụ, đặc biệt là đối với trẻ em, nơi mà nhu cầu người hỗ trợ càng nhiều hơn.