Phòng GD Tỉnh Phú Thọ Trung tâm KTTH HN tỉnh Phú Thọ (Đề thi có trang) Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 115 Câu[.]
Trang 1Phòng GD Tỉnh Phú Thọ
Trung tâm KTTH-HN tỉnh Phú Thọ
-(Đề thi có _ trang)
Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: Sử
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 115 Câu 1 Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian.
1 Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho)
2 Phong trào "Đồng khởi"
3 Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa)
4 Chính quyền Ngô Đình Diệm bị sụp đổ
A 1, 4, 2, 3.
B 2, 1, 4, 3.
C 1, 3, 2, 4.
D 1, 2, 3, 4.
Câu 2 Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản đã xác định kẻ thù và nhiệm vụ trước mắt của cách
mạng thế giới là
A chống chủ nghĩa phát xít, giành ruộng đất cho nông dân.
B chống chủ nghĩa đế quốc, phát xít và phong kiến tay sai.
C chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình thế giới.
D chống chủ nghĩa đế quốc, giành độc lập dân tộc.
Câu 3 Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành
A Siêu cường tài chính số một thế giới
B Một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
C Cường quốc chính trị của thế giới
D Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
Câu 4 Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 vì:
A Đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.
B Đã đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
C Đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân.
D Đây là một hình thức chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân.
Câu 5 Tổ chức nào dưới đây đã cổ vũ mạnh mẽ cho sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN)?
A Cộng đồng châu Âu (EC)
B Liên minh châu Âu (EU)
C Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC)
D Tổ chức thống nhất Châu Phi (OAU)
Câu 6 Vị Tổng thống nào của nước Mĩ đã quyết định áp dụng chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền
Nam Việt Nam?
A Níchxơn.
B Aixenhao.
Trang 2C Giônxơn.
D Kennơđi.
Câu 7 Âm mưu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?
A “Dùng người Việt đánh người Việt”.
B Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.
C Đưa cố vấn Mĩ ào ạt vào miền Nam.
D Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.
Câu 8 Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tai Hôi nghi
̣Ianta (Liên Xô):
A Giải quyết các hâu quả chiến tranh, phân chia chiến lơị phẩm.
B Thành lâp tổ chứ c quốc tế - Liên Hơp Quốc.
C Kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai để tiêu diêṭ tân gốc chủ nghia Nhât phát xít Đức và chủ nghĩa
quân phiệt
D Phân chia khu vưc chiêḿ đóng và pham vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trân,
Câu 9 Điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ nữa sau những năm 70 so với giai đoạn
trước đó là gì?
A Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
B Coi trọng quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
C Coi trọng quan hệ ngoại giao với các nước phương Tây
D Tăng cường quan hệ ngoại giao với khu vực Đông Nam Á
Câu 10 Mĩ đề ra “Chiến lược toàn cầu” trong thời gian diễn ra Chiến tranh lạnh không nhằm mục tiêu cơ
bản nào?
A Dùng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.
B Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
C Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
D Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, chi phối các nước đồng minh của Mĩ.
Câu 11 Cố gắng cao nhất của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương được thể hiện
qua kế hoạch quân sự nào?
A Kế hoạch Nava.
B Kế hoạch Bôlae.
C Kế hoạch Rơve.
D Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
Câu 12 Ngày 6-6-1969 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào?
A Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.
B Thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
C Quân giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
D Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam ra đời.
Câu 13 Thời cơ khách quan nào dẫn đến Cách mạng tháng Tám 1945 thắng lợi nhanh chóng?
A Sự lãnh đạo tài tình của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
B Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đã đấu tranh kiên cường bất khuất.
C Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đánh bại phát xít Nhật.
D Có khối liên minh công - nông vững chắc, tập hợp được lực lượng trong mặt trận thống nhất.
Câu 14 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, ý chí đấu tranh giữ gìn hòa bình của các dân tộc được đề cao
hơn bao giờ hết bởi vì
A Hòa bình là điều kiện thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác
Trang 3B Họ vừa mới trải qua hai cuộc chiến tranh thế giới trong vòng chưa đầy nửa thế kỷ
C Họ muốn tạo ra môi trường, điều kiện thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác
D Hòa bình thế giới là kết quả của một quá trình đấu tranh
Câu 15 Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đã xác định kẻ thù duy nhất và trước
mắt của nhân dân Việt Nam là
A Thực dân Pháp.
B Bọn Việt gian.
C Trung Hoa Dân quốc.
D Phát xít Nhật.
Câu 16 Tổ chức nào đã ra đời ở châu Âu trong năm 1951?
A Cộng đồng kinh tế châu Âu
B Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu
C Cộng đồng châu Âu
D Cộng đồng than - thép châu Ãu
Câu 17 Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc lựa chọn khác với các bậc tiền bối Đó là con đường
A dựa vào Nhật Bản để đánh đổ đế quốc Pháp.
B từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa cộng sản.
C dựa vào Pháp để lật đổ chế độ phong kiến.
D cách mạng vô sản.
Câu 18 Chiến tranh lạnh chỉ thực sự kết thúc khi nào
A Liên bang Xô viết tan rã, trật tự hai cực Ianta sụp đổ
B Tổ chức Hiệp ưóc Vacsava bị giải thể
C Mĩ và Liên Xô đã được thỏa thuận về cắt giảm vũ khí chiến lược
D Chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đòng Âu tan rã
Câu 19 Mở đầu cuộc Tiến công chiến lược 1972, quân ta tấn công vào đâu?
A Đông Nam Bộ.
B Tây Nguyên.
C Nam Trung Bộ.
D Quảng Trị.
Câu 20 Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A bị suy giảm nghiêm trọng vì gánh nặng chi phí quân sự, chạy đua vũ trang.
B phát triển mạnh mẽ, trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
C bị suy thoái nghiêm trọng do hậu quả nặng nề của Chiến tranh thế giới thứ hai.
D phát triển mạnh mẽ, vươn lên hàng thứ hai thế giới (sau Liên Xô).
Câu 21 “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tôc
Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ Quốc”. Đoạn trích trên đây trong
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện nội dung nào của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta?
A Tự lực cánh sinh.
B Toàn dân kháng chiến.
C Trường kì kháng chiến.
D Toàn diện kháng chiến.
Câu 22 Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến
tranh xâm lược?
A Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Trang 4B Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
C Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
D Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Câu 23 Thuận lợi nào là chủ yếu giúp Liên Xô xây dựng đất nước sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Thành tựu xây dựng CNXH trước chiến tranh.
B Tinh thần tự cường của nhân dân Liên Xô.
C Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới.
D Tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội.
Câu 24 Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX đến nay, cuộc cách mạng nào giữ vị trí then chốt đối với
sự phát triển của thế giới?
A Cách mạng khoa học công nghệ
B Cách mạng công nghiệp
C Cách mạng chất xám
D Cách mạng xanh trong nông nghiệp
Câu 25 Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949 đã:
A Đánh dấu bước phát triển vượt bậc c ủa Liên Xô trong lĩnh vực công nghiệp điện hạt nhân nguyên
tử
B Chứng tỏ Liên Xô đạt được thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự so với Mĩ và các nước
Đồng minh
C Đánh dấu bước phát triển nhanh chống của KH – KT phá vở thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.
D Chứng tỏ KH – KT quân sự và chinh phục vũ trụ của Liên Xô đã đạt tới đỉnh cao.
Câu 26 Lý do nào sau đây không đúng khi nói về việc ta chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến
chiến lược với Pháp?
A Ta cho rằng Điện Biên Phủ nằm trong kế hoạch dự định trước của Nava.
B Pháp cho rằng ta không đủ sức đương đầu với chúng ở Điện Biên Phủ.
C Điện Biên Phủ có tầm quan trọng đối với miền Bắc Đông Dương.
D Quân ta có đủ điều kiện đánh địch ở Điện Biên Phủ.
Câu 27 Trong các nguyên nhân dẫn đến phong trào cách mạng 1930-1931, nguyên nhân nào quan trọng
nhất?
A Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công nhân và nông dân đứng lên chống đế quốc và phong kiến.
B Mâu thuẫn dân tộc giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp gay gắt.
C Do tác động của khủng hoảng kinh tế 1929-1933, đời sống nhân dân ta vô cùng cơ cực.
D Sau thất bại của khởi nghĩa Yên Bái, thực dân Pháp tăng cường khủng bố, đàn áp đẫm máu phong
trào cách mạng
Câu 28 Trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng chung trên toàn thế giới trong những năm 70 của thế kỉ
XX, Liên Xô đã làm gì?
A Chậm tiến hành những cải cách cần thiết về kinh tê và xã hội.
B Tiến hành cải cách kinh tế, chịnh trị, xã hội cho phù hợp.
C Kịp thời thay đổi để thích ứng với tình hình thế giới.
D Có sửa đổi nhưng chưa triệt để.
Câu 29 Phong trào 1930-1931 bùng nổ và chính quyền Xô Viết thành lập đã khẳng định được điều gì?
A Đường lối đúng đắn của Đảng và sự lớn mạnh của giai cấp nông dân.
B Đường lối đúng đắn của Đảng và quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân
Trang 5C Sự trưởng thành của giai cấp công nhân.
D Sự lớn mạnh của giai cấp nông dân.
Câu 30 Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và
tay sai, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?
A Có vai trò quyết định nhất.
B Có vai trò quan trọng nhất.
C Có vai trò quyết định trực tiếp.
D Có vai trò cơ bản nhất.
Câu 31 Ý nghĩa quan trọng nhất về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?
A Là bước chuẩn bị đầu tiên cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
B Chấm dứt sự khủng hoảng về giai cấp và đường lối lãnh đạo cách mạng.
C Tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử của cách mạng Việt Nam.
D Là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam.
Câu 32 Sự kiện 33 nước châu Âu cùng Mĩ và Cannada ký kết Định ước Henxinki (1975) đã
A Tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu Âu
B Mở ra chiều hướng và điều kiện giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp
C Chứng tỏ tình trang đối đầu giữa phe TBCN và XHCN ngày càng phát triển
D Chứng tỏ Mĩ đoàn kết với các nước phương Tây để chống lại các nước XHCN
Câu 33 Nguyên nhân chung nhất dẫn đến sự phát triển kinh tế của các nước Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ
sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là
A có tài nguyên thiên nhiên phong phú.
B có hệ thống thuộc địa rộng lớn.
C áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.
D lợi dụng chiến tranh để làm giàu.
Câu 34 Khoa học - kĩ thuật và công nghệ Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực
A Công nghệ phần mềm
B Sản xuất ứng dụng dân dụng
C Chinh phục vũ trụ
D Công cụ sản xuất mới
Câu 35 Nhiệm vụ cơ bản nhất của cách mạng nước ta sau 1954 là gì?
A Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam chống Mĩ - chính quyền sài gòn, thống nhất
nước nhà
B Miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến tới thống nhất nước nhà.
C Miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam tiến hành cách mạng dân chủ nhân dân, thực hiện thống
nhất nước nhà
D Xây dựng CNXH ở miền Bắc, hỗ trợ cho cách mạng miền Nam, thống nhất nước nhà.
Câu 36 Để thực hiện tham vọng làm bá chủ thế giới Mĩ đã triển khai
A Học thuyết Rigan
B Kế hoạch Macsan
C Chiến lược Cam kết và mở rộng
D Chiến lược toàn cầu
Câu 37 Thắng lợi của ta trong chiến dịch Việt Bắc - thu đông 1947 có ý nghĩa gì?
A Buộc địch cơ cụm về thế phòng ngự bị động
Trang 6B Làm thay đổi cục diện chiến tranh, ta nắm quyền chủ động chiến lược trên chiến trường.
C Làm lung lay ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
D Làm thất bại chiến lược "đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp, bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc.
Câu 38 Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng trong thời kì chống Mĩ cứu nước là gì?
A Miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam tiến hành cách mạng dân chủ nhân dân, thực hiện thống
nhất nước nhà
B Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, thống nhất nước nhà.
C Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thống nhất nước nhà.
D Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
Câu 39 Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam
(đầu năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?
A Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ.
B Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi.
C Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc.
D Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
Câu 40 Trong Cách mạng tháng Tám 1945, khởi nghĩa tại các đô thị thắng lợi lại có ý nghĩa quyết định
nhất vì đây là nơi
A đặt cơ quan đầu não chỉ huy của lực lượng cách mạng.
B có đông đảo quần chúng giác ngộ cách mạng.
C tập trung các trung tâm kinh tế, chính trị của kẻ thù.
D có nhiều thực dân, đế quốc.
Câu 41 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu đã khôi phục kinh tế nhờ vào sự viện trợ của
Mĩ trong kế hoạch
A Mácsan
B Maobatton
C Rơve
D Nava
Câu 42 Nhân tố chủ yếu chi phối các quan hệ quốc tế trong hon bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ XX là
A Sự ra đời các khối quân sự đối lập
B Cục diện “Chiến tranh lạnh”
C Xu thế toàn cầu hóa
D Sự hình thành các liên minh kinh tế
Câu 43 Tai sao trong giai đoan 1936 – 1939, Đảng lại đưa một số cán bộ của Đảng ra hoat động công
khai?
A Thực hiện Nghi ̣quyết của Quốc tế Cộng sản
B Chı́nh phủ Pháp thi hành một số chı́nh sách tiến bộ ở thuôc điạ
C Tı̀nh hı̀nh thế giới thay đổi có lợi
D Tı̀nh hı̀nh trong nước thay đổi, lực lượng cách mạng lớn mạnh
Câu 44 Trong chiến lược Cam kết và mở rộng Mĩ đã sử dụng khẩu hiệu nào để can thiệp vào công việc
nội bộ của các nước?
A Chủ quyền
B Thúc đẩy dân chủ
C Tự do
D Bình đẳng
Trang 7Câu 45 Trong phong trào yêu nước công khai, sự kiện nào nổi bật trong năm 1925?
A Xuất bản tác phẩm "Bản án chế độ thực dân Pháp"
B Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
C Đám tang Phan Châu Trinh
D Cuộc đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu
Câu 46 Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là
A Liên minh chặt chẽ với Mĩ
B Mở rộng hoạt động đối ngoại với các đối tác trên phạm vi toàn cầu
C Tăng cường hợp tác với các nước châu Á
D Tăng cường hợp tác vói các nước châu Âu
Câu 47 Nguyên nhân cơ bản dẫn đến hai nước Xô - Mĩ chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh là gì
A Nhân dân hai nước phản đối
B Liên hợp quốc yêu cầu chấm dứt
C Nhân dân các nước thuộc địa phản đối
D Cuộc chạy đua vũ trang làm Xô - Mĩ quá tốn kém và suy giảm về nhiều mặt
Câu 48 Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã làm lung lay ý chí xâm
lược của đế quốc Mĩ?
A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
B Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960.
C Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Câu 49 Khu vực được các cường quốc rất quan tâm trong việc phân chia phạm vi ảnh hưởng tại Hội nghị
Ianta là:
A Châu Á, châu Phi.
B Châu Âu, Mĩ latinh.
C Châu Á, châu Âu.
D Châu Á, Mĩ latinh.
Câu 50 Nguyên nhân quyết định nhất dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế các nước Tây
Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A dựa vào viện trợ của Mĩ theo “kế hoạch Macsan”
B tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển
C áp dụng có hiệu quả những thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật
D vai trò quản lí, điều tiết nền kinh tế của nhà nước
Câu 51 Đặc điểm nổi bật nhất của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là
A Vị trí kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới
B Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt
C Đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới
D Phát triển nhanh nhưng không ổn định
Câu 52 Nhân tố quyết định dẫn đến sự phát triển nền kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A Chi phí cho quốc phòng thấp
B Con người
C Áp dụng các thành tựu khoa học
D Vai trò lãnh đạo quản lí của nhà nước
Câu 53 Nội dung nào sau đây thuộc về chủ trương của Đảng ta trong Đông–Xuân 1953 – 1954?
Trang 8A Chuyển bại thành thắng trong vòng 18 tháng.
B Tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán.
C Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông – Xuân 1953 – 1954.
D Tập trung lực lượng tấn công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
Câu 54 Bài học kinh nghiệm nào là chung nhất của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945?
A Bài học về phân hóa và cô lập kẻ thù.
B Bài học về giành và giữ chính quyền.
C Bài học về khởi nghĩa vũ trang.
D Bài học về liên minh công – nông.
Câu 55 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng được xem là
A Đại hội kháng chiến kiến quốc.
B Đại hội thống nhất đất nước.
C Đại hội mở đầu công cuộc đổi mới.
D Đại hội kháng chiến thắng lợi.
Câu 56 Chiến thắng Điên Biên Phủ của Viêṭ Nam ảnh hưởng maṇh mẽ nhất đến phong trào giải phóng
dân tôc ở nước nào của châu Phi?
A Ai Cập
B Ăng-gô-la
C Tuy-ni-di
D An-giê-ri
Câu 57 Thắng lợi nào đã đánh bại các chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận” của Mỹ
A Chiến thắng An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài
B Chiến thắng Bình Giã
C Chiến thắng Vạn Tường
D Chiến thắng Ấp Bắc
Câu 58 "Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu
làm nô lệ" được trích trong văn bản nào?
A Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng
B Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
C Chỉ thị toàn dân kháng chiến
D Tuyên ngôn độc lập.
Câu 59 Sự ra đời của tổ chức Hiêp ước Bắc Đại Tây Dương và tổ chức Hiệp ước Vácsava đã
A Thể hiện cuộc chạy đua vũ trang giữa Mĩ và Liên Xô lên đến đỉnh điểm
B Chứng tỏ mâu thuẫn Đông - Tây, Xô - Mĩ đã lên đến đỉnh điểm
C Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe
D Đặt thế giới đứng trước nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới
Câu 60 Để khắc phục điểm hạn chế về nhiệm vụ cách mạng trong Luận cương chính trị (10/1930), thời
kì 1939-1945, Đảng đã chủ trương
A Đều là trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới.
B giảm tô, giảm thuế, chia ruộng đất công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng. Đều không chịu tác
động của khủng hoảng kinh tế
C đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
D thay khẩu hiệu thành lập chính phủ xô viết công-nông-binh bằng khẩu hiệu lập chính phủ dân chủ
cộng hòa
Trang 9Câu 61 Điểm chung trong kế hoạch Rơve năm 1949, kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi năm 1950 và kế hoạch
Nava năm 1953 là?
A Tiếp tục thống trị Việt Nam lâu dài.
B Kết thúc chiến tranh trong danh dự.
C Muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.
D Phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh.
Câu 62 Hiệp ước nào sau đây đã chấm dứt chế độ chiếm đóng của Đồng minh ở Nhật Bản
A Hiệp ước Maxtrich
B Hiệp ước hòa bình Xan Phanranxixcô
C Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật
D Hiệp ước Ball
Câu 63 Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân làm cho Đảng ta thay đổi chủ trương từ hòa hoãn với Tưởng
để chống Pháp sang hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?
A Tạm ước Việt - Pháp (14-9-1946).
B Hiệp định sơ bộ Việt - Pháp (6-3-1946).
C Quốc hội khóa I (2-3-1946) nhường cho Tưởng một số ghế trong quốc hội.
D Hiệp ước Hoa - Pháp (28-2-1946).
Câu 64 Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi?
A Cách mạng Mô-dăm-bích và Ăng-gô-la thắng lợi.
B Sự ra đời của nhà nước Dim-ba-bu-ê và Na-mi-bi-a.
C Nước Cộng hòa Nam Phi được thành lập.
D Cách mạng An-giê-ri giành thắng lợi.
Câu 65 Biện pháp hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc đã đem lại kết quả gì?
A Hạn chế âm mưu chống phá kinh tế, quân sự của Trung Hoa Dân quốc và tay sai.
B Hạn chế sự chống phá về kinh tế của Trung Hoa Dân quốc và tay sai.
C Hạn chế sự chống phá tài chính, kinh tế của Trung Hoa Dân quốc và tay sai.
D Hạn chế thấp nhất các hoạt động chống phá của quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai.
Câu 66 Điểm mới của phong trào cách mạng 1930–1931 so với các phong trào đấu tranh chống thực dân
Pháp và tay sai của nhân dân ta trước đó là
A Hình thức đấu tranh quyết liệt, chủ yếu sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.
B Lần đầu tiên công nhân và nông dân đoàn kết trong đấu tranh cách mạng.
C Quy mô phong trào rộng lớn, hình thức đấu tranh quyết liệt.
D Thu hút được đông đảo mọi tầng lớp nhân dân tham gia.
Câu 67 Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của “Đường lối chung” trong công cuộc cải
cách là
A lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.
B tiến hành đồng thời đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.
C lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
D đổi mới chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế.
Câu 68 Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ
(1954 – 1975) đã buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán ở Pari?
A Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
B Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.
C Chiến thắng trong mùa khô 1966 - 1967.
D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.
Trang 10Câu 69 Trong khoảng 3 thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô là nước đi đầu trong lĩnh
vực nào?
A Công nghiệp vũ trụ, khai thác dầu khí.
B Công nghiệp dầu mỏ, công nghiệp dịch vụ.
C Công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân.
D Công nghiệp nặng, công nghiệp dệt.
Câu 70 Mục tiêu đấu tranh của phong trào công nhân từ năm 1919 đến năm 1924 chủ yếu là gì?
A Đòi quyền lợi về kinh tế
B Đòi quyền lợi về chính trị
C Đòi quyền lợi về kinh tế - chính trị.
D Chống thực dân Pháp để giải phóng dân tộc.
Câu 71 Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã mang lại ý nghĩa gì đối với sự nghiệp
cách mạng nước ta sau khi ta thực hiện quyết tâm “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”?
A Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên CNXH, tăng cường sức mạnh bảo vệ tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.
B Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước,
tăng cường sức mạnh bảo vệ tổ quốc
C Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên CNXH, mở rộng quan hệ quốc tế, đưa nhân dân chính
thức làm chủ đất nước
D Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, mở rộng quan hệ quốc tế, bảo vệ tổ quốc, đưa nhân dân
chính thức làm chủ đất nước
Câu 72 Mặt trận dân tộc thống nhất đầu tiên của riêng Việt Nam là:
A Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
B Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
C Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
D Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Câu 73 Nước khởi đầu cho cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là
A Nhật Bản
B Mĩ
C CHLB Đức
D Trung Quốc
Câu 74 Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, cách mạng Việt Nam đã tiếp thu luồng tư tưởng cách mạng vô
sản dựa trên cơ sở xã hội nào?
A Phong trào yêu nước.
B Phong trào công nhân.
C Sự chuyển biến về tư tưởng.
D Sự chuyển biến của các giai cấp trong xã hội.
Câu 75 Điều gì chứng tỏ rằng: Từ tháng 9/1930 trở đi phong trào cách mạng 1930-1931 phát triển đạt
đỉnh cao?
A Thực hiện liên minh công-nông bền vững.
B Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.
C Sử dụng hình thức vũ trang khởi nghĩa và thành lập Xô viết.
D Phong trào diễn ra khắp cả nước.
Câu 76 Từ năm 1973 đến năm 1982, nền kinh tế Mĩ có đặc điểm nào dưới đây
A Phục hồi