BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN KHOA KINH TẾ BÀI THU HOẠCH KIẾN THỨC HỌC PHẦN: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH Đề tài PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN SƠ CẤP VÀ HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN
KHOA KINH TẾ
BÀI THU HOẠCH KIẾN THỨC HỌC PHẦN: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Đề tài PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN SƠ CẤP VÀ HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM
SVTH : Nguyễn Huỳnh Thái Vinh
Số tt : 61 Lớp : Chiều thứ 3 MSSV : 201A050033 GVHD : Th.S Nguyễn Quốc Huy
Thành phố Hồ Chí Minh tháng 11/2021
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 3
MỤC LỤC
Nội dung
NỘI DUNG BÀI THU HOẠCH………
1 Những kết quả thu được khi học xong Thị trường chứng khoán sơ cấp và hoạt động phát hành chứng khoán ở Việt Nam của học phần Thị trường Tài chính : 1.1 Giới thiệu về Thị trường chứng khoán sơ cấp………
1.1.1 Khái Niệm………
1.1.2 Chức Năng của Thị Trường chứng khoán sơ cấp………
1.2 Phương thức phát hành chứng khoán………
1.2.1 Khái niệm………
1.2.2 Các phương thức phát hành………
1.2.2.1 Phát hành riêng lẻ………
1.2.2.2 Phát hành ra công chúng………
1.3 Các loại hoạt động phát hành chứng khoán ở Việt Nam………
1.3.1 Phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng – IPO………
1.3.2 Phát hành cổ phiếu lần đầu của doanh nghiệp cổ phần hoá ………
1.3.3 Phát hành trái phiếu chính phủ ở Việt Nam………
1.3.4 Phát hành cổ phiếu và trái phiếu của công ty………
2 Giải pháp hoàn thiện Thị trường chứng khoán sơ cấp và hoạt động phát hành chứng khoán ở Việt Nam ở TP.HCM hiện nay
2.1 Thực trạng………
2.2 Thuận lợi và khó khăn khi phát hành………
2.3 giải pháp giúp phát triển hơn………
2.3.1 giải pháp trước mắt………
2.3.2 giải pháp lâu dài………
KẾT LUẬN
Trang 4NỘI DUNG BÀI THU HOẠCH
1 Những kết quả thu được khi học xong Thị trường chứng khoán sơ cấp và hoạt động phát hành chứng khoán ở Việt Nam của học phần Thị trường Tài chính:
Sau khi học xong Thị trường chứng khoán sơ cấp và hoạt động phát hành chứng khoán ở Việt Nam em đã thu hoạch được một số kiến thức như sau
1.1 Giới thiệu về Thị trường chứng khoán sơ cấp :
1.1.1 Khái niệm :
Thị trường chứng khoán sơ cấp là nơi mua bán chứng khoán lần đầu phát hành Trên thị trường này, vốn của nhà đầu tư sẽ chuyển sang nhà phát hành khi nhà đầu tư mua chứng khoán Thị trường sơ cấp thực hiện chức năng quan trọng nhất của thị trường tài chính đó là huy động vốn và là tiền đề cho hoạt động của thị trường thứ cấp Thị trường này hoạt động không liên tục, nó chỉ hoạt động khi có đợt phát hành chứng khoán mới
Và giải tán nhanh chóng ngay sau đó Thị trường sơ cấp không phân biệt chủ thể phát hành có thể là chính phủ, doanh nghiệp, ngân hàng thương mại hoặc ngân hàng nhà nước
1.1.2 Chức năng của thị trường sơ cấp :
Thị trường sơ cấp có 3 chức năng, chức năng quan trọng nhất là huy động vốn (đi vay) để giúp vốn cho nền kinh tế, cho chính phủ, cho các doanh nghiệp, bên cạnh đó thị trường sơ cấp còn có chức năng đáp ứng nhu cầu chi tiêu và đáp ứng nhu cầu thanh khoản cho nền kinh tế, cho chính phủ và cho doanh nghiệp
1.2 Phương thức phát hành chứng khoán :
1.2.1 Khái niệm :
Phát hành chứng khoán là việc chào bán chứng khoán mới phát hành Chủ thể phát hành có thể thể sử dụng phương thức phát hành riêng lẻ hoặc phát hành ra công chúng Việc sử dụng phương thức phát hành nào còn tùy thuộc vào khả năng , điều kiện phát hành, khả năng huy động vốn, mong muốn thay đổi cơ cấu sở hữu của tổ chức phát hành
1.2.2 Các phương thức phát hành chứng khoán :
1.2.2.1 Phát hành riêng lẻ :
Phát hành riêng lẻ là phát hành với số lượng ít, giá trị ít, hình thức bán riêng cho các nhà đầu tư (cổ đông chiến lược) trong phạm vi nhất định hoặc bán chứng khoán của các công ty nhỏ ra công chúng Các ngân hàng thương mại có thể tham gia vào việc phát
Trang 5hành riêng lẻ với tư cách nhà phân phối để hưởng phí phát hành Ở nước ta số lượng nhà đầu tư mua chứng khoán trong phát hành riêng lẻ dưới 100 nhà đầu tư Đặc điểm của phát hành riêng lẻ :
- Công ty không đủ tiêu chuẩn để phát hành ra công chúng
- Số lượng vốn cần huy động thấp
- Công ty phát hành cổ phiếu nhằm mục đích duy trì các mối quan hệ kinh doanh
- Phát hành nội bộ cho cán bộ, nhân viên công ty
1.2.2.2 Phát hành ra công chúng :
Phát hành ra công chúng là việc phát hành chứng khoán rộng rãi ra công chúng với quy mô và số lượng lớn Phát hành ra công chúng được thực hiện phát hành theo 2 phương thức sau :
- Một là, phát hành lần đầu ra công chúng(IPO)
- Hai là, chào bán thứ cấp sau khi đã IPO trước đó của công ty
Vì phát hành ra công chúng có mức độ ảnh hưởng đến nhiều người nên loại phát hành này phải có những điều kiện nhất định :
- Vốn điều lệ tương đối lớn
- Phải hoạt động có lãi
- Có phương án sử dụng vốn khả thi
1.3 Các loại hoạt động phát hành ở Việt Nam :
1.3.1 Phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng – IPO :
1.3.1.1 Khái niệm :
Phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng là việc 1 doanh nghiệp lần đầu tiên thực hiện phát hành chứng khoán của mình tới công chúng đầu tư ở bên ngoài công ty và phương thức thực hiện để chào bán chứng khoán phải tiến hành công bố trên các phương tiện truyền thông đại chúng
1.3.1.2 Điều kiện phát hành :
- Hoạt động kinh doanh của năm liền trước phải có lãi Đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán
- Có phương án phát hành, phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán được đại hội đồng cổ đông thông qua
Trang 6- Bắt buộc cam kết đưa chứng khoán vào giao dịch trên thị trường có tổ chức trong thời hạn 1 năm kể từ ngày bán hết
- Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 10 tỷ đồng Việt Nam trở lên
1.3.1.3 Thủ tục phát hành :
Thủ tục phát hành trước tiên công ty phải chọn cho mình 1 tổ chức bảo lãnh phát hành chức khoán Thủ tục phát hành bao gồm các trình tự sau :
- Chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành
- Nộp hồ sơ xin phép phát hành lên Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Công bố phát hành trong thời hạn 7 ngày kể từ giấy chứng nhận chào bán chứng khoán có hiệu lực
- Phân phối chứng khoán
1.3.2 Phát hành cổ phiếu lần đầu của doanh nghiệp cổ phần hóa :
1.3.2.1 Khái quát về cổ phần hóa :
Cổ phần hóa là chuyển đổi thành công ty cổ phần Trước khi tiến hành cổ phần hóa, bắt buộc phải có bước thuê dịch vụ tư vấn định giá lại tổng tài sản của doanh nghiệp
Giá được xác định sẽ được dùng để hình thành giá điều lệ của công ty mới
Vốn điều lệ sẽ được dùng để phát hành số lượng cổ phần tương ứng
Đối tượng cần có cổ phần hóa đó là doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ
1.3.2.2 Quy trình tiến hành cổ phần hóa :
Quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước gồm các bước sau :
- Bước 1 : doanh nghiệp nhà nước ra quyết định đề nghị cổ phần hóa và thành lập ban chỉ đạo cổ phần hóa
- Bước 2 : chuẩn bị và phổ biến phương án cổ phần hóa
- Bước 3 : soạn hồ sơ xin, lựa chọn tư vấn và kiểm toán viên và hoàn tất tất cả các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp và báo cáo kiểm toán liên quan đến quá trình
cổ phần hóa
Trang 7- Bước 4 : tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước để tạo điều kiện thuận lợi cho cổ phần hóa, chẳng hạn như chuyển giao hoặc bán bất kỳ khoản nợ khó đòi hoặc chuyển giao các hoạt động kinh doanh hoặc tài sản không quan trọng cho bên thứ ba, phụ thuộc vào phê duyệt của bộ tài chính
- Bước 5 : định giá trị của doanh nghiệp nhà nước và soạn báo cáo đánh giá để Thủ tướng, các bộ, Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành hữu quan hoăch Hội đồng Quản trị của doanh nghiệp nhà nước phê duyệt
- Bước 6 : soạn kế hoạch bán cổ phần cho người lao động trong doanh nghiệp nhà nước
- Bước 7 : soạn kế hoạch kinh doanh và dự thảo điều lệ
- Bước 8 : thẩm tra và phê duyệt về phương án cổ phần hóa bởi Thủ tướng, các bộ,
Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành hữu quan hoặc Hội đồng Quản trị của doanh nghiệp nhà nước
- Bước 9 : thực hiện phương án cổ phần hóa
- Bước 10 : tiến hành họp phiên đầu tiên của Đại hội các cổ đông
- Bước 11 : lấy giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp mới cho doanh nghiệp
1.3.2.3 Đối tượng mua cổ phần :
Căn cứ pháp lý nghị định số 126/2017/NĐ-CP đối tượng mua cổ phần hóa bao gồm :
- Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài, người lao động và người quản lí của doanh nghiệp cũ
- Nhà đầu tư chiến lược là nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài
- Tổ chức công đoàn tại doanh nghiệp mới
1.3.2.4 tổ chức bán đấu giá cổ phần :
Bán cổ phiếu cho công chúng :
- Hình thức bán : bán đấu giá
- Phương thức bán : bán lần đầu – IPO
- Về giá bán cổ phần lần đầu : giá bán cho nhà đầu tư là kết quả của cuộc đấu giá
Trang 81.3.3 Phát hành trái phiếu chính phủ ở Việt Nam :
1.3.3.1 Khái quát trái phiếu chính phủ :
Trái phiếu Chính phủ là loại trái phiếu do Bộ Tài chính phát hành nhằm huy động vốn cho ngân sách nhà nước hoặc huy động vốn cho chương trình, dự án đầu tư cụ thể thuộc phạm vi đầu tư của nhà nước Về bản chất, trái phiếu chính phủ là phương thức để nhà nước vay vốn Do đó, trái phiếu ghi nhận nghĩa vụ trả nợ của Nhà nước và quyền lợi của người sở hữu trái phiếu Hình thức ban đầu của trái phiếu chính phủ áp dụng phổ biến
là hình thức chứng chỉ, sau đó xuất hiện thêm hình thức bút toán ghi sổ
1.3.3.2 Chủ thể tham gia :
- Chủ thể phát hành trái phiếu chính phủ : bộ tài chính, bộ tài chính ủy quyền cho kho bạc nhà nước tổ chức phát hành trái phiếu theo quy định
- Chủ thể mua trái phiếu chính phủ : tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài Tổ chức của Việt Nam không được sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp để mua trái phiếu
1.3.3.3 Các lựa chọn khi mua trái phiếu chính phủ :
Xuất phát từ nhu cầu thực tế, chính phủ sẽ phát hành loại trái phiếu ký danh và vô danh, được phát hành dưới các hình thức sau :
- Tín phiếu kho bạc : là loại trái phiếu ngắn hạn dưới 1 năm
- Trái phiếu kho bạc : là loại trái phiếu có thời hạn từ 1 năm trở lên
- Trái phiếu công trình : là loại trái phiếu có thời hạn từ 1 năm trở lên, vay vốn cho từng công trình cụ thế theo kế hoạch đầu tư của nhà nước
1.3.3.4 phương thức đấu giá :
Đấu giá theo kiểu Việt Nam
1.3.3.5 Phương thức phát hành trái phiếu :
Ở Việt Nam, trái phiếu chính phủ được phát hành theo các phương thức sau :
- Đấu thầu phát hành trái phiếu
- Bảo lãnh phát hành trái phiếu
- Đại lý phát hành trái phiếu
- Bán lẻ trái phiếu qua hệ thống kho bạc nhà nước
Trang 91.3.4 Phát hành cổ phiếu và trái phiếu của công ty :
1.3.4.1 Các quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp :
Căn cứ pháp lý : theo nghị định 163/2018/NĐ – CP, nghị định 81/2020/NĐ – CP sửa đổi nghị định 1632018/NĐ – CP quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp, Thông tư 77/2020/TT – TBC hướng dẫn nghị định 81/2020/NĐ – CP sửa đổi nghị định 163/2018/NĐ – CP quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành Đã quy định về việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp như sau :
- Doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo nguyên tắc tự vay, tự trả, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn
- Doanh nghiệp phát hành trái phiếu để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư, để tăng quy mô vốn hoạt động hoặc để cơ cấu lại các khoản nợ của chính doanh nghiệp
- Mục đích phát hành phải được doanh nghiệp nêu cụ thể tại phương án phát hành trái phiếu và công bố thông tin cho nhà đầu tư biết
- Việc sử dụng vốn huy động phải đảm bảo đúng mục đích theo phương án phát hành
- Đối với phát hành trái phiếu xanh (green bond), ngoài việc tuân thủ quy định nêu trên, nguồn vốn từ phát hành trái phiếu được hạch toán, quản lý theo dõi riêng và giải ngân cho các dự án bảo vệ môi trường
1.3.4.2 Hồ sơ phát hành trái phiếu :
Hồ sơ phát hành trái phiếu gồm :
- Phương án phát hành trái phiếu
- Quyết định phê duyệt, chấp thuận của cấp có thẩm quyền
- Các tài liệu pháp lý chứng minh doanh nghiệp đủ điều kiện phát hành
- Các hợp đồng bảo lãnh phát hành (nếu có)
1.3.4.3 Trình tự thủ tục phát hành trái phiếu :
- Bước 1 : doanh nghiệp phải xây dựng phương án phát hành trái phiếu trình Ủy Ban Chứng Khoán phê duyệt và công bố thông tin lên báo đài
- Bước 2 : trước 3 ngày tổ chức phát hành trái phiếu, doanh nghiệp gửi thông báo bằng văn bản tới Bộ Tài Chính để bộ tổng hợp, theo dõi tình hình phát hành
Trang 10- Bước 3 : đối với doanh nghiệp phát hành là công ty đại chúng, phải nộp hồ sơ đến
Ủy Ban Chứng Khoán nhà nước và chỉ được phát hành trái phiếu khi được chấp thuận bằng văn bản của Ủy Ban Chứng khoán
1.3.4.4 Thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu :
- Đối với trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền : Đại hội đồng cổ đông phê duyệt (bước 1)
- Đối với các loại trái phiếu khác : Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng Quản Trị hoặc hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty phê duyệt phương án phát hành trái phiếu căn cứ vào mô hình tổ chức của doanh nghiệp đó (bước 1)
2 Giải pháp hoàn thiện Thị trường chứng khoán sơ cấp và hoạt động phát hành chứng khoán ở Việt Nam ở TP.HCM hiện nay :
2.1 Thực trạng :
Những năm gần đây chúng ta có nhận thấy Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam đã từng bước phát triển và ngày càng hoàn thiện hơn Bên cạnh đó cũng đã xây dựng cho mình các quy tắc để vận hành thông qua việc tạo lập khuôn khổ pháp lý khá đồng bộ, thống nhất từng bước nhằm khắc phục được những mâu thuẫn, xung đột giữa các văn bản pháp luật khác có liên quan, tạo cơ sở cho Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam phát triển
và hội nhập với thị trường tài chính quốc tế, đồng thời nâng cao khả năng quản lý, giám sát thị trường của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Tuy nhiên, đánh giá toàn diện thì Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam vẫn còn một số hạn chế :
Chính sách pháp lý cho Thị Trường Chứng Khoán vẫn chưa bao quát mọi hoạt
động của thị trường, cung cầu về hàng hóa luôn mất cân đối, ảnh hưởng đến tính thanh khoản của chứng khoán ảnh hưởng không ít đến hiệu quả hoạt động và tạo ra nhiều rủi ro tiềm ẩn
Các tổ chức tham gia thị trường phát triển nhanh chóng trong khi quản trị công ty không được coi trọng, quản lý nhà nước về hoạt động của các tổ chức này còn nhiều lỗ hỏng ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, đồng thời không kiểm soát được các hoạt động của các nhà đầu tư
Thị trường tài chính bị phân khúc, thiếu sự minh bạch trong quản trị điều hành và trách nhiệm giải trình của các cơ quan quản lý, giám sát một cách bao quát từ trong ra
Trang 11ngoài, cũng như các thông tin thị trường chưa được truyền thông một cách chuẩn xác, kịp thời, đầy đủ đến các nhà đầu tư, trong khi yếu tố tâm lý luôn bị chi phối nặng nề bởi các tin đồn
2.2 Thuận lợi và khó khăn khi phát hành :
Bên cạnh đó thì việc phát hành chứng khoán cũng có những mặt thuận lợi và khóa khăn riêng :
Thuận lợi :
- Phát hành chứng khoán giúp công ty có thể thu hút nguồn vốn và duy trì đội ngũ nhân viên giỏi bởi vì khi chào bán chứng khoán, công ty bao giờ cũng dành một tỷ lệ chứng khoán nhất định để bán cho nhân viên của mình Với quyền mua
cổ phiếu, nhân viên của công ty sẽ trở thành cổ đông và được hưỡng lãi trên vốn thay vì thu nhập thông thường Điều này đã làm cho nhân viên của công ty làm việc có hiệu quả hơn và coi sự thành bại của công ty thực sự là thành bại của mình
- Giúp công ty có cơ hội tốt để xây dựng một hệ thống quản lý chuyên nghiệp cũng như xây dựng được một chiến lược phát triển rỏ ràng
- Công ty cũng dễ dàng hơn trong việc tìm người thay thế, nhờ đó mà tạo ra tính liên tục trong quản lý Bên cạnh đó, sự hiện diện của các ủy viên quản trị không trực tiếp tham điều hành công ty cũng giúp tăng cường kiểm tra và cân đối trong quản lí và điều hành công ty
- Làm tăng chất lượng và độ chính xác của các báo cáo của công ty bởi vì các báo cáo của công ty phải được lập theo các tiêu chuẩn chung do cơ quan quản lí qui định Chính điều này làm cho việc đánh giá và so sánh kết quả hoạt động được thực hiện dễ dàng và chính xác hơn
- Giúp duy trì các mối quan hệ kinh doanh, khi phát hành được công bố rộng rãi trên các phương tiện truyền thông
Khó khăn :
- Phát hành cổ phiếu ra công chúng làm phân tán quyền sở hữu và có thể làm mất quyền kiểm soát công ty của các cổ đông sáng lập do hoạt động thôn tín công