1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 4: Thị trường chứng khoán thứ cấp

137 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 4: Thị trường chứng khoán thứ cấp
Tác giả ThS. Đỗ Văn Quý
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung gồm : I. Khái niệm, đặc điểm, cấu trúc của thị trường chứng khoán thứ cấp II. Thị trường chứng khoán tập trung (sở giao dịch chứng khoán) III. Thị trường chứng khoán phi tập trung (thị trường OTC) (Nội dung được biên soạn theo thực tế thị trường chứng khoán Việt Nam)

Trang 1

CHƯƠNG IV THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN THỨ CẤP

Trang 2

I Khái niệm, đặc điểm, cấu trúc của

thị trường chứng khoán thứ cấp

1.1 Khái niệm

Thị trường chứng khoán thứ cấp là thị trường giao dịch các chứng khoán đã được phát hành trên thị trường chứng khoán sơ cấp

2 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 3

I Khái niệm, đặc điểm, cấu trúc của

thị trường chứng khoán thứ cấp

1.2 Đặc điểm

- TTTC có tính chất của TT cạnh tranh hoàn hảo

- Là TT có tính chất liên tục

- Khối lượng và nhịp độ giao dịch gấp nhiều lần

so với TTSC

- Hoạt động chủ yếu trên TTTC là các nhà đầu tư thực hiện chuyển giao quyền sở hữu chứng khoán và tiền cho nhau

3 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 4

I Khái niệm, đặc điểm, cấu trúc của

thị trường chứng khoán thứ cấp

1.3 Cấu trúc

- Theo tính chất tổ chức của thị trường

+ Thị trường chứng khoán tập trung+ Thị trường chứng khoán phi tập trung

- Theo loại hàng hóa giao dịch trên thị trường

+ Thị trường cổ phiếu+ Thị trường trái phiếu+ Thị trường chứng khoán phái sinh (những nước có TTCK phát triển ở mức độ cao)

4 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 5

II Thị trường chứng khoán tập trung

(Sở giao dịch chứng khoán)

2.1 Khái niệm, chức năng và nguyên tắc hoạt động 2.2 Mô hình tổ chức và cơ cấu tổ chức Sở GDCK 2.3 Thành viên của sở giao dịch chứng khoán

2.4 Niêm yết chứng khoán tại SGD chứng khoán

2.5 Giao dịch chứng khoán ở SGD chứng khoán

5 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 6

II Thị trường chứng khoán tập trung

6 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 7

2.1 Khái niệm, chức năng và nguyên tắc hoạt động

- Giám sát chặt chẽ những người tham dự vào quá trình giao dịch

7 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 8

2.1 Khái niệm, chức năng và nguyên tắc hoạt động

2.1.3 Nguyên tắc hoạt động

Sở giao dịch chứng khoán hoạt động dựa trên

3 nguyên tắc cơ bản:

- Nguyên tắc trung gian: Mọi hoạt động giao dịch phải

thông qua công ty chứng khoán, nhà môi giới

- Nguyên tắc đấu giá: Giá cả giao dịch do thị trường

quyết định, đảm bảo công bằng với mọi đối tượng

- Nguyên tắc công khai: Công khai hoạt động của công

ty niêm yết, tình hình giao dịch trên thị trường với 3 tiêu chí: chính xác, kịp thời và đầy đủ

8 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 9

II Thị trường chứng khoán tập trung

Trang 10

II Thị trường chứng khoán tập trung

10 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 11

II Thị trường chứng khoán tập trung

(Sở giao dịch chứng khoán)

2.2 Mô hình tổ chức và cơ cấu tổ chức Sở GDCK 2.2.1 Mô hình tổ chức

- Hình thức sở hữu thành viên

Theo mô hình này sở giao dịch chứng khoán là

tổ chức phi lợi nhuận, các thành viên của Sở thường

là các công ty chứng khoán, là người sở hữu và trực tiếp quản lý Sở giao dịch (Thái Lan, Hàn Quốc, Indonesia…)

11 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 12

II Thị trường chứng khoán tập trung

12 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 13

2.2 Mô hình tổ chức và cơ cấu tổ chức Sở GDCK 2.2.2 Cơ cấu tổ chức sở giao dịch chứng khoán

13 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 14

II Thị trường chứng khoán tập trung

(Sở giao dịch chứng khoán)

2.3 Thành viên của sở giao dịch chứng khoán

14 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 15

II Thị trường chứng khoán tập trung

(Sở giao dịch chứng khoán)

2.3 Thành viên của sở giao dịch chứng khoán

2.3.1 Tiêu chuẩn thành viên

* Đối với thành viên là cá nhân

+ Có chứng chỉ hành nghề môi giới CK và được SGDCK cấp phép hoạt động

+ Có tư cách đạo đức, sức khoẻ tốt, có kiến thức kinh tế, tài chính, pháp luật

+ Có đủ năng lực tài chính

+ Đăng ký KD tại 1 cơ quan chức năng

15 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 16

2.3 Thành viên của sở giao dịch chứng khoán

2.3.1 Tiêu chuẩn thành viên

* Đối với thành viên là tổ chức

- Là CTCK được UBCKNN cấp Giấy phép thành lập và hoạt động nghiệp vụ môi giới chứng khoán.

- Ðược Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam chấp thuận là thành viên lưu ký.

- Có đủ điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động

- Có ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên có năng lực và kinh nghiệm hoạt động trong linh vực tài chính, chứng khoán;

có cán bộ công nghệ thông tin đáp ứng được các điều kiện theo quy định

- Điều kiện khác

16 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 17

2.3 Thành viên của sở giao dịch chứng khoán

2.3.2 Quyền hạn và nghĩa vụ của thành viên

* Quyền hạn

- Quyền bỏ phiếu quyết định các vấn đề quan trọng của SGD CK

- Quyền được giao dịch tại SGD CK

- Quyền bầu đại biểu đại diện cho thành viên tại Hội đồng quản trị

- Quyền được nhận các dịch vụ: Được sử dụng các thiết bị, phương tiện giao dịch, các CSVCKT khác do SGD cung cấp

- Quyền được thu phí khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý 17

Trang 18

2.3 Thành viên của sở giao dịch chứng khoán

2.3.2 Quyền hạn và nghĩa vụ của thành viên

* Nghĩa vụ

- Chịu sự kiểm tra, giám sát của Sở giao dịch về

tổ chức giao dịch CK tại Sở giao dịch và thực hiện quy chế thành viên

- Nộp các khoản phí và các khoản đóng góp theo quy định

- Công bố thông tin về tình hình hoạt động theo quy định của pháp luật

- Tuân thủ chế độ báo cáo của thành viên do SGD quy định Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý 18

Trang 19

II Thị trường chứng khoán tập trung

(Sở giao dịch chứng khoán)

2.4 Niêm yết chứng khoán tại SGD chứng khoán

2.4.1 Khái niệm và phân loại 2.4.2 Điều kiện niêm yết tại SGD chứng khoán 2.4.3 Những điểm lợi và bất lợi đối với doanh nghiệp được niêm yết

19 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 20

2.4 Niêm yết chứng khoán tại SGD chứng khoán

2.4.1 Khái niệm và phân loại

Trang 21

2.4 Niêm yết chứng khoán tại SGD chứng khoán

2.4.1 Khái niệm và phân loại

* Phân loại niêm yết

Có thể phân loại một số loại niêm yết sau đây:

+ Niêm yết lần đầu

+ Niêm yết bổ sung

+ Niêm yết toàn phần

+ Niêm yết từng phần

+ Niêm yết cửa sau+ Niêm yết lại

+ Thay đổi niêm yết+ Niêm yết chéo

21 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 22

2.4.2 Điều kiện niêm yết tại SGD chứng khoán

22 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 23

2.4.2 Điều kiện niêm yết tại SGD chứng khoán

* Đối với SGD CK Hà nội (HNX)

- Điều kiện niêm yết cổ phiếu

+ Có VĐL đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết

>= 30 tỷ đồng, tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán

+ Hoạt động dưới hình thức CTCP ít nhất 1 năm,

tỷ lệ ROE năm gần nhất tối thiểu là 5%, HĐKD 2 năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi, không có khoản nợ quá hạn trên 1 năm, không có lỗ lũy kế, tuân thủ quy định của PL về BCTC

+ Tối thiểu 15% cổ phiếu có quyền biểu quyết do

ít nhất 100 cổ đông không phải là cổ đông lớn nắm giữ

+ Có hồ sơ đăng ký niêm yết theo quy định

… Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý 23

Trang 24

2.4.2 Điều kiện niêm yết tại SGD chứng khoán

* Đối với SGD CK Hà Nội

- Điều kiện niêm yết trái phiếu

+ Có vốn điều lệ tại thời điểm đăng ký NY từ 10

tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán

+ Hoạt động kinh doanh năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi

+ Các trái phiếu của đợt phát hành có cùng ngày đáo hạn

+ Có hồ sơ đăng ký niêm yết TP theo quy định

24 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 25

2.4.2 Điều kiện niêm yết tại SGD chứng khoán

* Đối với sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh

- Điều kiện niêm yết cổ phiếu

+ Có VĐL đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết

>= 120 tỷ đồng, tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán

+ Hoạt động dưới hình thức CTCP ít nhất 2 năm,

tỷ lệ ROE năm gần nhất tối thiểu là 5%, HĐKD 2 năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải có lãi, không có khoản nợ quá hạn trên 1 năm, không có lỗ lũy kế, tuân thủ quy định của PL về BCTC

+ Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết do

ít nhất 300 cổ đông không phải là cổ đông lớn nắm giữ

+ Có hồ sơ đăng ký niêm yết theo quy định

25 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 26

2.4.2 Điều kiện niêm yết tại SGD chứng khoán

* Đối với sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh

- Điều kiện niêm yết trái phiếu

+ Có VĐL đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ

120 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán

+ Hoạt động kinh doanh 2 năm liền trước năm đăng

ký niêm yết phải có lãi, không có các khoản phải nợ quá hạn trên 1 năm và hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước

+ Có ít nhất 100 người sở hữu trái phiếu cùng đợt phát hành

+ Các TP của đợt phát hành có cùng ngày đáo hạn + Có hồ sơ đăng ký niêm yết TP theo quy định

… Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý 26

Trang 27

2.4 Niêm yết chứng khoán tại SGD chứng khoán

2.4.3 Những điểm lợi và bất lợi đối với doanh nghiệp được niêm yết

27 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 28

2.4 Niêm yết chứng khoán tại SGD chứng khoán

2.4.3 Những điểm lợi và bất lợi đối với doanh nghiệp được niêm yết

* Điểm lợi

- Làm tăng uy tín của doanh nghiệp

- Tăng tính thanh khoản đối với CK của DN

- Tạo điều kiện cho DN dễ dàng huy động vốn với chi phí thấp

- Thúc đẩy việc tổ chức quản lý có hiệu quả hơn

- Giá trị của công ty được đánh giá và được bộc lộ

rõ ràng hơn

- Có thể được hưởng những khoản ưu đãi nhất định

28 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 29

2.4 Niêm yết chứng khoán tại SGD chứng khoán

2.4.3 Những điểm lợi và bất lợi đối với doanh nghiệp được niêm yết

* Điểm bất lợi

- Có thể phải đối mặt nhiều hơn với rủi ro

- Việc kiểm soát DN sẽ phức tạp hơn

- Tăng thêm chi phí (kiểm toán, công bố TT )

- Lộ thông tin

- Áp lực tăng trưởng, cổ tức

29 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 30

II Thị trường chứng khoán tập trung

(Sở giao dịch chứng khoán)

2.5 Giao dịch chứng khoán ở SGD CK

30 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 31

II Thị trường chứng khoán tập trung

(Sở giao dịch chứng khoán)

2.5 Giao dịch chứng khoán ở SGD CK

2.5.1 Quy trình giao dịch chứng khoán

2.5.2 Thời gian giao dịch

Trang 32

2.5 Giao dịch chứng khoán tại ở SGD CK

2.5.1 Quy trình giao dịch chứng khoán

Bước 1: Mở tài khoản tại Công ty chứng khoán

Bước 2: Ký quỹ/Lưu ký chứng khoán

Bước 3: Ðặt lệnh tại Công ty chứng khoán hoặc trên mạng Internet

Bước 4: Lệnh được chuyển đến hệ thống của sở giao dịch

Bước 5: Sở giao dịch thực hiện so khớp lệnh và thông báo kết quả cho công ty chứng khoán

Bước 6: Công ty chứng khoán thông báo kết quả cho nhà đầu tư

Bước 7: Thanh toán bù trừ

32 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 33

2.5 Giao dịch chứng khoán ở SGD CK

2.5.2 Thời gian giao dịch

* Đối với chứng khoán niêm yết tại HSX

(theo công văn số 06/2013/QĐ-SGDHCM, áp dụng từ

ngày 22/07/2013)

33 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 34

* Đối với chứng khoán niêm yết tại HSX

(theo công văn số 06/2013/QĐ-SGDHCM, áp dụng từ ngày 22/07/2013)

34 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 35

2.5 Giao dịch chứng khoán ở SGD CK

2.5.2 Thời gian giao dịch

* Đối với chứng khoán niêm yết tại HNX

35 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 36

2.5 Giao dịch chứng khoán ở SGD CK

2.5.2 Thời gian giao dịch

* Đối với chứng khoán niêm yết tại Upcom

36 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 37

II Thị trường chứng khoán tập trung

Trang 38

II Thị trường chứng khoán tập trung

(Sở giao dịch chứng khoán)

2.5 Giao dịch chứng khoán ở SGD CK

2.5.3 Lệnh giao dịch

* Khái niệm

Là một chỉ thị của khách hàng cho nhà môi giới

để mua hoặc bán chứng khoán theo yêu cầu mà khách hàng đặt ra

38 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 39

2.5 Giao dịch chứng khoán ở SGD CK

2.5.3 Lệnh giao dịch

* Nội dung cơ bản của một lệnh

39 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 40

2.5 Giao dịch chứng khoán ở SGD CK

2.5.3 Lệnh giao dịch

* Nội dung cơ bản của một lệnh

40 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 41

2.5 Giao dịch chứng khoán ở SGD CK

2.5.3 Lệnh giao dịch

* Nội dung cơ bản của một lệnh

41 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 42

2.5 Giao dịch chứng khoán ở SGD CK

2.5.3 Lệnh giao dịch

* Nội dung cơ bản của một lệnh

42 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 46

+ Lệnh ATO được nhập vào hệ thống trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá

mở cửa và sẽ bị huỷ bỏ sau thời điểm xác định giá mở cửa

46 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 47

* Các loại lệnh giao dịch

- Lệnh LO

Khái niệm:

Lệnh LO là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc mức giá cao hơn mức giá xác định đối với lệnh bán và mức giá thấp hơn mức giá xác định đối với lệnh mua

47 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 48

* Các loại lệnh giao dịch

- Lệnh LO

Đặc điểm:

Khách hàng đưa ra một mức giá cụ thể, lệnh có thể được thực hiện với mức giá đã đặt hoặc tốt hơn

48 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 49

Không đảm bảo là lệnh sẽ được thực hiện

do đó nhà đầu tư có thể bị mất cơ hội đầu tư

49 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 50

50 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 51

+ Lệnh này được ưu tiên hàng đầu trong các lệnh tham gia đấu giá.

51 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 52

* Các loại lệnh giao dịch

- Lệnh MP

Ưu, nhược điểm:

Ưu:

Đối với Sở giao dịch: Là công cụ hữu hiệu

để tăng nhịp độ giao dịch và tỷ lệ giao dịch từ đó làm tăng tính thanh khoản cho thị trường

Đối với nhà đầu tư: Giúp thực hiện giao dịch một cách dễ dàng

52 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 55

* Các loại lệnh giao dịch

- Lệnh ATC

Đặc điểm:

+ Lệnh ATC không ghi mức giá cụ thể và được

ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh

+ Lệnh ATC được nhập vào hệ thống trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá đóng cửa và sẽ

bị huỷ bỏ sau thời điểm xác định giá đóng cửa

55 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 57

* Các loại lệnh giao dịch

- Lệnh dừng SO

Các loại lệnh dừng:

+ Lệnh dừng để mua + Lệnh dừng để bán

57 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 58

58 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 59

59 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 60

* Các loại lệnh giao dịch

- Lệnh dừng SO

VD1: Bảo vệ lợi nhuận

ngày 1/1 mua CP A với giá 150.000/1CP ngày 5/1 thị giá CP A là 180.000/1CP

 đ ặ t l ệ n h d ừ n g b á n t ạ i m ứ c g i á 170.000/1CP

 lợi nhuận tối thiểu: 20.000/1CP A

VD2: Hạn chế sự thua lỗ

ngày 1/1 giá CP A là 100.000/1CP nhận định giá sẽ giảmvay bán khống 1.000

CP A

 đ ặ t l ệ n h d ừ n g m u a t ạ i m ứ c g i á 110.000/1CP A

 lỗ tối đa: 10.000/1CP A Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý 60

Trang 62

62 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 65

* Các loại lệnh giao dịch

- Lệnh thị trường khớp và hủy (MAK)

Là lệnh có thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần, phần còn lại của lệnh sẽ bị hủy ngay sau khi khớp lệnh

65 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 66

* Các loại lệnh giao dịch

- Lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc hủy (MOK)

Là lệnh nếu không được thực hiện toàn bộ thì bị hủy trên hệ thống giao dịch ngay sau khi nhập

66 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 67

* Các loại lệnh giao dịch

- Lệnh thị trường giới hạn (MTL)

Là lệnh nếu không được thực hiện toàn bộ thì phần còn lại của lệnh được chuyển thành lệnh LO mua với mức giá cao hơn mức giá khớp lệnh cuối cùng một đơn vị yết giá hoặc mức giá trần nếu mức giá khớp lệnh cuối cùng là giá trần (đối với lệnh mua) hoặc lệnh LO bán với mức giá thấp hơn mức giá khớp cuối cùng một đơn vị yết giá hoặc mức giá sàn nếu mức giá khớp lệnh cuối cùng là giá sàn (đối với lệnh bán)

67 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 68

* Các loại lệnh giao dịch

- Lệnh thị trường PLO

- Lệnh PLO là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa sau khi kết thúc phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa.

- Lệnh PLO chỉ được nhập vào hệ thống trong phiên giao dịch sau giờ.

- Lệnh PLO được khớp ngay khi nhập vào hệ thống nếu có lệnh đối ứng chờ sẵn Giá thực hiện là giá đóng cửa của ngày giao dịch.

- Lệnh PLO không được phép sửa, hủy.

- Trong trường hợp trong phiên khớp lệnh liên tục và khớp lệnh định

kỳ đóng cửa không xác định được giá thực hiện khớp lệnh, lệnh PLO

sẽ không được nhập vào hệ thống.

68 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 69

2.5.4 Đơn vị giao dịch, đơn vị yết giá, biên độ giao động giá

Tại SGDCK HN (HNX): đơn vị giao dịch là 100 cổ phiếu Khối lượng giao dịch thỏa thuận:Từ 5.000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ ETF; không quy định đơn vị giao dịch.

69 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 70

2.5.4 Đơn vị giao dịch, đơn vị yết giá, biên độ giao động giá

* Đơn vị yết giá

- Khái niệm

Là bước giá tối thiểu trong giao dịch CK

70 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Trang 71

2.5.4 Đơn vị giao dịch, đơn vị yết giá, biên độ giao động giá

* Đơn vị yết giá

- Mục đích

Quy định đơn vị yết giá nhằm tạo thuận lợi cho việc giao dịch trên thị trường và phối hợp các lệnh giao dịch để tiết kiệm thời gian và chi phí Đơn vị yết giá được tính riêng cho từng loại chứng khoán

71 Biên soạn: ThS Đỗ Văn Quý

Ngày đăng: 25/04/2023, 10:41

w