1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

1 tong quan ve thi truong chung khoan

39 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về thị trường chứng khoán
Tác giả ThS. Đỗ Văn Quý
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế/Chứng khoán
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide bài giảng môn Thị trường chứng khoán Chương 1: Tổng quan về thị trường chứng khoán. Nội dung gồm: I. Nguyên nhân hình thành thị trường chứng khoán II. Khái niệm, đặc điểm, chức năng của thị trường chứng khoán III. Cơ cấu, mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán IV. Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán V. Cơ chế điều hành và giám sát thị trường chứng khoán VI. Xu hướng phát triển của các thị trường chứng khoán trên thế giới và những điều kiện cơ bản để phát triển thị trường chứng khoán ở Việt Nam VII. Một vài thuật ngữ chứng khoán

Trang 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHOÁN

Trang 2

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG

CHỨNG KHOÁN

I Nguyên nhân hình thành thị trường chứng khoán

II Khái niệm, đặc điểm, chức năng của thị trường chứng khoán III Cơ cấu, mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán

IV Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán

V Cơ chế điều hành và giám sát thị trường chứng khoán

VI Xu hướng phát triển của các thị trường chứng khoán trên thế giới và những điều kiện cơ bản để phát triển thị trường chứng khoán ở Việt Nam

Trang 3

I Nguyên nhân hình thành

thị trường chứng khoán

Trang 4

Vốn CÁC THỊ

TRƯỜNG TÀI CHÍNH

Vốn

TRỰC TIẾP

Trang 5

II Khái niệm, đặc điểm, chức năng và

vai trò của thị trường chứng khoán

2.1 Khái niệm

Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán các loại chứng khoán

Trang 6

c) Chứng khoán phái sinh;

d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định

II Khái niệm, đặc điểm, chức năng và

vai trò của thị trường chứng khoán

Trang 7

2.2 Đặc điểm

1) Đặc trưng bởi hình thức tài chính trực tiếp 2) Là TT gần với TT cạnh tranh hoàn hảo 3) Về cơ bản là một thị trường liên tục

4) Hàng hóa đặc biệt

II Khái niệm, đặc điểm, chức

năng của thị trường chứng khoán

Trang 8

2.3 Chức năng của thị trường chứng khoán

1) Huy động vốn đầu tư cho nền KT

2) Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng 3) Cung cấp khả năng thanh khoản cho các CK 4) Đánh giá giá trị DN và tình hình của nền KT

II Khái niệm, đặc điểm, chức

năng của thị trường chứng khoán

Trang 9

III Cơ cấu, mục tiêu và các nguyên tắc

hoạt động của thị trường chứng khoán

3.1 Cơ cấu của thị trường chứng khoán

Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn

Căn cứ vào phương thức hoạt động của TT

Căn cứ vào hàng hóa trên TT

Trang 10

III Cơ cấu, mục tiêu và các nguyên tắc

hoạt động của thị trường chứng khoán

3.2 Mục tiêu quản lý và điều hành thị trường chứng khoán

1) Hoạt động có hiệu quả

2) Điều hành công bằng 3) Phát triển ổn định

Trang 11

III Cơ cấu, mục tiêu và các nguyên tắc

hoạt động của thị trường chứng khoán

3.3 Nguyên tắc hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán

1 Tôn trọng quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quyền tự do giao dịch, đầu tư, kinh doanh và cung cấp dịch vụ về chứng khoán của tổ chức, cá nhân

2 Công bằng, công khai, minh bạch

3 Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư

4 Tự chịu trách nhiệm về rủi ro

Trang 12

IV Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán

Các tổ chức KD trên TTCK Nhà đầu

Trang 13

IV Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán

Trang 14

IV Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán

Bao gồm:

- Nhà đầu tư cá nhân

- Nhà đầu tư có tổ chức

Trang 15

IV Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán

NHÀ

ĐẦU

- Nhà đầu tư cá nhân gồm:

+ Nhà đầu tư chấp nhận rủi ro+ Nhà đầu tư ngại rủi ro

Trang 16

IV Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán

- Không cố định

- Mức độ rủi ro thấp;

- Một số loại nhất định

Thời gian - Ngắn hạn - Dài hạn

So sánh:…

Trang 17

IV Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán

Trang 18

IV Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán

Trang 19

IV Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán

5) Các tổ chức tài trợ chứng khoán6) Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm

Trang 20

IV Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán

Trang 21

V Cơ chế điều hành và giám

Trang 22

V Cơ chế điều hành và giám

Trang 23

VI Xu hướng phát triển của các thị trường chứng khoán trên thế giới và những điều kiện cơ bản để phát triển thị trường chứng khoán ở Việt Nam

Trang 24

6.1 Xu hướng phát triển của các thị trường chứng khoán trên thế giới

Trang 25

6.2 Những điều kiện cơ bản để phát triển

thị trường chứng khoán ở Việt Nam

1) Đảm bảo tính vững mạnh, ổn định của nền KTVM

2) Tạo ra HH, đáp ứng được các yêu cầu về số lượng

và chất lượng giao dịch trên TTCK

3) Đảm bảo được lực lượng con người cần thiết có

chuyên môn về chứng khoán để tham gia thị trường

4) Hoàn chỉnh cơ sở pháp lý đầy đủ và đồng bộ phục vụ

Cho sự hoạt động của thị trường chứng khoán

5) Đảm bảo cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt động của

thị trường chứng khoán

Trang 26

VII Một vài thuật ngữ chứng khoán

1 Bản cáo bạch (Prospectus)

Là tài liệu hoặc dữ liệu điện tử công khai những thông tin chính xác, trung thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành

(là tài liệu quan trọng trọng nhất trong hồ sơ đăng ký niêm yết của doanh nghiệp)

Trang 27

VII Một vài thuật ngữ chứng khoán

2 Bán khống (Short Sales)

Trong tài chính, Short sales hay Short selling hoặc Shorting là một nghiệp vụ trên thị trường tài chính được thực hiện nhằm mục đích kiếm lợi nhuận thông qua giá chứng khoán giảm

Trang 28

VII Một vài thuật ngữ chứng khoán

3 Bẫy giảm giá (Bear trap)

Bẫy giảm giá được hình thành dưới dạng một tín hiệu giả cho thấy dường như chứng khoán đang

có dấu hiệu đảo chiều, bắt đầu giảm giá sau một đợt tăng liên tiếp

P

Trang 29

VII Một vài thuật ngữ chứng khoán

4 Bẫy tăng giá (Bull trap)

Bẫy tăng giá được hình thành dưới dạng một tín hiệu giả cho thấy dường như chứng khoán đang

có dấu hiệu đảo chiều, bắt đầu tăng giá sau một đợt sụt giảm liên tiếp

P

Trang 30

VII Một vài thuật ngữ chứng khoán

5 Biên độ an toàn (Margin of safety)

Là một nguyên lý đầu tư trong đó nhà đầu tư chỉ mua chứng khoán khi giá thị trường thấp hơn nhiều so với giá trị nội tại của chứng khoán đó Nói cách khác, khi mức giá thị trường thấp hơn nhiều so với mức giá nội tại mà nhà đầu tư xác định thì khoảng chênh lệch giữa hai giá trị này được gọi là biên an toàn Giá trị này càn lớn thì biên độ an toàn càng cao

Trang 31

VII Một vài thuật ngữ chứng khoán

6 Giá trị sổ sách (Book Value)

Là giá trị của cổ phiều được xác định dựa trên

cơ sở số liệu sổ sách kế toán của công ty

Trang 32

VII Một vài thuật ngữ chứng khoán

7 Giá trị vốn hóa thị trường (Market capitalization)

Giá trị vốn hoá thị trường là thước đo quy mô của một doanh nghiệp, là tổng giá trị thị trường của doanh nghiệp, được xác định bằng số tiền bỏ ra để mua lại toàn bộ doanh nghiệp này trong điều kiện hiện tại

Vốn hóa thị trường = Tổng số cổ phiếu đang lưu hành

x Giá mỗi cổ phiếu

Trang 33

VII Một vài thuật ngữ chứng khoán

8 Mệnh giá

Mệnh giá cổ phiếu, chứng chỉ quỹ chào bán lần đầu ra công chúng là mười nghìn đồng Việt Nam Mệnh giá của trái phiếu chào bán ra công chúng là một trăm nghìn đồng Việt Nam và bội số của một trăm nghìn đồng Việt Nam.

Trang 34

VII Một vài thuật ngữ chứng khoán

9 Thị giá

Là giá thị trường của hàng hóa

Trang 35

VII Một vài thuật ngữ chứng khoán

10 Thị trường theo chiều giá lên (bull market)

Bull market là thị trường theo chiều giá lên, là dạng thị trường tài chính mà giá các loại chứng khoán (chủ yếu là cổ phiếu) tăng nhanh hơn mức bình quân trong lịch sử của chúng, trong một thời gian dài (vài tháng) với lượng mua bán lớn

P

Trang 36

VII Một vài thuật ngữ chứng khoán

11 Thị trường theo chiều giá xuống (bear market)

Thị trường theo chiều hướng xuống, Giá rớt trong một thời khoảng kéo dài

P

Trang 37

VII Một vài thuật ngữ chứng khoán

12 Tính thanh khoản (liquidity)

Tính thanh khoản được hiểu là việc chứng khoán hay các khoản nợ, khoản phải thu có khả năng đổi thành tiền mặt dễ dàng, thuận tiện cho việc thanh toán hay chi tiêu

Ngày đăng: 24/04/2023, 23:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w