Phòng GD Tỉnh Phú Thọ Trung tâm KTTH HN tỉnh Phú Thọ (Đề thi có trang) Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 000 Câu[.]
Trang 1Phòng GD Tỉnh Phú Thọ
Trung tâm KTTH-HN tỉnh Phú Thọ
-(Đề thi có _ trang)
Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: Sử
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Số báo
danh: Mã đề 000
Câu 1 Tại sao đến năm 1965, Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?
A Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh Việt Nam.
B Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam.
C Mĩ lo ngại ủng hộ của Trung Quốc và Liên Xô cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
D Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đã bị phá sản hoàn toàn.
Câu 2 Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa là:
A ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị.
B Chứng tỏ sự đối đầu về ý thực hệ tư tưởng – chính trị - quân sự.
C mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á.
D Chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng có hiệu quả.
Câu 3 Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đã xác định kẻ thù duy nhất và trước
mắt của nhân dân Việt Nam là
A Trung Hoa Dân quốc.
B Bọn Việt gian.
C Phát xít Nhật.
D Thực dân Pháp.
Câu 4 Thời cơ khách quan nào dẫn đến Cách mạng tháng Tám 1945 thắng lợi nhanh chóng?
A Có khối liên minh công - nông vững chắc, tập hợp được lực lượng trong mặt trận thống nhất.
B Sự lãnh đạo tài tình của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
C Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đã đấu tranh kiên cường bất khuất.
D Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đánh bại phát xít Nhật.
Câu 5 Trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng chung trên toàn thế giới trong những năm 70 của thế kỉ
XX, Liên Xô đã làm gì?
A Tiến hành cải cách kinh tế, chịnh trị, xã hội cho phù hợp.
B Chậm tiến hành những cải cách cần thiết về kinh tê và xã hội.
C Có sửa đổi nhưng chưa triệt để.
D Kịp thời thay đổi để thích ứng với tình hình thế giới.
Câu 6 Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã mang lại ý nghĩa gì đối với sự nghiệp
cách mạng nước ta sau khi ta thực hiện quyết tâm “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”?
A Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên CNXH, mở rộng quan hệ quốc tế, đưa nhân dân chính
thức làm chủ đất nước
B Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước,
tăng cường sức mạnh bảo vệ tổ quốc
C Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên CNXH, tăng cường sức mạnh bảo vệ tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.
D Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, mở rộng quan hệ quốc tế, bảo vệ tổ quốc, đưa nhân dân
chính thức làm chủ đất nước
Câu 7 Bước vào Đông – Xuân 1953 – 1954, âm mưu của Pháp, Mĩ là
Trang 2A giành thắng lợi quân sự quyết định nhằm “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
B giành thắng lợi quân sự để tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
C giành thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
D giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.
Câu 8 Mĩ đề ra “Chiến lược toàn cầu” trong thời gian diễn ra Chiến tranh lạnh không nhằm mục tiêu cơ
bản nào?
A Dùng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.
B Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, chi phối các nước đồng minh của Mĩ.
C Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
D Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
Câu 9 Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A bị suy giảm nghiêm trọng vì gánh nặng chi phí quân sự, chạy đua vũ trang.
B phát triển mạnh mẽ, vươn lên hàng thứ hai thế giới (sau Liên Xô).
C phát triển mạnh mẽ, trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
D bị suy thoái nghiêm trọng do hậu quả nặng nề của Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 10 Nét nổi bật nhất của cuộc vận động dân chủ 1936-1939 là gì?
A Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng nhân dân.
B Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của đảng viên được
nâng cao
C Đảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị của quần chúng đông đảo và sử dụng hình
thức, phương pháp đấu tranh phong phú.
D Tập hợp được một lực lượng công - nông hùng mạnh để đấu tranh chống Pháp giành độc lập dân
tộc
Câu 11 Phong trào 1930-1931 bùng nổ và chính quyền Xô Viết thành lập đã khẳng định được điều gì?
A Sự trưởng thành của giai cấp công nhân.
B Sự lớn mạnh của giai cấp nông dân.
C Đường lối đúng đắn của Đảng và sự lớn mạnh của giai cấp nông dân.
D Đường lối đúng đắn của Đảng và quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân
Câu 12 Biện pháp hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc đã đem lại kết quả gì?
A Hạn chế sự chống phá tài chính, kinh tế của Trung Hoa Dân quốc và tay sai.
B Hạn chế thấp nhất các hoạt động chống phá của quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai.
C Hạn chế âm mưu chống phá kinh tế, quân sự của Trung Hoa Dân quốc và tay sai.
D Hạn chế sự chống phá về kinh tế của Trung Hoa Dân quốc và tay sai.
Câu 13 Hãy đánh giá về vai trò của Liên Hợp Quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện
nay?
A Thúc đẩy các mối quan hệ giao lưu, hợp tác giữa các nước thành viên trên nhiều lĩnh vực.
B Liên Hợp Quốc thực sự đã trở thành một diễn đàn vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
C Ngăn chặn các đại dịch đe dọa sức khỏe loài người.
D Bảo vệ các di sản thế giới, cứu trợ nhân đạo.
Câu 14 Âm mưu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?
A Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.
B “Dùng người Việt đánh người Việt”.
C Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.
D Đưa cố vấn Mĩ ào ạt vào miền Nam.
Trang 3Câu 15 Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng trong thời kì chống Mĩ cứu nước là gì?
A Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
B Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thống nhất nước nhà.
C Miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam tiến hành cách mạng dân chủ nhân dân, thực hiện thống
nhất nước nhà
D Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, thống nhất nước nhà.
Câu 16 Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập ASEAN là
A Học hỏi, tiếp thu những thành tựu khoa học – kĩ thuật tiến bộ.
B Tiếp thu nền văn hóa đa dạng của các nước trong khu vực.
C Tranh thủ sự giúp đỡ vật chất của các nước trong khu vực.
D Củng cố được an ninh quốc phòng.
Câu 17 Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của “Đường lối chung” trong công cuộc cải
cách là
A lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.
B đổi mới chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế.
C lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
D tiến hành đồng thời đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.
Câu 18 Theo nội dung Hiệp định Giơnevơ, cách mạng nước ta gặp phải khó khăn gì?
A Chỉ mới giải phóng được miền Nam.
B Đất nước tạm thời chia cắt làm hai miền Nam – Bắc.
C Mĩ được thay chân Pháp quản lý Đông Dương.
D Pháp chưa rút khỏi nước ta.
Câu 19 Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến
tranh xâm lược?
A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
B Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
C Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
D Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Câu 20 Điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ nữa sau những năm 70 so với giai đoạn
trước đó là gì?
A Coi trọng quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
B Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
C Coi trọng quan hệ ngoại giao với các nước phương Tây
D Tăng cường quan hệ ngoại giao với khu vực Đông Nam Á
Câu 21 Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc lựa chọn khác với các bậc tiền bối Đó là con đường
A cách mạng vô sản.
B dựa vào Nhật Bản để đánh đổ đế quốc Pháp.
C từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa cộng sản.
D dựa vào Pháp để lật đổ chế độ phong kiến.
Câu 22 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp các nhân tố nào?
A Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và tư tưởng Hồ Chí Minh.
B Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
C Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào tiểu tư sản yêu nước.
Trang 4Câu 23 Chủ trương của Đảng trong Đông Xuân 1953 – 1954 là
A đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava.
B phân tán, tiêu hao sinh lực địch.
C buộc Pháp kí hiệp định Giơnevơ
D buộc địch vào thế bị động.
Câu 24 Nguyên nhân chung nhất dẫn đến sự phát triển kinh tế của các nước Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ
sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là
A áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.
B có tài nguyên thiên nhiên phong phú.
C có hệ thống thuộc địa rộng lớn.
D lợi dụng chiến tranh để làm giàu.
Câu 25 Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã làm lung lay ý chí xâm
lược của đế quốc Mĩ?
A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
B Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
C Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
D Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960.
Câu 26 Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tai Hôi nghi
̣Ianta (Liên Xô):
A Phân chia khu vưc chiêḿ đóng và pham vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trân,
B Thành lâp tổ chứ c quốc tế - Liên Hơp Quốc.
C Giải quyết các hâu quả chiến tranh, phân chia chiến lơị phẩm.
D Kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai để tiêu diêṭ tân gốc chủ nghia Nhât phát xít Đức và chủ nghĩa
quân phiệt
Câu 27 Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân cơ bản làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên
Xô và Đông Âu sụp đổ?
A Không chịu cải cách về kinh tế, cải tổ về chính trị.
B Chậm sửa chữa những sai lầm.
C Tiến hành cải cách về kinh tế, cải tổ về chính trị phù hợp, kịp thời.
D Các thê lực chống CNXH trong và ngoài nước chống phá.
Câu 28 Dựa trên cơ sở nào khẳng định Pháp là kẻ thù nguy hiểm nhất của ta sau Cách mạng tháng Tám
1945?
A Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu để
Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội
B Ngày 02/9/1945, thực dân Pháp xả súng vào nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn đang tổ chức chào mừng
“Ngày Độc lập”
C Đêm 22 rạng 23/9/1945, với sự giúp sức của Anh, thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.
D Ngày 6/9/1945, Anh đến Sài Gòn, yêu cầu ta giải tán lực lượng vũ trang, thả tù binh Pháp do Nhật
giam giữ sau 9/3/1945 và trang bị vũ khí cho chúng
Câu 29 Âm mưu và hành động mới của Pháp – Mĩ từ sau thất bại ở chiến dịch Biên giới thu – đông năm
1950 là gì?
A Thực hiện kế hoạch Rơ ve.
B Thực hiện kế hoạch Bôlae.
C Thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
D Thực hiện kế hoạch Nava.
Trang 5Câu 30 Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949 đã:
A Chứng tỏ KH – KT quân sự và chinh phục vũ trụ của Liên Xô đã đạt tới đỉnh cao.
B Đánh dấu bước phát triển nhanh chống của KH – KT phá vở thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.
C Đánh dấu bước phát triển vượt bậc c ủa Liên Xô trong lĩnh vực công nghiệp điện hạt nhân nguyên
tử
D Chứng tỏ Liên Xô đạt được thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự so với Mĩ và các nước
Đồng minh
Câu 31 Ngày 6-6-1969 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào?
A Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam ra đời.
B Quân giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
C Thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
D Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.
Câu 32 Ý nghĩa quan trọng nhất về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?
A Tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử của cách mạng Việt Nam.
B Là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam.
C Là bước chuẩn bị đầu tiên cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
D Chấm dứt sự khủng hoảng về giai cấp và đường lối lãnh đạo cách mạng.
Câu 33 Trong Cách mạng tháng Tám 1945, khởi nghĩa tại các đô thị thắng lợi lại có ý nghĩa quyết định
nhất vì đây là nơi
A tập trung các trung tâm kinh tế, chính trị của kẻ thù.
B đặt cơ quan đầu não chỉ huy của lực lượng cách mạng.
C có đông đảo quần chúng giác ngộ cách mạng.
D có nhiều thực dân, đế quốc.
Câu 34 Nhiệm vụ cơ bản nhất của cách mạng nước ta sau 1954 là gì?
A Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam chống Mĩ - chính quyền sài gòn, thống nhất
nước nhà
B Miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam tiến hành cách mạng dân chủ nhân dân, thực hiện thống
nhất nước nhà
C Xây dựng CNXH ở miền Bắc, hỗ trợ cho cách mạng miền Nam, thống nhất nước nhà.
D Miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến tới thống nhất nước nhà.
Câu 35 Vì sao sau thắng lợi mùa xuân năm 1975 ta phải thống nhất đất nước về mặt nhà nước?
A Vì đất nước ta đã được thống nhất về lãnh thổ nhưng tồn tại hai chính quyền riêng rẽ ở hai miền Nam, Bắc.
B Vì miền Nam hoàn toàn giải phóng nhưng di hại của xã hội cũ vẫn còn tồn tại, miền Bắcgánh chịu
hậu quả lâu dài
C Vì nguyện vọng thống nhất non sông của nhân dân Việt Nam.
D Vì thực tế lịch sử dân tộc ta “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”.
Câu 36 Trong các nguyên nhân dẫn đến phong trào cách mạng 1930-1931, nguyên nhân nào quan trọng
nhất?
A Do tác động của khủng hoảng kinh tế 1929-1933, đời sống nhân dân ta vô cùng cơ cực.
B Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công nhân và nông dân đứng lên chống đế quốc và phong kiến.
C Mâu thuẫn dân tộc giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp gay gắt.
Trang 6D Sau thất bại của khởi nghĩa Yên Bái, thực dân Pháp tăng cường khủng bố, đàn áp đẫm máu phong
trào cách mạng
Câu 37 Thắng lợi nào đã đánh bại các chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận” của Mỹ
A Chiến thắng An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài
B Chiến thắng Vạn Tường
C Chiến thắng Bình Giã
D Chiến thắng Ấp Bắc
Câu 38 Cống hiến to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1919-1925 là
A chuẩn bị cho sự ra đời chính đảng vô sản ở Việt Nam.
B tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
C truyền bá tư tưởng chủ nghĩa Mác - Lênin về nước.
D xây dựng tình đoàn kết giữa nhân dân các nước thuộc địa.
Câu 39 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng được xem là
A Đại hội kháng chiến kiến quốc.
B Đại hội mở đầu công cuộc đổi mới.
C Đại hội thống nhất đất nước.
D Đại hội kháng chiến thắng lợi.
Câu 40 Cuộc Tiến công chiến lược của ta trong Đông – Xuân 1953 – 1954 đã
A làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava, buộc Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Giơnevơ.
B làm cho Mĩ tuyên bố cắt giảm viện trợ cho Pháp để trực tiếp can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm
lược Việt Nam
C buộc Pháp phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương.
D làm cho kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản, buộc quân chủ lực của chúng bị động, phân tán Câu 41 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế của Mĩ phát triển như thế nào?
A Nhanh chóng
B Thần kì
C Mạnh mẽ
D Ổn đinh
Câu 42 Từ năm 1973 đến năm 1982, nền kinh tế Mĩ có đặc điểm nào dưới đây
A Phục hồi
B Suy thoái
C Phát triển nhanh
D Phát triển chậm
Câu 43 Từ năm 1983 đến năm 1991, kinh tế Mĩ có đặc điểm nào dưới đây
A Phục hồi và phát triển trở lại.
B Khủng hoảng suy thoái
C Phát triển không ổn định.
D Phát triển nhanh chóng
Câu 44 Trong những năm 1991 - 2000, nước Mỹ có vai trò chi phối
A Tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới
B Tất cả các tổ chức liên kết khu vực trên thế giới
C Hầu hết các tổ chức kinh tế - tài chính quốc tế
D Các công ty xuyên quốc gia trên thế giới
Trang 7Câu 45 Mĩ đã giữ vị trí về kinh tế - tài chính như thế nào trên thế giới trong khoảng 20 năm đầu sau
chiến tranh thế giới thứ hai?
A Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
B Trung tâm kinh tế - tài chính lớn trên thế giới
C Một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
D Một trong những trung tâm kinh tế -tài chính lớn của thế giới
Câu 46 Đặc điểm nổi bật nhất của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là
A Phát triển nhanh nhưng không ổn định
B Đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới
C Vị trí kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới
D Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt
Câu 47 Nước khởi đầu cho cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là
A Mĩ
B CHLB Đức
C Nhật Bản
D Trung Quốc
Câu 48 Để thực hiện tham vọng làm bá chủ thế giới Mĩ đã triển khai
A Kế hoạch Macsan
B Học thuyết Rigan
C Chiến lược toàn cầu
D Chiến lược Cam kết và mở rộng
Câu 49 Trong chiến lược Cam kết và mở rộng Mĩ đã sử dụng khẩu hiệu nào để can thiệp vào công việc
nội bộ của các nước?
A Tự do
B Bình đẳng
C Chủ quyền
D Thúc đẩy dân chủ
Câu 50 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu đã khôi phục kinh tế nhờ vào sự viện trợ của
Mĩ trong kế hoạch
A Maobatton
B Nava
C Mácsan
D Rơve
Câu 51 Tổ chức nào đã ra đời ở châu Âu trong năm 1951?
A Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu
B Cộng đồng kinh tế châu Âu
C Cộng đồng châu Âu
D Cộng đồng than - thép châu Ãu
Câu 52 Nguyên nhân quyết định nhất dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế các nước Tây
Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A vai trò quản lí, điều tiết nền kinh tế của nhà nước
B áp dụng có hiệu quả những thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật
C dựa vào viện trợ của Mĩ theo “kế hoạch Macsan”
D tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển
Trang 8Câu 53 Trong giai đoạn 1950 - 1973, nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập đánh dấu
thời kì
A Phi thực dân hóa trên phạm vi thế giới
B Thực dân hóa trên phạm vi thế giới
C Thức tỉnh của các dân tộc thuộc địa
D Khủng hoảng của chủ nghĩa thực dân
Câu 54 Năm 1967, tổ chức nào sau đây được thành lập ở châu Âu
A Cộng đồng châu Âu (EC)
B Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC)
C Liên minh châu Âu (EU)
D Cộng đồng than thép châu Âu
Câu 55 Tổ chức nào dưới đây đã cổ vũ mạnh mẽ cho sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN)?
A Cộng đồng châu Âu (EC)
B Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC)
C Liên minh châu Âu (EU)
D Tổ chức thống nhất Châu Phi (OAU)
Câu 56 Trong những năm 1950 - 1973, nước Tây Âu nào dưới đây đã phản đối việc trang bị vũ khí hạt
nhân cho Cộng hòa Liên bang Đức
A Pháp
B Thụy Điển
C Anh
D Phần Lan
Câu 57 Mục tiêu của liên minh châu Âu EU là
A Hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ
B Hợp tác liên minh trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại
C Hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế tiền tệ, chính trị, đối ngoại, an ninh chung
D Hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, quân sự
Câu 58 Đến cuối thập kỉ 90, tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tình là
A Liên hợp quốc
B Liên minh châu Âu
C ASEAN
D NATO
Câu 59 Lực lượng thực hiện những cải cách dân chủ ở Nhật Bản trong những năm 1945 - 1952 là
A Chính phủ Nhật Bàn
B Thiên hoàng
C Nghị viện Nhật Bản
D Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh
Câu 60 Hiệp ước nào sau đây đã chấm dứt chế độ chiếm đóng của Đồng minh ở Nhật Bản
A Hiệp ước hòa bình Xan Phanranxixcô
B Hiệp ước Ball
C Hiệp ước Maxtrich
D Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật
Câu 61 Nền kinh tế Nhật Bản đạt tới sự phát triển “thần kì” trong những năm
Trang 9A 1952- 1960
B 1960- 1973
C 1952- 1973
D 1973- 1991
Câu 62 Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là
A Mở rộng hoạt động đối ngoại với các đối tác trên phạm vi toàn cầu
B Tăng cường hợp tác vói các nước châu Âu
C Tăng cường hợp tác với các nước châu Á
D Liên minh chặt chẽ với Mĩ
Câu 63 Nhân tố quyết định dẫn đến sự phát triển nền kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A Con người
B Vai trò lãnh đạo quản lí của nhà nước
C Áp dụng các thành tựu khoa học
D Chi phí cho quốc phòng thấp
Câu 64 Sự kiện nào dưới đây diễn ra liên quan đến Nhật Bản vào năm 1956
A Nhật Bản gia nhập Liên hợp quốc
B Nhật Bản chấm dứt chế độ chiếm đóng của Đồng minh
C Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
D Tuyên bố kéo dài vĩnh viễn Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật
Câu 65 Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành
A Siêu cường tài chính số một thế giới
B Một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
C Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
D Cường quốc chính trị của thế giới
Câu 66 Khoa học - kĩ thuật và công nghệ Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực
A Công cụ sản xuất mới
B Chinh phục vũ trụ
C Sản xuất ứng dụng dân dụng
D Công nghệ phần mềm
Câu 67 Sự kiện nào dưới đây được xem là khởi đầu cho Chiến tranh lạnh
A Sự ra đời của Tồ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dưong
B Sự ra đời của Hội đồng tuơng trợ kinh tế
C Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman tại Quốc hội Mĩ
D Mĩ triển khai kế hoạch Mácsan, viện trợ kinh tế cho Tây Âu
Câu 68 Nhân tố chủ yếu chi phối các quan hệ quốc tế trong hon bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ XX là
A Cục diện “Chiến tranh lạnh”
B Xu thế toàn cầu hóa
C Sự hình thành các liên minh kinh tế
D Sự ra đời các khối quân sự đối lập
Câu 69 Sự ra đời của tổ chức Hiêp ước Bắc Đại Tây Dương và tổ chức Hiệp ước Vácsava đã
A Thể hiện cuộc chạy đua vũ trang giữa Mĩ và Liên Xô lên đến đỉnh điểm
B Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe
C Đặt thế giới đứng trước nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới
D Chứng tỏ mâu thuẫn Đông - Tây, Xô - Mĩ đã lên đến đỉnh điểm
Trang 10Câu 70 Sự kiện 33 nước châu Âu cùng Mĩ và Cannada ký kết Định ước Henxinki (1975) đã
A Chứng tỏ Mĩ đoàn kết với các nước phương Tây để chống lại các nước XHCN
B Tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu Âu
C Chứng tỏ tình trang đối đầu giữa phe TBCN và XHCN ngày càng phát triển
D Mở ra chiều hướng và điều kiện giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp
Câu 71 Dưới đây là những sự kiện được coi là Khởi đầu cho chiến tranh lạnh
1 Tổ chức Hiệp ước Vacsava ra đời
2 Hội đồng tương trợ kinh tế thành lập
3 Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương ra đời
4 Kế hoạch Mácsan ra đời
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian:
A 1, 2, 3, 4
B 4, 2, 3, 1
C 4, 3, 2, 1
D 1, 3, 2, 4
Câu 72 Dưới đây là những sự kiện biểu hiện cho xu thế hòa hoãn Đông - Tây và Chiến tranh lạnh chấm
dứt
1 M.Goócbachốp và G Busơ (cha) chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
2 Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được ký kết
3 Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa
4 Định ước Henxinki được ký kết
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian
A 3, 2, 4,1
B 2, 3, 4, 1
C 2, 4, 3, 1
D 3, 4, 2, 1
Câu 73 Nguyên nhân cơ bản dẫn đến hai nước Xô - Mĩ chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh là gì
A Nhân dân các nước thuộc địa phản đối
B Nhân dân hai nước phản đối
C Liên hợp quốc yêu cầu chấm dứt
D Cuộc chạy đua vũ trang làm Xô - Mĩ quá tốn kém và suy giảm về nhiều mặt
Câu 74 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, ý chí đấu tranh giữ gìn hòa bình của các dân tộc được đề cao
hơn bao giờ hết bởi vì
A Họ vừa mới trải qua hai cuộc chiến tranh thế giới trong vòng chưa đầy nửa thế kỷ
B Họ muốn tạo ra môi trường, điều kiện thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác
C Hòa bình là điều kiện thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác
D Hòa bình thế giới là kết quả của một quá trình đấu tranh
Câu 75 Chiến tranh lạnh chỉ thực sự kết thúc khi nào