CHƯƠNG II HÀNG HÓA CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN I Cổ phiếu II Trái phiếu III Chứng chỉ quỹ đầu tư IV Chứng khoán phái sinh (các công cụ có nguồn gốc chứng khoán) 1 CHƯƠNG II HÀNG HÓA CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨN[.]
Trang 1CHƯƠNG II HÀNG HÓA CỦA THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN
I Cổ phiếu
II Trái phiếu
III Chứng chỉ quỹ đầu tư
IV Chứng khoán phái sinh (các công cụ có nguồn gốc chứng khoán)
Trang 2CHƯƠNG II HÀNG HÓA CỦA THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN
Mục tiêu học xong chương 2:
- Hiểu được khái niệm, đặc điểm từng hàng hóa của thị trường chứng khoán
- Phân biệt được những điểm giống nhau và khác nhau của từng loại hàng hóa
- Nhận dạng được đặc điểm, lợi ích, rủi ro của từng loại hàng hóa từ đó làm cơ sở cho việc lựa chọn chứng khoán để đầu tư
Trang 3I Cổ phiếu
1.1 Khái niệm, đặc điểm
1.2 Phân loại cổ phiếu
Trang 4(Luật chứng khoán 2019) Theo khoản 1 Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020:
“Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền
sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.”
Trang 5I Cổ phiếu
1.1 Khái niệm, đặc điểm
* Đặc điểm
- Là một loại chứng khoán vốn
- Cổ phiếu không có thời hạn cụ thể
- Cổ phiếu mang lại cho người sở hữu quyền và lợi ích nhất định
Trang 71.2 Phân loại cổ phiếu
* Cổ phiếu ghi danh
* Cổ phiếu vô danh1) Phân loại dựa trên hình thức của cổ phiếu
Trang 81.2 Phân loại cổ phiếu
* Cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông)
* Cổ phiếu ưu đãi2) Phân loại dựa trên quyền lợi mà cổ phiếu
đem lại cho cổ đông
Trang 91.2 Phân loại cổ phiếu
* Cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông)
- Khái niệm
Là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của
cổ đông đối với công ty và xác nhận cho phép
cổ đông được hưởng các quyền lợi thông 2) Phân loại dựa trên quyền lợi mà cổ phiếu
đem lại cho cổ đông
Trang 101.2 Phân loại cổ phiếu
* Cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông)
- Đặc điểm
+ Cổ tức của cổ phiếu thường không cố định phụ thuộc vào lợi nhuận sau thuế và chính sách chia lợi tức cổ phần của công ty
+ Cổ phiếu thường của công ty không có thời hạn hoàn trả
2) Phân loại dựa trên quyền lợi mà cổ phiếu
đem lại cho cổ đông
Trang 11* Cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông)
- Quyền lợi của cổ đông phổ thông (lck2019)
+ Tham dự và phát biểu trong các Đại hội cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;
+ Được nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;
+ Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;
+ Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một
Trang 121.2 Phân loại cổ phiếu
* Cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông)
- Các hình thức giá trị của cổ phiếu thường + Mệnh giá cổ phiếu:
̀ Là giá trị mà công ty cổ phần ấn định cho một cổ phiếu và được ghi trên cổ phiếu
2) Phân loại dựa trên quyền lợi mà cổ phiếu
đem lại cho cổ đông
Trang 131.2 Phân loại cổ phiếu
* Cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông)
- Các hình thức giá trị của cổ phiếu thường + Giá trị sổ sách :
Là giá trị của cổ phiếu được xác định dựa trên cơ sở số liệu sổ sách kế toán của công ty
2) Phân loại dựa trên quyền lợi mà cổ phiếu
đem lại cho cổ đông
Trang 14+ Giá trị sổ sách :
Các xác định giá trị sổ sách:
TH1: Công ty chỉ phát hành cổ phiếu thường
Tổng giá trị TS - (TSVH + Nợ)Giá trị sổ sách =
Số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành
SLCP thường đang lưu hành = Số CP đã phát hành - Số CP quỹ
Trang 15+ Giá trị sổ sách :
Các xác định giá trị sổ sách:
TH2: Công ty phát hành cả cổ phiếu ưu đãi
Tổng giá trị TS - (TSVH + Nợ) - GT CP ƯĐGiá trị sổ sách=
Số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành Trong đó:
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành là cổ phiếu đã phát hành và đang được cổ đông nắm giữ
SLCP thường đang lưu hành = Số CP đã phát hành - Số
Trang 161.2 Phân loại cổ phiếu
* Cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông)
- Các hình thức giá trị của cổ phiếu thường + Giá thị trường :
Là giá thị trường hiện tại của cổ phiếu thường, được thể hiện trong giao dịch cuối cùng được ghi nhận
2) Phân loại dựa trên quyền lợi mà cổ phiếu
đem lại cho cổ đông
Trang 171.2 Phân loại cổ phiếu
* Cổ phiếu ưu đãi
- Khái niệm
Là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong một công ty đồng thời cho phép người nắm giữ loại cổ phiếu này được hưởng một số quyền lợi ưu đãi hơn
so với các cổ đông thường
Trang 181.2 Phân loại cổ phiếu
* Cổ phiếu ưu đãi
- Quyền lợi của cổ đông ưu đãi
+ Quyền nhận được cổ tức trước các cổ đông thường + Quyền được ưu tiên thanh toán trước nếu công ty giải thể hay thanh lý
Trang 191.2 Phân loại cổ phiếu
* Cổ phiếu ưu đãi
- Các loại cổ phiếu ưu đãi
Cổ phiếu ưu đãi được chia làm 4 loại chính bao gồm:
+ Cổ phiếu ưu đãi cổ tức+ Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết+ Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại+ Cổ phiếu ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định
Trang 20* Cổ phiếu ưu đãi
- Các loại cổ phiếu ưu đãi
+ Cổ phiếu ưu đãi cổ tức
Cổ phiếu ưu đãi cổ tức là cổ phiếu được trả
cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và
cổ tức thưởng Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty Mức cổ tức
cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức
Trang 21* Cổ phiếu ưu đãi
- Các loại cổ phiếu ưu đãi
+ Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết
Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông Số phiếu biểu quyết của một cổ phiếu ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định
Trang 22* Cổ phiếu ưu đãi
- Các loại cổ phiếu ưu đãi
+ Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại
Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người
sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại
Trang 23* Cổ phiếu ưu đãi
- Các loại cổ phiếu ưu đãi
+ Cổ phiếu ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định
Trang 24II Trái phiếu
2.1 Khái niệm
2.2 Đặc trưng
2.3 Phân loại
Trang 25II Trái phiếu
2.1 Khái niệm
Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành
Trang 26II Trái phiếu
Trang 27II Trái phiếu
2.3 Phân loại
2.3.1 Phân loại theo chủ thể phát hành
2.3.2 Phân loại theo lợi tức trái phiếu
2.3.3 Phân loại theo mức độ đảm bảo thanh toán của chủ thể phát hành
2.3.4 Phân loại theo tính chất của trái phiếu
Trang 28II Trái phiếu
2.3 Phân loại
2.3.1 Phân loại theo chủ thể phát hành
- Trái phiếu Chính phủ
- Trái phiếu chính quyền địa phương
- Trái phiếu doanh nghiệp
Trang 29II Trái phiếu
Trang 30II Trái phiếu
2.3 Phân loại
2.3.1 Phân loại theo chủ thể phát hành
- Trái phiếu Chính quyền địa phương
+ Trái phiếu đô thị
Trang 31II Trái phiếu
2.3 Phân loại
2.3.1 Phân loại theo chủ thể phát hành
- Trái phiếu doanh nghiệp
+ Trái phiếu có đảm bảo+ Trái phiếu không có đảm bảo+ Trái phiếu có thể mua lại
+ Trái phiếu có thể bán lại
Trang 32II Trái phiếu
2.3 Phân loại
2.3.2 Phân loại theo lợi tức trái phiếu
- Trái phiếu có lãi suất cố định
- Trái phiếu có lãi suất biến đổi (lãi suất thả nổi): lợi tức trái phiếu sẽ linh hoạt theo một lãi suất tham chiếu
Trang 33II Trái phiếu
2.3 Phân loại
2.3.3 Phân loại theo mức độ đảm bảo thanh toán của chủ thể phát hành
- Trái phiếu đảm bảo
- Trái phiếu không đảm bảo
Trang 34II Trái phiếu
2.3 Phân loại
2.3.3 Phân loại theo mức độ đảm bảo thanh toán của chủ thể phát hành
- Trái phiếu đảm bảo
Là loại trái phiếu mà chủ thể phát hành dùng một tài sản có giá trị làm vật bảo đảm cho việc phát hành
Gồm:
+ Trái phiếu có tài sản cầm cố
Trang 35II Trái phiếu
2.3 Phân loại
2.3.3 Phân loại theo mức độ đảm bảo thanh toán của chủ thể phát hành
- Trái phiếu không đảm bảo
Là loại trái phiếu chỉ được bảo đảm bằng uy tín của tổ chức phát hành
Trang 36II Trái phiếu
2.3 Phân loại
2.3.4 Phân loại theo tính chất của trái phiếu
- Trái phiếu có thể chuyển đổi
- Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu
- Trái phiếu có thể mua lại
Trang 37II Trái phiếu
2.3 Phân loại
2.3.4 Phân loại theo tính chất của trái phiếu
- Trái phiếu có thể chuyển đổi
Là loại trái phiếu của công ty cổ phần cho phép trái chủ quyền được chuyển đổi trái phiếu sang cổ phiếu (thông thường là cổ phiếu thường) của công ty
Trang 38II Trái phiếu
2.3 Phân loại
2.3.4 Phân loại theo tính chất của trái phiếu
- Trái phiếu có thể chuyển đổi
Lưu ý:
Tỷ lệ và kỳ hạn chuyển đổi do tổ chức phát hành quy định và ấn định ngay tại thời điểm phát hành và chỉ thay đổi khi công ty có
sự tách hoặc gộp cổ phiếu
Trang 39II Trái phiếu
Một số điểm lợi, bất lợi đối với tổ chức phát hành khi phát hành trái phiếu chuyển đổi
- Điểm lợi:
+ Thêm một khả năng cho công ty huy động vốn trong trường hợp việc phát hành CP và TP thông thường không thuận lợi
+ Lãi suất của TP chuyển đổi thấp hơn TP thông thường chi phí thấp cho cty
Trang 40II Trái phiếu
Một số điểm lợi, bất lợi đối với tổ chức phát hành khi phát hành trái phiếu chuyển đổi
Trang 41II Trái phiếu
Một số điểm lợi, bất lợi đối với nhà đầu tư khi mua trái phiếu chuyển đổi
- Thuận lợi:
+ Đảm bảo mức lãi ổn định cho nhà đầu tư
+ Có thể hưởng lợi từ việc tăng giá cổ phiếu đó trên TTCK
- Bất lợi:
+ Lãi suất trái phiếu chuyển đổi thấp hơn TP
Trang 42II Trái phiếu
2.3 Phân loại
2.3.4 Phân loại theo tính chất của trái phiếu
- Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu
Là loại trái phiếu có kèm theo quyền cho phép chủ sở hữu quyền được mua một số lượng cổ phiếu nhất định của công ty phát hành với mức giá và thời kỳ đã xác định từ trước
Trang 43II Trái phiếu
Một số điểm lợi, bất lợi đối với tổ chức phát hành khi phát hành trái phiếu có quyền mua cổ phiếu
Trang 44II Trái phiếu
Một số điểm lợi, bất lợi đối với nhà đầu tư khi mua trái phiếu có quyền mua cổ phiếu
- Bất lợi:
+ Lãi suất nhận được thấp hơn lãi suất TP thông
Trang 45II Trái phiếu
2.3 Phân loại
2.3.4 Phân loại theo tính chất của trái phiếu
- Trái phiếu có thể mua lại
Là loại trái phiếu mà khi phát hành có quy định trên trái phiếu cho phép tổ chức phát hành mua lại một phần hoặc toàn bộ trái phiếu trước thời gian đáo hạn
Trang 46II Trái phiếu
2.3 Phân loại
2.3.4 Phân loại theo tính chất của trái phiếu
- Trái phiếu có thể mua lại
Lưu ý:
Tổ chức phát hành chỉ được phép mua lại sau một khoảng thời gian nhất định sau khi phát hành, giá mua phải cao hơn giá phát hành
Trang 47II Trái phiếu
2.3 Phân loại
2.3.5 Phân loại theo hình thức trái phiếu
- Trái phiếu vô danh
Là loại trái phiếu không ghi tên của người đầu tư trên trái phiếu và trong sổ sách của tổ chức phát hành
Trang 48II Trái phiếu
2.3 Phân loại
2.3.5 Phân loại theo hình thức trái phiếu
- Trái phiếu ghi danh
Là trái phiếu có ghi tên người đầu tư trên trái phiếu và trong sổ của tổ chức phát hành
Trang 49III Chứng chỉ quỹ đầu tư
3.1 Khái niệm quỹ đầu tư chứng khoán, chứng chỉ quỹ 3.2 Phân loại quỹ đầu tư chứng khoán
Trang 50III Chứng chỉ quỹ đầu tư
3.1 Khái niệm quỹ đầu tư chứng khoán, chứng chỉ quỹ
* Khái niệm quỹ đầu tư chứng khoán
Là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu
tư với mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác,
kể cả bất động sản, trong đó nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư của quỹ
Trang 51III Chứng chỉ quỹ đầu tư
3.1 Khái niệm quỹ đầu tư chứng khoán, chứng chỉ quỹ
* Khái niệm chứng chỉ quỹChứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đầu tư chứng khoán
Trang 52III Chứng chỉ quỹ đầu tư
3.2 Phân loại quỹ đầu tư chứng khoán
Quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm: quỹ đại chúng (quỹ mở và quỹ đóng) và quỹ thành viên
(chi tiết chương 5: Công ty chứng khoán và quỹ đầu tư chứng khoán)
Trang 53IV Chứng khoán phái sinh
4.1 Khái niệm
Chứng khoán phái sinh là công cụ tài chính dưới dạng hợp đồng, bao gồm hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, trong đó xác nhận quyền, nghĩa vụ của các bên đối với việc thanh toán tiền, chuyển giao số lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức giá đã được xác định trong khoảng thời gian hoặc vào ngày đã xác định trong tương lai.
Trang 54IV Chứng khoán phái sinh
Trang 55IV Chứng khoán phái sinh
4.2 Hợp đồng kỳ hạn
* Đặc điểm
- Là thỏa thuận giữa người mua và người bán
- Giá và khối lượng được xác định ở hiện tại
- Thời gian thực hiện giao dịch trong tương lai
Trang 56IV Chứng khoán phái sinh
4.3 Hợp đồng tương lai
* Khái niệm
Hợp đồng tương lai là loại chứng khoán phái sinh niêm yết, xác nhận cam kết giữa các bên để thực hiện một trong các giao dịch sau đây:
a) Mua hoặc bán số lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức giá đã được xác định vào ngày đã xác định trong tương lai;
b) Thanh toán khoản chênh lệch giữa giá trị tài sản
cơ sở đã được xác định tại thời điểm giao kết hợp
Trang 57IV Chứng khoán phái sinh
4.3 Hợp đồng tương lai
* Lưu ý
- Hợp đồng tương lai được giao dịch ở các sàn giao dịch
- Hợp đồng tương lai ít rủi ro
- Hợp đồng tương lai là hợp đồng được tiêu chuẩn hóa chỉ có giá là được thỏa thuận, mỗi hợp đồng đều được quy định
số lượng hàng hóa nhất định, ngày giao dịch và nơi giao hàng được ấn định cụ thể trên thị trường không có sự đàm phán giữa
2 bên tham gia hợp đồng
- Hợp đồng tương lai được đánh giá lại hàng ngày
Trang 58IV Chứng khoán phái sinh
Trang 59IV Chứng khoán phái sinh
4.4 Hợp đồng quyền chọn
* Khái niệm
Hợp đồng quyền chọn là loại chứng khoán phái sinh, xác nhận quyền của người mua và nghĩa vụ của người bán để thực hiện một trong các giao dịch sau đây: a) Mua hoặc bán số lượng tài sản cơ sở nhất định theo mức giá thực hiện đã được xác định tại thời điểm trước hoặc vào ngày đã xác định trong tương lai;
Trang 60IV Chứng khoán phái sinh
4.4 Hợp đồng quyền chọn
* Đặc điểm
+ Người mua có quyền chọn thực hiện hay không thực hiện quyền, còn người bán phải có nghĩa vụ thực hiện quyền khi bên mua yêu cầu
+ Ngày thực hiện quyền do người mua quyền quyết định ở trong kỳ hạn
+ Người mua quyền phải trả cho người bán quyền một khoản tiền cược được xem như giá của quyền chọn
Trang 61IV Chứng khoán phái sinh
4.4 Hợp đồng quyền chọn
* Phân loại quyền chọn
- Quyền chọn mua
- Quyền chọn bán
Trang 62Phí: 2.500 đ/quyền Thời hạn: 6/8/2022 Ngày 6/8/2022 giá Cp ABC là 75.000 đ/cp Hỏi: Nhà đầu tư A có nên thực hiện quyền
Trang 63Phí: 2.500 đ/quyền Thời hạn: 2/8/2022 Ngày 2/8/2022 giá Cp XYZ là 100.000 đ/cp
Trang 64IV Chứng khoán phái sinh
4.5 Hợp đồng hoán đổi
- Khái niệm:
Hợp đồng Hoán đổi: là thỏa thuận pháp lý trong đó hai bên cam kết hoán đổi dòng tiền của công cụ tài chính của một bên với dòng tiền của công cụ tài chính của bên còn lại trong một khoảng thời gian nhất định
Trang 65IV Chứng khoán phái sinh
4.5 Hợp đồng hoán đổi
Loại hoán đổi thông dụng nhất là hoán đổi lãi suất Plain Vanilla hay còn gọi là hợp đồng hoán đổi lãi suất thả nổi - cố định
Với hợp đồng hoán đổi này, một bên đồng ý trả một luồng tiền bằng mức lãi suất cố định được định trước trên một mức vốn danh nghĩa trong một số năm Để đổi lại, bên đối tác sẽ trả mức lãi suất thả nổi
Trang 66IV Chứng khoán phái sinh
4.5 Hợp đồng hoán đổi
- Phân loại:
Hợp đồng hoán đổi bao gồm một số loại cơ bản sau đây:
+ Hợp đồng hoán đổi lãi suất (Interest rate swap)
+ Hợp đồng Hoán đổi tiền tệ (Currency swap)
+ Hợp đồng Hoán đổi tín dụng (Credit swap)
+ Hợp đồng Hoán đổi hàng hóa (Commodity swap)
+ Hợp đồng Hoán đối chứng khoán vốn (Equity swap)
Trang 67IV Chứng khoán phái sinh
4.5 Hợp đồng hoán đổi
Ví dụ: Công ty Microsoft có Trái phiếu trả định kỳ lãi suất Coupon là: lãi suất LIBOR (lãi suất liên ngân hàng London) Vào ngày 01/03/2020, Công ty Microsoft ký kết HĐKĐ lãi suất Trái phiếu với Citibank trong đó quy định: Citibank sẽ trả lãi suất thả nổi (floating rate) của Trái phiếu cho Microsoft, và Microsoft trả lãi suất cố định: 5% cho Citibank Giá trị tài sản là 100 triệu USD