Phòng GD Tỉnh Phú Thọ Trung tâm KTTH HN tỉnh Phú Thọ (Đề thi có trang) Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 101 Câu[.]
Trang 1Phòng GD Tỉnh Phú Thọ
Trung tâm KTTH-HN tỉnh Phú Thọ
-(Đề thi có _ trang)
Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: Sử
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 101 Câu 1 Cuộc bầu cử Quốc hội ngày 6/1/1946 của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng
Tám đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?
A Phải biết phân hóa, cô lập kẻ thù.
B Nhân nhượng có giới hạn, có nguyên tắc.
C Phát huy sức mạnh làm chủ đất nước của nhân dân.
D Mềm dẻo trong sách lược đấu tranh.
Câu 2 Nội dung nào dưới đây không phải là thay đổi to lớn và phức tạp của thế giới từ sau những năm
1991?
A Mĩ có lợi thế tạm thòi nên ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực”
B Xu thế toàn cầu hóa
C Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành
D Các quốc gia tập trung vào phát triển kinh tế
Câu 3 Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và
tay sai, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?
A Có vai trò quyết định nhất.
B Có vai trò quyết định trực tiếp.
C Có vai trò quan trọng nhất.
D Có vai trò cơ bản nhất.
Câu 4 Điểm khác nhau trong viêc xác định nhiệm vụ cách mạng trước mắt giai đoạn 1936 - 1939 so với
giai đoạn 1930 - 1931 là?
A Chống đế quốc và chống phong kiến.
B Chống chế độ phản động thuôc địa và tay sai.
C Chống chế độ phản động thuôc điạ, chống phát xít, chống chiến tranh.
D Chống đế quốc, phản động tay sai.
Câu 5 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế của Mĩ phát triển như thế nào?
A Ổn đinh
B Thần kì
C Mạnh mẽ
D Nhanh chóng
Câu 6 Cuộc Tiến công chiến lược của ta trong Đông – Xuân 1953 – 1954 đã
A làm cho kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản, buộc quân chủ lực của chúng bị động, phân tán
B buộc Pháp phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương.
C làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava, buộc Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Giơnevơ.
D làm cho Mĩ tuyên bố cắt giảm viện trợ cho Pháp để trực tiếp can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm
lược Việt Nam
Câu 7 Lực lượng thực hiện những cải cách dân chủ ở Nhật Bản trong những năm 1945 - 1952 là
A Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh
Trang 2B Thiên hoàng
C Chính phủ Nhật Bàn
D Nghị viện Nhật Bản
Câu 8 Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh
xâm lược?
A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
B Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
C Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
D Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Câu 9 Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ (1954
– 1975) đã buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán ở Pari?
A Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
B Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.
C Chiến thắng trong mùa khô 1966 - 1967.
D Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.
Câu 10 Nguồn gốc dẫn đến tình trạng "chiến tranh lạnh" giữa hai siêu cường Xô-Mĩ là gì?
A CNXH trở thành hệ thống.
B Liên Xô trở thành chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới.
C Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược của hai cường quốc Liên Xô và Mỹ.
D Mĩ tự cho mình có quyền lãnh đạo thế giới.
Câu 11 Sự phát triển nhanh chóng của khoa học - kı ̃ thuật hiện đại dẫn đến hiện tượng gì?
A Đầu tư vào khoa học cho lãi cao nhất
B Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
C Sự bùng nổ thông tin
D Mọi phát minh về kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học
Câu 12 Nhân tố chủ yếu chi phối các quan hệ quốc tế trong hon bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ XX là
A Xu thế toàn cầu hóa
B Sự hình thành các liên minh kinh tế
C Sự ra đời các khối quân sự đối lập
D Cục diện “Chiến tranh lạnh”
Câu 13 Trong những năm 1991 - 2000, nước Mỹ có vai trò chi phối
A Hầu hết các tổ chức kinh tế - tài chính quốc tế
B Các công ty xuyên quốc gia trên thế giới
C Tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới
D Tất cả các tổ chức liên kết khu vực trên thế giới
Câu 14 Đặc điểm nổi bật nhất của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là
A Đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới
B Phát triển nhanh nhưng không ổn định
C Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt
D Vị trí kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới
Câu 15 Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản đã xác định kẻ thù và nhiệm vụ trước mắt của cách
mạng thế giới là
A chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình thế giới.
B chống chủ nghĩa phát xít, giành ruộng đất cho nông dân.
C chống chủ nghĩa đế quốc, giành độc lập dân tộc.
Trang 3D chống chủ nghĩa đế quốc, phát xít và phong kiến tay sai.
Câu 16 Nhân tố quyết định dẫn đến sự phát triển nền kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A Con người
B Áp dụng các thành tựu khoa học
C Vai trò lãnh đạo quản lí của nhà nước
D Chi phí cho quốc phòng thấp
Câu 17 Chiến thắng Điên Biên Phủ của Viêṭ Nam ảnh hưởng maṇh mẽ nhất đến phong trào giải phóng
dân tôc ở nước nào của châu Phi?
A Ăng-gô-la
B Tuy-ni-di
C Ai Cập
D An-giê-ri
Câu 18 Vì sao nói cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta là một cuộc đụng đầu lịch sử?
A Vì đây là cuộc đấu tranh của một dân tộc nhược tiểu chống lại một đế quốc số 1 thế giới.
B Vì đây là một cuộc chiến tranh phản ánh tập trung những mâu thuẫn cơ bản của thời đại.
C Vì đây là một cuộc chiến tranh kéo dài, ác liệt với quy mô lớn chống lại một nước đế quốc hùng
mạnh
D Vì đây là một cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ, thực hiện giải phóng dân tộc,
thống nhất đất nước đầu tiên giành thắng lợi
Câu 19 Từng là đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai, tại sao sau chiến tranh Mĩ và Liên Xô lại
chuyển sang đối đầu?
A Vì Mĩ và Liên Xô mâu thuẫn về lợi ích ở nhiều khu vực trên thế giới.
B Vì mục tiêu chiến lược của 2 nước đối lập nhau: Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình an ninh thế giới, Mĩ muốn làm bá chủ thế giới
C Vì Liên Xô và Mĩ đều muốn khẳng định ưu thế của mình và muốn vươn lên làm bá chủ thế giới.
D Vì bất đồng trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế: vấn đề Ápganixtan, Campuchia, Namibia… Câu 20 Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ những năm 70 đến năm 2000 là
gì?
A Đều là trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới.
B Đều chịu sự cạnh tranh của các nước XHCN.
C Đều không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế.
D Đều là siêu cường kinh tế của thế giới.
Câu 21 Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX đến nay, cuộc cách mạng nào giữ vị trí then chốt đối với
sự phát triển của thế giới?
A Cách mạng xanh trong nông nghiệp
B Cách mạng chất xám
C Cách mạng công nghiệp
D Cách mạng khoa học công nghệ
Câu 22 Hình thức đấu tranh chủ yếu chống chế độ Mĩ-Diệm của nhân dân miền Nam trong những ngày
đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là gì?
A Đấu tranh chính trị, hòa bình.
B Khởi nghĩa giành lại quyền làm chủ.
C Đấu tranh vũ trang.
D Dùng bạo lực cách mạng.
Câu 23 Dựa trên cơ sở nào khẳng định Pháp là kẻ thù nguy hiểm nhất của ta sau Cách mạng tháng Tám
1945?
Trang 4A Ngày 02/9/1945, thực dân Pháp xả súng vào nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn đang tổ chức chào mừng
“Ngày Độc lập”
B Đêm 22 rạng 23/9/1945, với sự giúp sức của Anh, thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.
C Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu để
Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội
D Ngày 6/9/1945, Anh đến Sài Gòn, yêu cầu ta giải tán lực lượng vũ trang, thả tù binh Pháp do Nhật
giam giữ sau 9/3/1945 và trang bị vũ khí cho chúng
Câu 24 Sự ra đời của tổ chức Hiêp ước Bắc Đại Tây Dương và tổ chức Hiệp ước Vácsava đã
A Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe
B Chứng tỏ mâu thuẫn Đông - Tây, Xô - Mĩ đã lên đến đỉnh điểm
C Thể hiện cuộc chạy đua vũ trang giữa Mĩ và Liên Xô lên đến đỉnh điểm
D Đặt thế giới đứng trước nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới
Câu 25 Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa ngày nay
A Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế
B Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia
C Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn
D Sự hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
Câu 26 Ý nghĩa quan trọng nhất về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?
A Chấm dứt sự khủng hoảng về giai cấp và đường lối lãnh đạo cách mạng.
B Là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam.
C Là bước chuẩn bị đầu tiên cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
D Tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử của cách mạng Việt Nam.
Câu 27 Chiến tranh lạnh chỉ thực sự kết thúc khi nào
A Chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đòng Âu tan rã
B Mĩ và Liên Xô đã được thỏa thuận về cắt giảm vũ khí chiến lược
C Liên bang Xô viết tan rã, trật tự hai cực Ianta sụp đổ
D Tổ chức Hiệp ưóc Vacsava bị giải thể
Câu 28 Tổ chức nào dưới đây đã cổ vũ mạnh mẽ cho sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN)?
A Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC)
B Liên minh châu Âu (EU)
C Tổ chức thống nhất Châu Phi (OAU)
D Cộng đồng châu Âu (EC)
Câu 29 Mở đầu cuộc Tiến công chiến lược 1972, quân ta tấn công vào đâu?
A Tây Nguyên.
B Nam Trung Bộ.
C Quảng Trị.
D Đông Nam Bộ.
Câu 30 Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là
A Tăng cường hợp tác với các nước châu Á
B Mở rộng hoạt động đối ngoại với các đối tác trên phạm vi toàn cầu
C Liên minh chặt chẽ với Mĩ
D Tăng cường hợp tác vói các nước châu Âu
Trang 5Câu 31 Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân làm cho Đảng ta thay đổi chủ trương từ hòa hoãn với Tưởng
để chống Pháp sang hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?
A Quốc hội khóa I (2-3-1946) nhường cho Tưởng một số ghế trong quốc hội.
B Hiệp định sơ bộ Việt - Pháp (6-3-1946).
C Tạm ước Việt - Pháp (14-9-1946).
D Hiệp ước Hoa - Pháp (28-2-1946).
Câu 32 Trong Cách mạng tháng Tám 1945, khởi nghĩa tại các đô thị thắng lợi lại có ý nghĩa quyết định
nhất vì đây là nơi
A đặt cơ quan đầu não chỉ huy của lực lượng cách mạng.
B tập trung các trung tâm kinh tế, chính trị của kẻ thù.
C có nhiều thực dân, đế quốc.
D có đông đảo quần chúng giác ngộ cách mạng.
Câu 33 Mục tiêu đấu tranh của phong trào công nhân từ năm 1919 đến năm 1924 chủ yếu là gì?
A Đòi quyền lợi về kinh tế
B Chống thực dân Pháp để giải phóng dân tộc.
C Đòi quyền lợi về chính trị
D Đòi quyền lợi về kinh tế - chính trị.
Câu 34 Sự kiện đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự
giác là:
A Công nhân đồn điền cao su Phú Riềng bãi công (1929).
B Công nhân Ba Son bãi công (8-1925).
C Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thực hiện “vô sản hóa” (1928).
D Công nhân nhà máy xi măng Hải Phòng bãi công (1928).
Câu 35 Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 vì:
A Đã đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
B Đây là một hình thức chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân.
C Đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.
D Đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân.
Câu 36 Âm mưu và hành động mới của Pháp – Mĩ từ sau thất bại ở chiến dịch Biên giới thu – đông năm
1950 là gì?
A Thực hiện kế hoạch Rơ ve.
B Thực hiện kế hoạch Nava.
C Thực hiện kế hoạch Bôlae.
D Thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
Câu 37 Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào Đồng khởi 1959–1960 là gì?
A Do chính sách cai trị của Mĩ–Diệm làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.
B Có nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam.
C Mĩ – Diệm phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ, thực hiện chính sách "tố cộng", "diệt cộng".
D Do nhân dân miền Nam căm thù Mĩ-Diệm sâu sắc.
Câu 38 "Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu
làm nô lệ" được trích trong văn bản nào?
A Tuyên ngôn độc lập.
B Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
C Chỉ thị toàn dân kháng chiến
D Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng
Trang 6Câu 39 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp các nhân tố nào?
A Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
B Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và tư tưởng Hồ Chí Minh.
C Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào tiểu tư sản yêu nước.
D Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào tư sản dân tộc.
Câu 40 Điểm mới của phong trào cách mạng 1930–1931 so với các phong trào đấu tranh chống thực dân
Pháp và tay sai của nhân dân ta trước đó là
A Thu hút được đông đảo mọi tầng lớp nhân dân tham gia.
B Quy mô phong trào rộng lớn, hình thức đấu tranh quyết liệt.
C Lần đầu tiên công nhân và nông dân đoàn kết trong đấu tranh cách mạng.
D Hình thức đấu tranh quyết liệt, chủ yếu sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.
Câu 41 Nền kinh tế Nhật Bản đạt tới sự phát triển “thần kì” trong những năm
A 1952- 1973
B 1952- 1960
C 1973- 1991
D 1960- 1973
Câu 42 Khoa học - kĩ thuật và công nghệ Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực
A Công nghệ phần mềm
B Công cụ sản xuất mới
C Sản xuất ứng dụng dân dụng
D Chinh phục vũ trụ
Câu 43 Phong trào 1930-1931 bùng nổ và chính quyền Xô Viết thành lập đã khẳng định được điều gì?
A Sự trưởng thành của giai cấp công nhân.
B Đường lối đúng đắn của Đảng và sự lớn mạnh của giai cấp nông dân.
C Sự lớn mạnh của giai cấp nông dân.
D Đường lối đúng đắn của Đảng và quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân
Câu 44 Để thực hiện tham vọng làm bá chủ thế giới Mĩ đã triển khai
A Học thuyết Rigan
B Chiến lược toàn cầu
C Kế hoạch Macsan
D Chiến lược Cam kết và mở rộng
Câu 45 Năm 1967, tổ chức nào sau đây được thành lập ở châu Âu
A Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC)
B Liên minh châu Âu (EU)
C Cộng đồng châu Âu (EC)
D Cộng đồng than thép châu Âu
Câu 46 Cống hiến to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1919-1925 là
A xây dựng tình đoàn kết giữa nhân dân các nước thuộc địa.
B truyền bá tư tưởng chủ nghĩa Mác - Lênin về nước.
C chuẩn bị cho sự ra đời chính đảng vô sản ở Việt Nam.
D tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
Câu 47 Nhiệm vụ cơ bản nhất của cách mạng nước ta sau 1954 là gì?
A Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam chống Mĩ - chính quyền sài gòn, thống nhất
nước nhà
Trang 7B Xây dựng CNXH ở miền Bắc, hỗ trợ cho cách mạng miền Nam, thống nhất nước nhà.
C Miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến tới thống nhất nước nhà.
D Miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam tiến hành cách mạng dân chủ nhân dân, thực hiện thống
nhất nước nhà
Câu 48 Lý do nào sau đây không đúng khi nói về việc ta chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến
chiến lược với Pháp?
A Điện Biên Phủ có tầm quan trọng đối với miền Bắc Đông Dương.
B Ta cho rằng Điện Biên Phủ nằm trong kế hoạch dự định trước của Nava.
C Pháp cho rằng ta không đủ sức đương đầu với chúng ở Điện Biên Phủ.
D Quân ta có đủ điều kiện đánh địch ở Điện Biên Phủ.
Câu 49 Vì sao sau thắng lợi mùa xuân năm 1975 ta phải thống nhất đất nước về mặt nhà nước?
A Vì nguyện vọng thống nhất non sông của nhân dân Việt Nam.
B Vì thực tế lịch sử dân tộc ta “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”.
C Vì đất nước ta đã được thống nhất về lãnh thổ nhưng tồn tại hai chính quyền riêng rẽ ở hai miền Nam, Bắc.
D Vì miền Nam hoàn toàn giải phóng nhưng di hại của xã hội cũ vẫn còn tồn tại, miền Bắcgánh chịu
hậu quả lâu dài
Câu 50 Thắng lợi nào đã đánh bại các chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận” của Mỹ
A Chiến thắng Bình Giã
B Chiến thắng An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài
C Chiến thắng Vạn Tường
D Chiến thắng Ấp Bắc
Câu 51 Vị Tổng thống nào của nước Mĩ đã quyết định áp dụng chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền
Nam Việt Nam?
A Giônxơn.
B Níchxơn.
C Aixenhao.
D Kennơđi.
Câu 52 Thuận lợi nào là chủ yếu giúp Liên Xô xây dựng đất nước sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Tinh thần tự cường của nhân dân Liên Xô.
B Tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội.
C Thành tựu xây dựng CNXH trước chiến tranh.
D Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới.
Câu 53 Từ năm 1973 đến năm 1982, nền kinh tế Mĩ có đặc điểm nào dưới đây
A Suy thoái
B Phát triển chậm
C Phục hồi
D Phát triển nhanh
Câu 54 Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi”?
A Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
B Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
C Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.
D Làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ ở miền Nam.
Trang 8Câu 55 Nguyên nhân chung nhất dẫn đến sự phát triển kinh tế của các nước Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ
sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là
A lợi dụng chiến tranh để làm giàu.
B có tài nguyên thiên nhiên phong phú.
C có hệ thống thuộc địa rộng lớn.
D áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.
Câu 56 Thắng lợi lớn nhất của quân và dân miền Bắc trong trận "Điện Biên Phủ trên không" là
A đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.
B buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc.
C buộc Mĩ kí hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.
D đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam, Lào, Campuchia.
Câu 57 Nguyên nhân quyết định nhất dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế các nước Tây
Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển
B dựa vào viện trợ của Mĩ theo “kế hoạch Macsan”
C vai trò quản lí, điều tiết nền kinh tế của nhà nước
D áp dụng có hiệu quả những thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật
Câu 58 Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại là
A Do tình trạng bùng nổ của dân số thế giới
B Do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất
C Yêu cầu sản xuất các loại vũ khí mới, hiện đại
D Do sự vơi cạn của các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Câu 59 Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc Việt Nam có viết: “Hỡi quốc dân đồng bào! …
Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục …” Đoạn trích trên cho biết:
A Cách mạng tháng Tám đã thành công.
B thời cơ cách mạng đang đến gần.
C thời cơ cách mạng đã chín muồi.
D thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.
Câu 60 Biện pháp hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc đã đem lại kết quả gì?
A Hạn chế âm mưu chống phá kinh tế, quân sự của Trung Hoa Dân quốc và tay sai.
B Hạn chế thấp nhất các hoạt động chống phá của quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai.
C Hạn chế sự chống phá tài chính, kinh tế của Trung Hoa Dân quốc và tay sai.
D Hạn chế sự chống phá về kinh tế của Trung Hoa Dân quốc và tay sai.
Câu 61 Chủ trương của Đảng trong Đông Xuân 1953 – 1954 là
A đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava.
B phân tán, tiêu hao sinh lực địch.
C buộc Pháp kí hiệp định Giơnevơ
D buộc địch vào thế bị động.
Câu 62 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, ý chí đấu tranh giữ gìn hòa bình của các dân tộc được đề cao
hơn bao giờ hết bởi vì
A Họ muốn tạo ra môi trường, điều kiện thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác
B Hòa bình là điều kiện thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác
C Hòa bình thế giới là kết quả của một quá trình đấu tranh
D Họ vừa mới trải qua hai cuộc chiến tranh thế giới trong vòng chưa đầy nửa thế kỷ
Trang 9Câu 63 Tai sao trong giai đoan 1936 – 1939, Đảng lại đưa một số cán bộ của Đảng ra hoat động công
khai?
A Thực hiện Nghi ̣quyết của Quốc tế Cộng sản
B Tı̀nh hı̀nh thế giới thay đổi có lợi
C Tı̀nh hı̀nh trong nước thay đổi, lực lượng cách mạng lớn mạnh
D Chı́nh phủ Pháp thi hành một số chı́nh sách tiến bộ ở thuôc điạ
Câu 64 Nội dung nào sau đây thuộc về chủ trương của Đảng ta trong Đông–Xuân 1953 – 1954?
A Chuyển bại thành thắng trong vòng 18 tháng.
B Tập trung lực lượng tấn công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
C Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông – Xuân 1953 – 1954.
D Tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán.
Câu 65 Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc lựa chọn khác với các bậc tiền bối Đó là con đường
A dựa vào Nhật Bản để đánh đổ đế quốc Pháp.
B từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa cộng sản.
C dựa vào Pháp để lật đổ chế độ phong kiến.
D cách mạng vô sản.
Câu 66 Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng trong thời kì chống Mĩ cứu nước:
A Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
B Đồng thời thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
C Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cách mạng tư sản ở miền Nam
D Thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc
Câu 67 Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa gì?
A ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị.
B Chứng tỏ sự đối đầu về ý thức hệ tư tưởng - chính trị - quân sự.
C Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á.
D Chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng có hiệu quả.
Câu 68 “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tôc
Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ Quốc”. Đoạn trích trên đây trong
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện nội dung nào của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta?
A Toàn dân kháng chiến.
B Tự lực cánh sinh.
C Trường kì kháng chiến.
D Toàn diện kháng chiến.
Câu 69 Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn?
A Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo luận cương của Lê nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.
B Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
C Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp.
D Nguyễn Ái Quốc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 70 Điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ nữa sau những năm 70 so với giai đoạn
trước đó là gì?
A Tăng cường quan hệ ngoại giao với khu vực Đông Nam Á
B Coi trọng quan hệ ngoại giao với các nước phương Tây
Trang 10C Coi trọng quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
D Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
Câu 71 Hội nghị nào đã xác định hình thái khởi nghĩa của cách mạng tháng Tám là đi từ khởi nghĩa từng
phần tiến lên tổng khởi nghĩa?
A Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 11/1939.
B Hội nghị quân sự Bắc kì tháng 04/1945.
C Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 05/1941.
D Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 08/1945.
Câu 72 Trong khoảng 3 thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô là nước đi đầu trong lĩnh
vực nào?
A Công nghiệp vũ trụ, khai thác dầu khí.
B Công nghiệp nặng, công nghiệp dệt.
C Công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân.
D Công nghiệp dầu mỏ, công nghiệp dịch vụ.
Câu 73 Trong những năm 1950 - 1973, nước Tây Âu nào dưới đây đã phản đối việc trang bị vũ khí hạt
nhân cho Cộng hòa Liên bang Đức
A Phần Lan
B Thụy Điển
C Anh
D Pháp
Câu 74 Để khắc phục điểm hạn chế về nhiệm vụ cách mạng trong Luận cương chính trị (10/1930), thời
kì 1939-1945, Đảng đã chủ trương
A Đều là trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới.
B thay khẩu hiệu thành lập chính phủ xô viết công-nông-binh bằng khẩu hiệu lập chính phủ dân chủ
cộng hòa
C giảm tô, giảm thuế, chia ruộng đất công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng. Đều không chịu tác
động của khủng hoảng kinh tế
D đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
Câu 75 Hiệp ước nào sau đây đã chấm dứt chế độ chiếm đóng của Đồng minh ở Nhật Bản
A Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật
B Hiệp ước Ball
C Hiệp ước hòa bình Xan Phanranxixcô
D Hiệp ước Maxtrich
Câu 76 Trong phong trào yêu nước công khai, sự kiện nào nổi bật trong năm 1925?
A Cuộc đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu
B Xuất bản tác phẩm "Bản án chế độ thực dân Pháp"
C Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
D Đám tang Phan Châu Trinh
Câu 77 Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại là
A Công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ
B Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
C Tạo ra các công cụ sản xuất mới
D Cuộc cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi
Câu 78 Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi?
A Sự ra đời của nhà nước Dim-ba-bu-ê và Na-mi-bi-a.