Một số giao dịch đặc biệt

Một phần của tài liệu Chương 4: Thị trường chứng khoán thứ cấp (Trang 109 - 132)

II. Thị trường chứng khoán tập trung

2.5. Giao dịch chứng khoán tại ở SGD CK

2.5.7. Một số giao dịch đặc biệt

* Giao dịch ký quỹ

- Phân loại Gồm:

+ Mua ký quỹ + Bán khống

109 Biên soạn: ThS. Đỗ Văn Quý

+ Mua ký quỹ Khái niệm

Là việc mua CK mà nhà đầu tư chỉ cần có một số tiền nhất định trong tổng giá trị CK đặt mua, phần tiền còn lại do công ty CK cho vay.

110 Biên soạn: ThS. Đỗ Văn Quý

+ Mua ký quỹ Lưu ý

Tỷ lệ ký quỹ được quy định cụ thể tại từng công ty chứng khoán

Sau khi thực hiện giao dịch, số CK đã mua của nhà đầu tư được công ty CK làm vật thế chấp cho khoản tiền vay

Khi nhà đầu tư bán CK, từ số tiền bán của nhà đầu tư CK công ty CK sẽ thu hồi số vốn gốc cho vay và tiền lãi cho vay.

Khi nào nhà đầu tư thực hiện giao dịch mua ký quỹ?Biên soạn: ThS. Đỗ Văn Quý 111

Quyết định 09 của UBCKNN ngày 13/1/2013

Về việc sửa đổi quy chế hướng dẫn giao dịch ký quỹ

Tỷ lệ ký quỹ ban đầu do công ty chứng khoán quy định nhưng không được thấp hơn 50%Tỷ lệ ký quỹ duy trì do công ty chứng khoán quy định nhưng không được thấp hơn 30%

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2013

112 Biên soạn: ThS. Đỗ Văn Quý

+ Bán khống Khái niệm

Là việc người đầu tư thực hiện vay CK của công ty CK để bán, sau đó sẽ chờ mua CK khi giá giảm xuống để trả lại cho công ty CK.

113 Biên soạn: ThS. Đỗ Văn Quý

II. Thị trường chứng khoán tập trung (Sở giao dịch chứng khoán)

2.5.7. Một số giao dịch đặc biệt

* Giao dịch không hưởng quyền

Là các giao dịch mà NĐT không được hưởng các quyền lợi có liên quan khi giao dịch vào ngày giao dịch không hưởng quyền.

Lưu ý: Từ 06/01/2016, ngày GDKHQ sẽ liền trước ngày đăng ký cuối cùng

114 Biên soạn: ThS. Đỗ Văn Quý

2.5.7. Một số giao dịch đặc biệt

* Giao dịch không hưởng quyền

115 Biên soạn: ThS. Đỗ Văn Quý

2.5.8. Giao dịch chứng khoán phái sinh

* Chứng khoán phái sinh là gì?

* Sản phẩm phái sinh được triển khai đầu tiên tại Việt Nam là gì?

* Quy định giao dịch

* Ký quỹ

116 Biên soạn: ThS. Đỗ Văn Quý

2.5.8. Giao dịch chứng khoán phái sinh

* Chứng khoán phái sinh là gì?

Chứng khoán phái sinh (CKPS) là một công cụ tài chính, trong đó giá trị của CKPS phụ thuộc vào giá trị của một hay nhiều loại tài sản cơ sở.

117 Biên soạn: ThS. Đỗ Văn Quý

2.5.8. Giao dịch chứng khoán phái sinh

* Sản phẩm phái sinh được triển khai đầu tiên tại Việt Nam là gì?

Hiện nay thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam giao dịch 02 loại hợp đồng tương lai gồm:

- Hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu VN30 - Hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ

118 Biên soạn: ThS. Đỗ Văn Quý

Các thông số cơ bản của HĐTL chỉ số VN30 và HĐTL trái phiếu chính phủ

Biên soạn: ThS. Đỗ Văn Quý 119

* Quy định giao dịch

120 Biên soạn: ThS. Đỗ Văn Quý

* Quy định giao dịch

Chính sách Nội dung

1. Phí giao dịch trả công ty

chứng khoán + 1.000 VND/HĐTL

2. Phí GD trả Sở giao dịch

chứng khoán + HĐTL chỉ số VN30: 2.700 VND/HĐTL

3. Phí trả VSD + Quản lý vị thế: 2.550 VND/HĐTL/tài khoản/ngày

+ Quản lý tài sản ký quỹ:0,0024% giá trị lũy kế số dư tài khoản ký quỹ tại trung tâm lưu ký (tiền + giá trị chứng khoán tính theo mệnh giá)/tài khoản/tháng

Tối thiểu không thấp hơn 100.000 VND/tài khoản/tháng Tối đa không quá 1.600.000 VND/tài khoản/tháng

Thu định kỳ vào ngày làm việc cuối cùng của tháng.

4. Phí nộp/rút ký quỹ(Thu hộ

ngân hàng thanh toán) 5.500 đồng/giao dịch

5. Thuế thu nhập + Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng từng lần x 0.1%+

Giá chuyển nhượng từng lần = (Giá thanh toán HĐTL x Hệ số nhân hợp đồng x số lượng hợp đồng x Tỷ lệ ký quỹ ban đầu)/2

6. Phí chuyển tiền Theo biểu phí ngân hàng

121 Biên soạn: ThS. Đỗ Văn Quý

Ví dụ:

Nhà đầu tư mở tài khoản chứng khoán phái sinh ngày 6/9/2022. Tại ngày 1/12/2022 tài sản ký quỹ tại trung tâm lưu ký của NĐT là 200 trđ. Cùng ngày 1/12/2022 NĐT mua 4 HĐTL chỉ số VN30 giá 1000, bán 2 chỉ số VN30 giá 1010. số HĐTL còn lại nắm giữ hết tháng. Như vậy NĐT sẽ phải nộp các loại phí, thuế sau:

1. Phí giao dịch trả CTCK = (4 + 2) x 1.000 = 6.000 VND 2. Phí GD trả Sở:

- Ngày 1/12/2022: (4 +2) x 2.700 = 16.200 VND 3. Phí trả cho VSD:

a. Phí quản lý vị thế:

- Từ 1/12/2022 đến 31/12/2022 là: 2.550 x 2 x 31 = 158.100 VND b. Phí quản lý tài sản ký quỹ:

0.024% x 200.000.000 VND = 48.000 VND => 100.000 VND 4. Phí nộp/rút ký quỹ = 5.500 VND

5. Thuế thu nhập = [(1000 x 100.000 x 4 x 17%):2] x 0.1% + [(1010 x 100.000 x 2 x 17%):2] x 0.1% = 34.000 VND + 17.170 VND = 51.170 VND

=> Tổng thuế và phí = 6.000 + 16.200 + 158.100 + 100.000 + 51.170 = 331.470 VND

122 Biên soạn: ThS. Đỗ Văn Quý

2.5.8. Giao dịch chứng khoán phái sinh

* Ký quỹ

Là việc NĐT gửi một khoản tiền hoặc chứng khoán được chấp nhận ký quỹ để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh.

123 Biên soạn: ThS. Đỗ Văn Quý

2.5.8. Giao dịch chứng khoán phái sinh

* Ký quỹ

NĐT cần quan tâm các loại ký quỹ sau:

- Ký quỹ ban đầu (Initial Margin-IM):

- Ký quỹ biến đổi (Variation Margin - VM):

- Ký quỹ duy trì yêu cầu (Margin Requirement - MR) - Giá trị tài sản ký quỹ hợp lệ (VKQ)

- Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ (AR) = MR/VKQ

124 Biên soạn: ThS. Đỗ Văn Quý

2.5.8. Giao dịch chứng khoán phái sinh

* Ký quỹ

- Ký quỹ ban đầu (Initial Margin-IM):

Là khoản “đặt cọc” để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong tương lai của hợp đồng.

Mức ký quỹ ban đầu = Giá giao dịch x Hệ số nhân Hợp đồng x Số vị thế x Tỷ lệ ký quỹ ban đầu.

- Hệ số nhân: 100.000 VND - Giá giao dịch:

Đầu ngày giao dịch: Giá tham chiếu

Trong ngày giao dịch: Giá khớp gần nhất Cuối ngày giao dịch: Giá cuối giờ

- Tỷ lệ ký quỹ ban đầu: 17%

125 Biên soạn: ThS. Đỗ Văn Quý

2.5.8. Giao dịch chứng khoán phái sinh Tỷ lệ ký quỹ ban đầu

VSD cũng đã điều chỉnh tỷ lệ ký quỹ ban đầu tối thiểu cho các sản phẩm hợp đồng tương lai chỉ số VN30 từ mức 10% lên 13% với hiệu lực áp dụng từ 18/07/2018.

Hiện nay VSD quy định tỷ lệ ký quỹ ban đầu tối thiểu cho các sản phẩm hợp đồng tương lai chỉ số VN30 từ mức 13% lên 17% với hiệu lực áp dụng từ 15/12/2022.

Trái phiếu chính phủ 2.5%

Trái phiếu chính phủ từ ngày E+1 5%

Ngày E: Ngày giao dịch cuối cùng HĐTL TPCP

126 Biên soạn: ThS. Đỗ Văn Quý

2.5.8. Giao dịch chứng khoán phái sinh

* Ký quỹ

- Ký quỹ biến đổi (Variation Margin - VM):

Là giá trị được xác định theo quy định của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD) và được tính vào giá trị ký quỹ duy trì yêu cầu trong trường hợp lãi lỗ vị thế của danh mục đầu tư trên tài khoản của Khách hàng ở trạng thái lỗ.

Ký quỹ biến đổi = (Vị thế hiện tại x Giá khớp gần nhất - Vị thế đầu ngày x Giá cuối ngày giao dịch liền trước - Vị thế khớp trong phiên x Giá khớp) x Số nhân hợp đồng

127 Biên soạn: ThS. Đỗ Văn Quý

2.5.8. Giao dịch chứng khoán phái sinh

* Ký quỹ

- Ký quỹ duy trì yêu cầu (Margin Requirement - MR) Là tổng giá trị ký quỹ mà Khách hàng phải nộp để duy trì các vị thế mà Khách hàng đang nắm giữ được tính toán trong phiên giao dịch cho danh mục vị thế trên tài khoản giao dịch CKPS

MR = IM + VM.

Ký quỹ biến đổi (VM) chỉ được tính vào ký quỹ yêu cầu trong trường hợp ở trạng thái lỗ

128 Biên soạn: ThS. Đỗ Văn Quý

2.5.8. Giao dịch chứng khoán phái sinh

* Ký quỹ

- Giá trị tài sản ký quỹ hợp lệ (VKQ)

Là giá trị ký quỹ bằng tiền, chứng khoán được xác định theo mức giá và tỷ lệ chiết khấu theo quy định.

129 Biên soạn: ThS. Đỗ Văn Quý

2.5.8. Giao dịch chứng khoán phái sinh

* Ký quỹ

- Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ (AR)

Là tỷ lệ giữa giá trị ký quỹ duy trì yêu cầu với tổng giá trị tài sản ký quỹ hợp lệ

AR = MR/VKQ

130 Biên soạn: ThS. Đỗ Văn Quý

2.5.8. Giao dịch chứng khoán phái sinh

* Ví dụ về ký quỹ

Ngày 16/06/2023, nhà đầu tư mở vị thế bán 10 hợp đồng VN30F2307 tại giá 1000. Tài sản ký quỹ của NĐT (VKQ) là 230,000,000.

Ký quỹ ban đầu (IM) = 1000 x 100,000 x 10 x 17% = 170,000,000 VND Cuối ngày 16/6, giá VN30F2307 đóng cửa tại 1010, vậy giao dịch trạng thái lỗ:

Ký quỹ biến đổi (VM) = (1010 x 10 - 1000 x 10) x 100,000 = 10,000,000 VND Ký quỹ duy trì (MR) = 170,000,000 + 10,000,000 = 180,000,000 VND

Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ (AR) = 180,000,000/230,000,000 = 78.26% < 80%, mức an toàn

Mở phiên ngày 17/06/2023, hệ thống tính lại:

Ký quỹ ban đầu (IM) = 1010 x 100,000 x 10 x 17% = 171,700,000 VND Tại thời điểm 9:25 ngày 17/06, với giá VN30F2307 là 1050:

Ký quỹ biến đổi (VM) = (1050x10 - 1010x10)x100,000 = 40,000,000 VND Ký quỹ duy trì (MR) = 171,700,000 + 40,000,000 = 211,700,000 VND

Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ (AR) = 211,700,000/230,000,000 = 92.04%, cảnh báo do > 80%

131 Biên soạn: ThS. Đỗ Văn Quý

Một phần của tài liệu Chương 4: Thị trường chứng khoán thứ cấp (Trang 109 - 132)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(137 trang)