1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN THỨ CẤP

80 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 5,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN2.1 Khái niệm và chức năng 1 Khái niệm Quốc tế: SGDCK là nơi giao dịch tập trung các chứng khoán đã được niêm yết giữa các thành viên của Sở một cách có tổ chức

Trang 1

CHƯƠNG 6

THỊ TRƯỜNG CHỨNG

KHOÁN THỨ CẤP

Trang 2

Thị trường tài chính

Thị trường

vốn

Thị trường tiền tệ

Thị trường chứng khoán

Cấu trúc của thị trường chứng khoán

Trang 3

I KN, đặc điểm và cấu trúc của TTCK thứ cấp

Trang 5

II SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

2.1 Khái niệm và chức năng

(1) Khái niệm

Quốc tế: SGDCK là nơi giao dịch tập trung các chứng khoán

đã được niêm yết giữa các thành viên của Sở một cách có tổ chức và tuân theo các luật định nhất định

Việt Nam: SGDCK là một pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật thực hiện việc tổ chức giao dịch chứng khoán của tổ chức phát hành đủ điều kiện niêm yết tại SGDCK

Trang 6

Tokyo SE

Trang 7

Tokyo SE

Trang 8

Tokyo SE

Trang 9

Shanghai SE

Trang 10

London SE

Trang 12

NYSE

Trang 13

NYSE

Trang 14

NYSE

Trang 15

NYSE

Trang 16

NYSE

Trang 17

(2) Chức năng

(1) Cung cấp, đảm bảo cơ sở vật

chất cho việc giao dịch chứng

khoán

(2) Tổ chức niêm yết

(3) Tổ chức giao dịch

(4) Giám sát

Trang 19

Chuyển TTGDCK TPHCM thành SGDCK theo QĐ 599/2007/QĐ-TTg ngày 11/5/2007 của TTCP

VĐL: 1.000 tỷ đồng, bao gồm vốn NSNN cấp do HoSTC chuyển giao, vốn bổ sung của NN trong quá trình hoạt động & vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế

Mô hình công ty TNHH một thành viên, sở hữu NN, hoạt động theo Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp, Điều

lệ của HOSE và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Bộ máy quản lý & điều hành HOSE bao gồm: Hội đồng

Trang 20

2.3 Thành viên của SGDCK

Thanh viên của SGD có thể là thể nhân hoặc pháp nhân, xu hướng hiện nay là pháp nhân

Hai loại thành viên chủ yếu:

(1) Nhà môi giới chứng khoán

(2) Nhà kinh doanh chứng khoán có đăng ký

Trang 21

(1) Nhà môi giới chứng khoán

Là người đóng vai trò trung gian giữa người mua và người bán chứng khoán

Bao gồm:

Nhà môi giới hưởng hoa hồng

Nhà môi gới chuyên môn

Nhà môi giới độc lập

Trang 22

(2) Nhà kinh doanh chứng khoán có

Trang 23

Điều kiện và tiêu chuẩn thành viên

Trang 24

Bảng : Giá mỗi chỗ ngồi trên NYSE

$ 4,300 72,000 65,000 190,000 55,000 175,000 310,000

1990 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001

$ 430,000 1,050,000 1,450,000 1,750,000 2,000,000 2,650,000 2,000,000 2,300,000

$ 250,000 785,000 1,225,000 1,175,000 1,225,000 2,000,000 1,650,000 2,000,000

Trang 25

Quyền và nghĩa vụ của thành viên

Trang 26

2.4 Niêm yết chứng khoán

2.4.1 Khái niệm và phân loại

Khái niệm: Niêm yết chứng khoán là việc đưa các chứng khoán có đủ tiêu chuẩn vào giao dịch tại SGDCK

Một số loại niêm yết

+ Niêm yết lần đầu

+ Niêm yết bổ sung

+ Niêm yết từng phần và niêm yết toàn phần

Trang 27

2.4.2 Các tiêu chuẩn niêm yết

Tiêu chuẩn định lượng

Tiêu chuẩn định tính

Trang 28

TIÊU CHUẨN ĐỊNH LƯỢNG

Số lượng

cổ đông

Trang 29

TIÊU CHUẨN ĐỊNH TÍNH

Ngành nghề kinh doanh

Ý kiến kiểm toán

Ý kiến kiểm toán

Công bố

thông tin

Công bố

thông tin

Trang 30

Điều kiện niêm yết trên SGDCKTPHCM

 Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít

Trang 31

Điều kiện niêm yết trên SGDCK Hà Nội

(NĐ 58/2012)

 Là công ty cổ phần có VĐL 30 tỷ đồng trở lên

 Không có nợ quá hạn >1năm

 LN sau thuế của năm liền trước phải > 0

 Cổ phiếu có quyền biểu quyết ít nhất do 100 cổ đông nắm giữ

 Cổ đông chủ chốt trong công ty phải cam kết nắm giữ

ít nhất 100% CP của mình trong vòng 6 tháng và 50% trong 6 tháng tiếp theo kể từ ngày niêm yết

Trang 32

Bảng: Một số tiêu chuẩn niêm yết lần đầu trên

NYSE

Thu nhập trước thuế trong năm trước

Thu nhập trước thuế trung bình hàng năm trong 2 năm trước

Doanh thu

Giá trị thị trường của cổ phiếu được nhà đầu tư nắm giữ

Số lượng cổ phiếu được nhà đầu tư nắm giữ

Số lượng những nhà đầu tư năm giữ 100 cổ phiếu hoặc hớn

$2,500,000

$2,000,000

$100,000,000

$60,000,000 1,100,000 2,200

Trang 33

Lựa chọn các chứng khoán có

chất lượng đưa vào giao dịch tại

SGDCK Mục đích đưa ra các tiêu chuẩn niêm

yết?

Trang 34

2.4.3 Lợi thế và bất lợi của niêm yết

chứng khoán

+ Lợi thế

 Tăng uy tín cho doanh nghiệp

 Tăng tính hấp dẫn cho chứng khoán tăng tính thanh khoản

Giá chứng khoán được xác định công bằng hơn → Giá trị công ty bộc lộ rõ hơn

Dễ huy động vốn với chi phí thấp

Trang 35

- Bất lợi

Lộ thông tin

 Đối mặt với nhiều rủi ro từ các hành vi phi pháp

 Việc kiểm soát doanh nghiệp phức tạp hơn

Tăng thêm chi phí

Tăng sức ép cho ban lãnh đạo

Việc mua bán cổ phiếu của cổ đông chủ chốt bị hạn chế

Trang 36

2.5 Giao dịch chứng khoán trên

SGD

* Hai phương pháp xác định giá giao dịch

(1) Phương pháp đấu giá

(2) Ph ương pháp thỏa thuận

Trang 38

Giao dịch thỏa thuận trên SGD

Bên mua thuận Thỏa Bên bán

CTCK bên mua CTCK bên bán

XN KQ GD

XN

KQ

NL GD

Trang 39

2.5.1 Lệnh giao dịch

 Khái niệm : Là chỉ thị của khách hàng cho người môi giới thể hiện ý muốn/bán chứng khoán theo yêu cầu mà họ đặt ra

Nội dung cơ bản của một lệnh

- Lệnh mua hay lệnh bán

- Tên, số TK của khách hàng

- Tên chứng khoán muốn giao dịch

- Số lượng chứng khoán muốn giao dịch

Trang 41

Lệnh thị trường (MP)

Khái niệm: Là lệnh giao dịch mà khách hàng yêu cầu thực

hiện ngay tại mức giá tốt nhất hiện có trên thị trường khi lệnh được chuyển đến

Ví dụ: NĐT đặt mua 1000 cổ phiếu X

Đặc điểm:

- Không đưa ra mức giá cụ thể mà ghi chữ MP ở cột giá

- Được ưu tiên thực hiện trước lệnh giới hạn trong khớp lệnh

liên tục

Lợi thế?

Trang 42

Lệnh giới hạn (LO)

Khái niệm: Là lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại mức giá chỉ

định hoặc tốt hơn

Ví dụ: NĐT đặt mua 1000 cổ phiếu X với giá 20.000d/CP

 Đ Æc ®iÓm: gi¸ thùc hiÖn bÞ giíi h¹n

Gi¸ ® ưîc thùc hiÖn cña lÖnh mua gi¸ mua giíi h¹n

Gi¸ ® ưîc thùc hiÖn cña lÖnh b¸n gi¸ b¸n giíi h¹n

Lîi thÕ:

Trang 43

Lệnh dừng

Khái niệm: Là loại lệnh giao dịch trong

đó nhà đầu tư đư a ra một mức giá gọi là giá dừng

Nếu giá thị tr ường ch ưa tăng đạt tới giỏ này (đối với lệnh dừng mua) hoặc ch ưa giảm vư ợt quá mức giỏ này (đối với lệnh dừng bỏn) thỡ lệnh chư a đ ược thực hiện.

Phân loại:

+ Lệnh dừng để mua

Trang 44

Lệnh dừng - ví dụ 1

Ông A phiên GD tr ớc đã mua 100 CP

M, giá 40$/CP

Giá CP M hiện tại : 50$/CP

Ông A dự đoán giá CP M sau 1 tuần 

đến 60$/CP,

Song để đề phòng giá CP M , Ông

A ra Lệnh dừng để bán, giá 45$/CP

Trang 45

Lệnh dừng - ví dụ 2

Giá CP M hiện tại : 50$/CP

Ông B dự đoán giá CP M sau 2 tuần  40$/CP

Ông B vay 100CP M và bán ngay

Để đề phòng giá CP M , Ông B ra

Trang 46

Lệnh dừng

Mục đích khi sử dụng lệnh

dừng?

Là lệnh đặc biệt và quan trọng mà khách hàng dùng để bảo vệ thu nhập

và tránh sự thua lỗ quá lớn khi giá CK

Trang 47

- Kh¸ch hµng kh«ng ® ưa ra møc gi¸ cô thÓ mµ

ghi “ATO”, “ATC” ë cét gi¸

- LÖnh ATO, ATC ® ưîc s¾p xÕp thø tù ưu tiªn tr ưíc lÖnh giíi h¹n trong khớp lệnh định kỳ

- Sau khi khíp, nÕu lÖnh ATO, ATC kh«ng ® îc

Trang 48

2.5.2 Đơn vị giao dịch, đơn vị yết

giá, biên độ dao động giá

(1) Đơn vị giao dịch : là một khối l ượng CK thích hợp đư ợc chọn làm

đơn vị giao dịch chuẩn trong giao dịch CK trên sàn

Ví dụ: ở SGDCKTPHCM, đối với cổ phiếu và chứng chỉ quỹ, đơn vị giao dịch là 10 CP (1 lô chẵn).

Trang 49

(2) Đơn vị yết giá

Là đơn vị tiền tệ tối thiểu mà giá có thể thay đổi trong việc đặt lệnh và giao dịch chứng khoán

Ví dụ: Trên SGDCKTPHCM hiện nay quy

định yết giá nh ư sau:

Mức giá Đơn vị yết giá

< 10.000 đ

10 đ

Trang 50

(3) Biên độ dao động giá

Là khoảng dao động giá CK trong ngày so với giá tham chiếu

Giá tham chiếu:

Thư ờng là giá đóng cửa của phiên giao dịch trước đó

Trang 51

2.5.3 Nguyên tắc và phư

ơng thức khớp lệnh

2.5.3.1 Nguyên tắc khớp lệnh

(1)Ưu tiên về giá

(2)Ưu tiên về thời gian

(3)Ưu tiên về đối t ượng

(4)Ưu tiên về khối l ượng

Trang 52

2.5.3 2 Ph ương thøc khíp lÖnh

Phư ¬ng thøc khíp lÖnh

Trang 53

Ví dụ: Thời gian giao dịch trên SGDCK

TPHCM

Phương Thức Giao Dịch Giờ Giao Dịch

Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF

Khớp lệnh định kỳ mở cửa và thỏa thuận 9h00’ đến 9h15’

Khớp lệnh liên tục I và thỏa thuận 9h15’ đến 11h30’

Trang 54

Khớp lệnh định kỳ

 Khái niệm : Khớp lệnh định kỳ (đấu giỏ định kỳ) là tập hợp mọi lệnh giao dịch về một loại chứng khoán trong một khoảng thời gian nhất

định, trên cơ sở đó tỡm ra một mức giá sao

Nội dung: Tập hợp nhiều lệnh trong một thời

gian rồi tiến hành khớp

Đặc điểm : Mỗi chứng khoán chỉ có một mức giá giao dịch trong một đợt khớp lệnh gọi là giá khớp

Trang 55

Đấu giá định kỳ – Ví dụ

Ví dụ 1: Một SGDCK thực hiện đấu giá định kỳ để xác định giá mở cửa Từ 9h-9h15’, sổ lệnh cổ phiếu X nh ư sau:

Khối l ượng

cổ phiếu

mua

Số hiệu lệnh (đ) Giá hiệu Số

Trang 56

Đấu giá định kỳ – Ví dụ

(đ/C P)

Lệnh bán Luỹ

u lện h

Số CP Luỹ

kế bán

Trang 57

Đấu giá định kỳ – Ví dụ 1

Số hiệu lệnh

Trang 58

Đấu giá định kỳ – Ví dụ

Từ bảng số liệu khớp lệnh cho thấy tại mức giá 32.300đ/CP, số l ượng cổ phiếu

đ ược giao dịch nhiều nhất là 900 CP 

chọn mức giá 32.300đ/CP làm giá mở cửa cổ phiếu X phiên giao dịch trên.

Trang 59

Đấu giá định kỳ

(1) Nguyên tắc xác định giá

Giá khớp lệnh là giá tại đó KLGD lớn nhất

Nếu có nhiều mức giá nh nguyên tắc

1  chọn mức giá trựng hoặc gần nhất giá đóng cửa phiên GD tr ớc

Sau khi áp dụng nguyên tắc 2 mà vẫn còn hai mức giá chọn giá cao

Trang 60

Đấu giá định kỳ

(2) Nguyên tắc phân bổ lệnh

Lệnh ATO/ATC đ ợc thực hiện tr ớc tiên

Đối với lệnh giới hạn:

Lệnh mua có giá cao hơn, lệnh bán có giá thấp hơn giá mở cửa đ ược thực hiện

Lệnh có giá bằng giá mở cửa có thể không đư ợc thực hiện, đ ược thực hiện một phần hoặc toàn bộ tuỳ theo khối l ợng CK đ ợc giao dịch

Trang 61

Đấu giá định kỳ – Ví dụ 2

Yêu cầu:

1 Xác định giá khớp lệnh cổ phiếu X và các lệnh đ ợc

thực hiện?

2 Ông Nam đặt mua 500 cổ phiếu X với giá

20.900đ/CP Hỏi lệnh có đ ợc thực hiện không và nếu đ

ợc thi ông Nam phảI thanh toán bao nhiêu tiền?

Lệnh mua hiệu Số

Trang 62

Đấu giá định kỳ – Ví dụ 2

(giá tham chiếu là 20.7)

Trang 63

Đấu giá liên tục

Khái niệm : Đấu giá liên tục hay khớp lệnh liên tục là việc liên tục tiếp nhận các lệnh giao dịch

đồng thời liên tục khớp các lệnh mua bán chứng khoán có thể khớp

đ ược với nhau

Ví dụ:

Trang 65

Ưu nhược điểm của đấu giá định kỳ? đấu giá liên

tục?

Trang 66

2.5.4 Quy trinh thực hiện một lệnh

giao dịch

(1) Giai đoạn chuẩn bị và đặt lệnh giao dịch

Lện

h GD

Than

h toá

n

Trang 67

III TTCK phi tập trung (TT OTC)

3.1 Khái niệm và đặc điểm

Trang 68

Người mua người

bán giao dịch

trực tiếp

Thương lượng song phương

Kết hợp thương lượng và khớp lệnh điện tử

Thời kỳ sơ khai

(TT Tự do)

GD qua môi giới

TT OTC hiện đại

Trang 69

Hiện nay có 2 loại thị trường OTC

 OTC truyền thống: Chỉ giao dịch thỏa thuận thông qua các nhà tạo thị trường, địa điểm không tập trung, giao dịch chủ yếu qua điện thoại

OTC hiện đại: sử dụng hệ thống báo giá trung tâm hoặc hệ thống các nhà tạo thị trường chủ yếu thông qua mạng điện tử

Trang 70

Thị trường UPCoM (Unlisted Public

Trang 72

3.2 Phư ¬ng thøc giao dÞch

(1) Giao dÞch thoả thuËn

(2) Giao dÞch b¸o gi¸

(3) Giao dÞch cã sù tham gia cña nhµ t¹o lËp thÞ trư êng

Trang 73

Giao dÞch thoả thuËn trªn TT

OTC- VÝ dụ

CTCK 2: 30.200 – 30.500

CTCK 3: 30.100 – 30.400

Nhµ

LÖn h

KÕt quả GD

Trang 74

IV Các chỉ số của

TTCK

4.1 Chỉ số giá

ờng sự biến động giá cổ phiếu trên thị tr ờng

Trang 75

(1) Chỉ số VN-Index

Công thức xác định:

VN-Index =

Tổng GTTT của các CP tại thời điểm tính toán

Tổng GTTT của các CP tại thời điểm cơ sở

Trang 76

(2) ChØ sè binh qu©n

Trang 78

i P S

Trang 79

4.3 Vßng quay vèn vµ vßng

quay cæ phiÕu

Vßng quay vèn =

Tæng gi¸ trÞ giao dÞch Tæng gi¸ trÞ thÞ tr uêng

Vßng quay CP niªm yÕt=

Tæng sè CP NY ® uîc giao dÞch

Tæng sè CP niªm yÕt

Trang 80

4.4 Hệ số giá trên thu nhập

P/E = Giá thị trường của cổ phiếu/Thu

nhập của 1 CPT

P/E tốt khi cao hay thấp?

Ngày đăng: 08/08/2021, 00:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w