Phát hành riêng lẻ Private placement chứng khoán được bán trong phạm vi một số người nhất định thông thường là cho các nhà đầu tư có tổ chức, với những điều kiện hạn chế và không được ti
Trang 1THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
SƠ CẤP (Primary market)
I Khái niệm và chức năng
II Các chủ thể phát hành chứng khoán III Các loại hình phát hành chứng khoán
IV Quản lý nhà nước đối với việc phát
hành chứng khoán
V Phát hành chứng khoán lần đầu ra
công chúng (IPO)
Trang 2CÔNG TY ĐẠI CHÚNG SẮP TUYỆT CHỦNG?
CTDC được ra đời từ giữa thế kỷ 19.
Trang 3THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Hoạt động trên thị trường
sơ cấp
Chào bán chứng khoán
Chào bán ra công chúng
Hoạt động trên thị trường thứ cấp
Sở giao dịch chứng khoán
Niêm yết và khớp lệnh
Thị trường phi tập trung
Báo giá và thoả thuận
Cấu trúc thị trường
Trang 4I KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG
1 Khái niệm
2 Chức năng
Trang 51 Khái niệm thị trường chứng khoán
sơ cấp (Primary market)
Nhà đầu tư Nhà đầu tư
Trang 61 Khái niệm thị trường sơ cấp
Trang 72 Chức năng
2.1 Đối với nền kinh tế quốc dân:
Huy động vốn cho nền kinh tế.
Là một kênh phân bổ vốn hiệu quả.
Tạo nhiều cơ hội đầu tư cho những người có tiền tiết kiệm, từ đó tăng hiệu quả tiết kiệm cho nền kinh tế.
Tạo cơ chế cạnh tranh lành mạnh để thu hút vốn giữa các doanh nghiệp
Trang 82 Chức năng
2.2 Đối với chính phủ:
Huy động vốn thông qua việc phát hành trái phiếu để bù đắp thâm hụt ngân sách, thực hiện các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình trọng điểm… mà không phải phát hành thêm tiền tạo ra sức ép về lạm phát.
Bình ổn kinh tế thông qua thực hiện chính sách tiền tệ.
Trang 9 2008: TPCP phát hành được 20.000 tỉ (đạt 62% kế hoạch)
2009: Kế hoạch phát hành TPCP là 55.000 tỉ (Trong đó,
36.000 tỷ đồng là theo kế hoạch năm đã được Quốc hội phê chuẩn, cùng với hơn 7.730 tỷ đồng chuyển từ kế hoạch của năm 2008 sang, và bổ sung 11.500 tỷ đồng)
Trên 2 sàn HOSE và HASTC: có tổng cộng 601 trái phiếu được niêm yết với giá trị niêm yết đạt 182 ngàn tỉ đồng (16/03/2009)
Trang 102 Chức năng
2.3 Đối với doanh nghiệp:
Huy động vốn dài hạn và ổn định, chủ động
mà không phải vay ngân hàng
Đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi;
Kích thích doanh nghiệp hoàn thiện quản trị doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Trang 11II CÁC CHỦ THẾ PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN
1. Chính phủ
Huy động vốn và tổ chức quản lý, điều hành
và giám sát.
2 Doanh nghiệp
Huy động vốn cho doanh nghiệp
3 Quỹ đầu tư
Huy động vốn hình hành các quỹ
Trang 123 Căn cứ vào phương thức phát hành:
3.1 Phát hành riêng lẻ (Private placement)3.2 Phát hành ra công chúng (Public offering)
Trang 133.1 Phát hành riêng lẻ
(Private placement)
chứng khoán được bán trong phạm vi một số người nhất định (thông thường là cho các nhà đầu tư có tổ chức), với những điều kiện hạn chế
và không được tiến hành rộng rãi ra công chúng.
Ví dụ: CTCK Kim Long tháng 1/2009 chào bán riêng lẻ 9.636.940
cổ phần, giá chào bán 13,600 vnđ/cp, cho 07 đối tác, huy động
Trang 14– Chào bán cho cán bộ công nhân viên.
– Thủ tục nhanh gọn hơn
– Không phải công bố thông tin
Trang 153.1 Phát hành riêng lẻ
(Private placement)
Theo quy định tại Nghị định số 01/2010 CP
NĐ-Chào bán cổ phần riêng lẻ là việc chào bán
cổ phần hoặc quyền mua cổ phần trực tiếp
và không sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng cho một trong các đối tượng sau:
- Các nhà đầu tư chuyên nghiệp
- Dưới 100 nhà đầu tư không phải nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp
Trang 16Hội động quản trị quyết định thời điểm, giá và cách phân phối
Điều chỉnh lại vốn điều lệ Báo cáo cơ quan có thẩm quyền
Trang 173.1 Phát hành riêng lẻ
(Private placement)
Hồ sơ chào bán cổ phiếu riêng lẽ
Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẽ Quyết định của Đại hội đồng cổ đông
Tài liệu chứng minh đáp ứng tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngoài trong trường hợp chào bán cho nhà đầu tư nước ngoài.
Trang 183.2 Phát hành ra công chúng
(Public offering)
Phát hành ra công chúng: Là việc bán chứng khoán
rộng rãi ra cho một số lượng lớn công chúng đầu tư, trong đó một tỉ lệ nhất định chứng khoán được phân phối cho các nhà đầu tư nhỏ Tổng giá trị chứng khoán phát hành cũng phải đạt mức nhất định
Trang 20đầu tiên được bán rộng rãi cho công chúng đầu tư
Nếu cổ phần được bán lần đầu cho công chúng nhằm tăng vốn thì
đó là IPO sơ cấp (Primary offering),
Nếu cổ phần được bán lần đầu từ số cổ phần hiện hữu thì đó là IPO thứ cấp (Secondary offering).
Phát hành thêm ra công chúng (Follow-on offering &
Secondary public offering & Seasoned Public offering): là
đợt phát hành cổ phiếu bổ sung của công ty đại chúng cho
Trang 213.2 Phát hành ra công chúng
(Public offering)
Mặc dù chi phí phát hành ra công chúng là khá cao (ở Mỹ là 6,17%), phải thực hiện nghĩa vụ CBTT, nhưng có những lợi ích đáng kể sau:
Các cty phát hành CK ra công chúng có lợi thế rất lớn trong việc quảng bá tên tuổi công ty.
CK phát hành riêng lẻ khó có thể phản ánh được mối quan hệ
cung cầu trên thị trường, do số lượng người mua hạn chế.
Phát hành ra công chúng làm giảm tỉ lệ sở hữu của các cổ đông hiện taị nhưng do CP được bán cho rất nhiều NĐT, mỗi NĐT chỉ
có thể nắm được một số chứng khoán nhất định nên quyền kiểm soát cty của các cổ đông lớn ít bị ảnh hưởng
Việc phát hành ra công chúng với sự tham gia của các tổ chức
Trang 22Chào bán chứng khoán ra công chúng là việc chào
bán chứng khoán theo một trong các phương thức sau đây:
a) Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả Internet;
b) Chào bán chứng khoán cho từ một trăm nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên
nghiệp;
c) Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác định
(Khoản 12, điều 6 Luật Chứng khoán 2006)
Khái niệm chào bán chứng
khoán ra công chúng
Trang 23Hình thức chào bán chứng
khoán ra công chúng
1 Chào bán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng gồm:
a) Chào bán CP, CCQ lần đầu ra công chúng để huy động vốn cho TCPH;
b) Chào bán CP lần đầu ra công chúng để trở thành CTĐC thông qua thay đổi cơ cấu sở hữu nhưng không làm tăng VĐL của TCPH.
2 Chào bán thêm cổ phiếu, chứng chỉ quỹ ra công chúng gồm:
a) CTĐC chào bán thêm CP ra công chúng hoặc chào bán quyền mua
cổ phần cho cổ đông hiện hữu để tăng VĐL;
b) CTĐC chào bán tiếp CP ra công chúng để thay đổi cơ cấu sở hữu nhưng không làm tăng VĐL;
c) CTQLQ chào bán thêm CCQ đóng ra công chúng; công ty đầu tư chứng khoán chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng.
Trang 24IV QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VIỆC
PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN
Hạn chế những khuyết tật của thị trường
Đảm bảo sự công bằng cho mọi chủ thể tham gia
thị trường (đặc biệt là những NĐT nhỏ) và nhằm đảm bảo các nguồn vốn huy động trên thị trường được sử dụng một cách có hiệu quả nhất cho sự phát triển kinh tế
Trên thế giới, có 2 chế độ quản lý trên thị trường
chứng khoán sơ cấp:
Chế độ “quản lý theo chất lượng” (merit regulation)
Chế độ “công bố thông tin đầy đủ” (full disclosure)
Trang 25V PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN LẦN ĐẦU RA CÔNG CHÚNG (IPO)
1 Điều kiện phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng
2 Thủ tục phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng
3 Bảo lãnh phát hành
4 Các hình thức phát hành
Trang 26Thị trường IPO toàn cầu
trong vài năm gần đây
2006: 246 tỉ USD trong đó Trung Quốc huy
động 56,6 tỉ USD- Cuộc IPO lớn nhất thế giới
từ trước đến nay của ICBC với mức huy động
22 tỉ USD.
2007: 1.979 cuộc với số vốn huy động 287,1 tỉ USD
2008: trong vòng 11 tháng có 745 cuộc IPO với
số vốn huy động 95,3 tỉ USD- Cuộc IPO của VISA huy động 17,9 tỷ USD.
Trang 271 Điều kiện phát hành chứng
khoán ra công chúng
1.1 Tiêu chuẩn định lượng
Công ty phải có qui mô nhất định;
Công ty phải hoạt động có hiệu quả trong một số năm
liên tục trước khi xin phép phát hành ra công chúng;
Tổng giá trị của đợt phát hành phải đạt qui mô nhất
định;
Một tỉ lệ nhất định của đợt phát hành phải được bán
cho một số lượng qui định công chúng đầu tư;
Các thành viên sáng lập của cty phải cam kết nắm
Trang 281 Điều kiện phát hành chứng
khoán ra công chúng
1.2 Tiêu chuẩn định tính:
Các nhà quản lý công ty phải có trình độ và kinh
nghiệm quản lý công ty;
Cơ cấu tổ chức công ty phải hợp lý và phải vì lợi ích
của các NĐT;
Các báo cáo tài chính, bản cáo bạch và các tài liệu
cung cấp thông tin của công ty phải có độ tin cậy cao nhất;
Có phương án khả thi về việc sử dụng vốn thu được từ
đợt phát hành;
Công ty phải được một hoặc một số tổ chức BLPH
Trang 29Điều kiện chào bán chứng
khoán ra công chúng
1 Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng:
a) Doanh nghiệp có mức VĐL đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán
từ 10 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán;
c) Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán được ĐHĐCĐ thông qua.
(Điều 12, Luật chứng khoán 2006)
Trang 30Điều kiện chào bán chứng
khoán ra công chúng
2 Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng:
a) Doanh nghiệp có mức VĐL đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán
từ 10 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;
b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký chào bán, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm ; c) Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu
được từ đợt chào bán được HĐQT hoặc HĐTV hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua;
d) Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của TCPH đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác.
Trang 31Điều kiện chào bán chứng
khoán ra công chúng
3 Điều kiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng:
a) Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đăng ký chào bán tối thiểu 50 tỷ đồng Việt Nam ;
b) Có phương án phát hành và phương án đầu tư số vốn thu được
từ đợt chào bán chứng chỉ quỹ phù hợp với quy định của Luật CK.
(Điều 12, Luật chứng khoán 2006)
Trang 322.4 Công bố phát hành
2.5 Phân phối chứng khoán
2.6 Kết thúc đợt phát hành
Trang 333 Bảo lãnh phát hành
3.1 Khái niệm
3.2 Vai trò của tổ chức bảo lãnh phát hành
3.3 Các chủ thể tham gia đợt bảo lãnh phát hành3.4 Các hình thức bảo lãnh phát hành
3.5 Qui trình thực hiện đợt bảo lãnh phát hành
a Phân tích và đánh giá khả năng phát hành;
b Chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành;
c Phân phối cổ phiếu;
d Bình ổn và điều hòa thị trường.
Trang 34– tổ chức việc phân phối chứng khoán
– và giúp bình ổn giá chứng khoán trong giai đoạn
đầu sau khi phát hành
Trang 353 Bảo lãnh phát hành
3.1 Khái niệm :
Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo
lãnh phát hành cam kết với tổ chức phát hành – thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán,
– nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành
– hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng.
(Điều 6, Luật CK 2006)
Trang 383 Bảo lãnh phát hành
3.3 Các chủ thể tham gia đợt bảo lãnh phát hành
Tổ chức phát hành
Tổ chức bảo lãnh phát hành chính
Đại lý phân phối Đại lý phân phối Đại lý phân phối
Thành viên bảo lãnh Thành viên bảo lãnh
Trang 393 Bảo lãnh phát hành
3.4 Các hình thức bảo lãnh phát hành:
Bảo lãnh với cam kết chắc chắn: (Firm
commitment contract) là phương thức bảo lãnh mà
theo đó tổ chức bảo lãnh cam kết sẽ mua toàn bộ
số chứng khoán phát hành để bán lại cho dù có phân phối được hết chứng khoán hay không
Bảo lãnh theo phương thức dự phòng:
(Stand-by underwriting) là phương thức bảo lãnh mà theo
đó tổ chức bảo lãnh cam kết sẽ mua nốt số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của tổ
chức phát hành và bán lại cho công chúng
Trang 403 Bảo lãnh phát hành
3.4 Các hình thức bảo lãnh phát hành:
Bảo lãnh với cố gắng cao nhất (Best efforts
contract): là phương thức bảo lãnh mà theo đó tổ chức
bảo lãnh thỏa thuận làm đại lý cho tổ chức phát hành
Tổ chức bảo lãnh không cam kết sẽ bán toàn bộ số chứng khoán mà cam kết sẽ cố gắng hết sức để bán chứng khoán ra thị trường, nhưng nếu không phân phối hêt thì sẽ trả lại cho tổ chức phát hành phần còn lại
Bảo lãnh theo phương thức bán tất cả hoặc không
(All-or-none contract): là phương thức bảo lãnh mà
theo đó tổ chức phát hành yêu cầu tổ chưc bảo lãnh bán một lượng chứng khoán nhất định, nếu không phân phối được hết sẽ hủy toàn bộ đợt phát hành
Trang 413 Bảo lãnh phát hành
3.4 Các hình thức bảo lãnh phát hành:
là phương thức bảo lãnh mà theo đó tổ chức phát hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh bán tối thiểu một tỉ lệ chứng khoán nhất định (mức sàn) Vượt trên mức ấy, tổ chức bảo lãnh được
tự do chào bán chứng khoán đến mức tối đa qui định (mức trần) Nếu lượng chứng khoán bán được đạt tỷ lệ thấp hơn mức yêu cầu thì
Trang 423 Bảo lãnh phát hành
3.5 Qui trình thực hiện đợt bảo lãnh phát hành
a. Phân tích và đánh giá khả năng phát hành;
b. Chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành;
c. Phân phối chứng khoán phát hành;
d. Bình ổn và điều hòa thị trường
Trang 433 Bảo lãnh phát hành
3.5 Qui trình thực hiện đợt bảo lãnh phát hành
a. Phân tích và đánh giá khả năng phát hành:
- Tình hình hoạt động của công ty;
- Tình hình tài chính của công ty;
- Tình hình thị trường tài chính trong nước và quốc tế;
- Các khía cạnh pháp lý của việc phát hành…
Trang 443 Bảo lãnh phát hành
3.3 Qui trình thực hiện đợt bảo lãnh phát hành
b Chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành:
- Chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành;
- Lựa chọn thành viên tổ hợp;
- Định giá chào bán;
Trang 45Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra
công chúng (1/3)
1 Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu bao gồm:
1.1 Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng
1.2 Bản cáo bạch
1.3 Điều lệ công ty có nội dung phù hợp với các quy định của pháp luật;
1.4 Quyết định của ĐHĐCĐ thông qua PAPH và PASDV thu được;
1.5 Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có)
1.6 Quyết định của HĐQT thông qua hồ sơ Đối với các tổ chức tín dụng, hồ sơ phải có văn bản chấp thuận của NHNN Việt Nam;
1.7 Trường hợp một phần hoặc toàn bộ hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng được
tổ chức, cá nhân có liên quan xác nhận thì TCPH phải gửi văn bản xác nhận cho UBCKNN;
1.8 Tài liệu pháp lý liên quan đến quyền sử dụng đất, quyết định phê duyệt dự án hoặc ý kiến thẩm định chuyên môn đối với các dự án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán (nếu cần)
và kế hoạch chi tiết về việc sử dụng vốn.
1.9 Hợp đồng tư vấn hồ sơ chào bán cổ phiếu ra công chúng với CTCK
1.10 Tài liệu báo cáo tình hình sử dụng vốn của đợt chào bán chứng khoán ra công chúng gần nhất đã đăng ký với UBCKNN (nếu có).
Trang 46Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra
công chúng (2/3)
1 Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng bao gồm:
1.1 Giấy đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng;
1.2 Bản cáo bạch;
1.3 Điều lệ công ty có nội dung phù hợp với các quy định của pháp luật;
1.4 Quyết định của HĐQT hoặc HĐTV hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua PAPH, PASDV và trả nợ vốn thu được từ đợt chào;
1.5 Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có)
1.6 Quyết định của HĐQT hoặc HĐTV hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua hồ sơ Đối với các tổ chức tín dụng, hồ sơ phải có văn bản chấp thuận của NHNN VN; 1.7 Trường hợp một phần hoặc toàn bộ hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng được tổ chức, cá nhân có liên quan xác nhận thì TCPH phải gửi văn bản xác nhận cho UBCKNN.
1.8 Tài liệu pháp lý liên quan đến quyền sử dụng đất, quyết định phê duyệt dự án hoặc ý kiến thẩm định chuyên môn đối với các dự án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán (nếu cần) và kế hoạch chi tiết về việc sử dụng vốn.
1.9 Hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng với CTCK