1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi thử thpt lịch sử 2023 (5)

19 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thử THPT lịch sử 2023 (5)
Trường học Trung tâm KTTH-HN tỉnh Phú Thọ
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2023
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 162,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng GD Tỉnh Phú Thọ Trung tâm KTTH HN tỉnh Phú Thọ (Đề thi có trang) Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 123 Câu[.]

Trang 1

Phòng GD Tỉnh Phú Thọ

Trung tâm KTTH-HN tỉnh Phú Thọ

-(Đề thi có _ trang)

Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 - 2023

MÔN: Sử

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 123 Câu 1 Tai sao trong giai đoan 1936 – 1939, Đảng lại đưa một số cán bộ của Đảng ra hoat động công

khai?

A Chı́nh phủ Pháp thi hành một số chı́nh sách tiến bộ ở thuôc điạ

B Tı̀nh hı̀nh thế giới thay đổi có lợi

C Thực hiện Nghi ̣quyết của Quốc tế Cộng sản

D Tı̀nh hı̀nh trong nước thay đổi, lực lượng cách mạng lớn mạnh

Câu 2 Ồ ạt đưa quân viễn chinh và quân đồng minh vào miền Nam Việt Nam, tiến hành chiến lược hai

gọng kìm “tìm diệt” và “bình định” là nội dung chiến lược chiến tranh nào của đế quốc Mĩ?

A Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

B Chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.

C Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

D Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

Câu 3 Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là

A Tăng cường hợp tác với các nước châu Á

B Tăng cường hợp tác vói các nước châu Âu

C Mở rộng hoạt động đối ngoại với các đối tác trên phạm vi toàn cầu

D Liên minh chặt chẽ với Mĩ

Câu 4 Điểm khác nhau trong viêc xác định nhiệm vụ cách mạng trước mắt giai đoạn 1936 - 1939 so với

giai đoạn 1930 - 1931 là?

A Chống chế độ phản động thuôc điạ, chống phát xít, chống chiến tranh.

B Chống đế quốc và chống phong kiến.

C Chống đế quốc, phản động tay sai.

D Chống chế độ phản động thuôc địa và tay sai.

Câu 5 Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, cách mạng Việt Nam đã tiếp thu luồng tư tưởng cách mạng vô

sản dựa trên cơ sở xã hội nào?

A Sự chuyển biến của các giai cấp trong xã hội.

B Phong trào yêu nước.

C Sự chuyển biến về tư tưởng.

D Phong trào công nhân.

Câu 6 Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập ASEAN là

A Củng cố được an ninh quốc phòng.

B Học hỏi, tiếp thu những thành tựu khoa học – kĩ thuật tiến bộ.

C Tranh thủ sự giúp đỡ vật chất của các nước trong khu vực.

D Tiếp thu nền văn hóa đa dạng của các nước trong khu vực.

Câu 7 Sự kiện nào được xem là hiệu lệnh mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp?

A Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy.

B Quân dân Hà Nội phá nhà máy xe lửa Gia Lâm.

Trang 2

C Thực dâm Pháp tấn công phố Hàng Bún-Hà Nội.

D Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ Tịch

Câu 8 Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ (1954

– 1975) đã buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán ở Pari?

A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.

B Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

C Chiến thắng trong mùa khô 1966 - 1967.

D Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.

Câu 9 Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949 đã:

A Đánh dấu bước phát triển vượt bậc c ủa Liên Xô trong lĩnh vực công nghiệp điện hạt nhân nguyên

tử

B Chứng tỏ Liên Xô đạt được thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự so với Mĩ và các nước

Đồng minh

C Chứng tỏ KH – KT quân sự và chinh phục vũ trụ của Liên Xô đã đạt tới đỉnh cao.

D Đánh dấu bước phát triển nhanh chống của KH – KT phá vở thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.

Câu 10 Điểm chung trong kế hoạch Rơve năm 1949, kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi năm 1950 và kế hoạch

Nava năm 1953 là?

A Kết thúc chiến tranh trong danh dự.

B Tiếp tục thống trị Việt Nam lâu dài.

C Muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.

D Phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh.

Câu 11 Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đã xác định kẻ thù duy nhất và trước

mắt của nhân dân Việt Nam là

A Phát xít Nhật.

B Trung Hoa Dân quốc.

C Thực dân Pháp.

D Bọn Việt gian.

Câu 12 Trong các nguyên nhân dẫn đến phong trào cách mạng 1930-1931, nguyên nhân nào quan trọng

nhất?

A Mâu thuẫn dân tộc giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp gay gắt.

B Sau thất bại của khởi nghĩa Yên Bái, thực dân Pháp tăng cường khủng bố, đàn áp đẫm máu phong

trào cách mạng

C Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công nhân và nông dân đứng lên chống đế quốc và phong kiến.

D Do tác động của khủng hoảng kinh tế 1929-1933, đời sống nhân dân ta vô cùng cơ cực.

Câu 13 Từ năm 1983 đến năm 1991, kinh tế Mĩ có đặc điểm nào dưới đây

A Khủng hoảng suy thoái

B Phát triển không ổn định.

C Phục hồi và phát triển trở lại.

D Phát triển nhanh chóng

Câu 14 Bước vào Đông – Xuân 1953 – 1954, âm mưu của Pháp, Mĩ là

A giành thắng lợi quân sự để tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

B giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.

C giành thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

Trang 3

D giành thắng lợi quân sự quyết định nhằm “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.

Câu 15 Nhiệm vụ cơ bản nhất của cách mạng nước ta sau 1954 là gì?

A Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam chống Mĩ - chính quyền sài gòn, thống nhất

nước nhà

B Xây dựng CNXH ở miền Bắc, hỗ trợ cho cách mạng miền Nam, thống nhất nước nhà.

C Miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam tiến hành cách mạng dân chủ nhân dân, thực hiện thống

nhất nước nhà

D Miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến tới thống nhất nước nhà.

Câu 16 Thời cơ khách quan nào dẫn đến Cách mạng tháng Tám 1945 thắng lợi nhanh chóng?

A Sự lãnh đạo tài tình của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

B Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đã đấu tranh kiên cường bất khuất.

C Có khối liên minh công - nông vững chắc, tập hợp được lực lượng trong mặt trận thống nhất.

D Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đánh bại phát xít Nhật.

Câu 17 Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào Đồng khởi 1959–1960 là gì?

A Do chính sách cai trị của Mĩ–Diệm làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.

B Do nhân dân miền Nam căm thù Mĩ-Diệm sâu sắc.

C Mĩ – Diệm phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ, thực hiện chính sách "tố cộng", "diệt cộng".

D Có nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam.

Câu 18 Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 vì:

A Đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.

B Đã đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai.

C Đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân.

D Đây là một hình thức chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân.

Câu 19 Theo nội dung Hiệp định Giơnevơ, cách mạng nước ta gặp phải khó khăn gì?

A Chỉ mới giải phóng được miền Nam.

B Mĩ được thay chân Pháp quản lý Đông Dương.

C Pháp chưa rút khỏi nước ta.

D Đất nước tạm thời chia cắt làm hai miền Nam – Bắc.

Câu 20 Dưới đây là những sự kiện biểu hiện cho xu thế hòa hoãn Đông - Tây và Chiến tranh lạnh chấm

dứt

1 M.Goócbachốp và G Busơ (cha) chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

2 Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được ký kết

3 Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa

4 Định ước Henxinki được ký kết

Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian

A 2, 4, 3, 1

B 2, 3, 4, 1

C 3, 4, 2, 1

D 3, 2, 4,1

Câu 21 Mở đầu cuộc Tiến công chiến lược 1972, quân ta tấn công vào đâu?

Trang 4

A Nam Trung Bộ.

B Đông Nam Bộ.

C Tây Nguyên.

D Quảng Trị.

Câu 22 Tại sao Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 05/1941 lại chủ trương thành lập Mặt trận Việt

Nam độc lập đồng minh?

A Vì muốn giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.

B Vì muốn giúp việc thành lập mặt trận ở các nước Lào và Camphuchia.

C Vì để chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang.

D Vì muốn tập hợp đoàn kết các lực lượng yêu nước chống kẻ thù chung.

Câu 23 Chủ trương của Đảng trong Đông Xuân 1953 – 1954 là

A phân tán, tiêu hao sinh lực địch.

B buộc địch vào thế bị động.

C đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava.

D buộc Pháp kí hiệp định Giơnevơ

Câu 24 Yếu tố nào quyết định sự bùng nổ của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?

A Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936).

B Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (6-1936).

C Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7-1935).

D Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới mới (những năm 30 của thế kỉ XX) Câu 25 Trong giai đoạn 1950 - 1973, nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập đánh dấu

thời kì

A Khủng hoảng của chủ nghĩa thực dân

B Phi thực dân hóa trên phạm vi thế giới

C Thực dân hóa trên phạm vi thế giới

D Thức tỉnh của các dân tộc thuộc địa

Câu 26 Đến cuối thập kỉ 90, tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tình là

A Liên hợp quốc

B NATO

C Liên minh châu Âu

D ASEAN

Câu 27 Vì sao nói cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta là một cuộc đụng đầu lịch sử?

A Vì đây là một cuộc chiến tranh phản ánh tập trung những mâu thuẫn cơ bản của thời đại.

B Vì đây là cuộc đấu tranh của một dân tộc nhược tiểu chống lại một đế quốc số 1 thế giới.

C Vì đây là một cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ, thực hiện giải phóng dân tộc,

thống nhất đất nước đầu tiên giành thắng lợi

D Vì đây là một cuộc chiến tranh kéo dài, ác liệt với quy mô lớn chống lại một nước đế quốc hùng

mạnh

Câu 28 Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc lựa chọn khác với các bậc tiền bối Đó là con đường

A dựa vào Nhật Bản để đánh đổ đế quốc Pháp.

B cách mạng vô sản.

C dựa vào Pháp để lật đổ chế độ phong kiến.

D từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa cộng sản.

Câu 29 Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn?

Trang 5

A Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo luận cương của Lê nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

B Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp.

C Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

D Nguyễn Ái Quốc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Câu 30 Điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ nữa sau những năm 70 so với giai đoạn

trước đó là gì?

A Coi trọng quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

B Tăng cường quan hệ ngoại giao với khu vực Đông Nam Á

C Coi trọng quan hệ ngoại giao với các nước phương Tây

D Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

Câu 31 Sai lầm cơ bản cũng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thất bại của cuộc vận động Duy tân (do

Phan Châu Trinh lãnh đạo) là:

A Chưa có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt

B Không nhận thức đúng về bản chất của chủ nghĩa đế quốc

C Không xác định được kẻ thù chủ yếu của dân tộc là Pháp

D Nội dung cải cách không gần với nhân dân

Câu 32 Khu vực được các cường quốc rất quan tâm trong việc phân chia phạm vi ảnh hưởng tại Hội nghị

Ianta là:

A Châu Á, Mĩ latinh.

B Châu Á, châu Âu.

C Châu Á, châu Phi.

D Châu Âu, Mĩ latinh.

Câu 33 Sự kiện đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự

giác là:

A Công nhân đồn điền cao su Phú Riềng bãi công (1929).

B Công nhân Ba Son bãi công (8-1925).

C Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thực hiện “vô sản hóa” (1928).

D Công nhân nhà máy xi măng Hải Phòng bãi công (1928).

Câu 34 Cống hiến to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1919-1925 là

A xây dựng tình đoàn kết giữa nhân dân các nước thuộc địa.

B tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.

C chuẩn bị cho sự ra đời chính đảng vô sản ở Việt Nam.

D truyền bá tư tưởng chủ nghĩa Mác - Lênin về nước.

Câu 35 Vị Tổng thống nào của nước Mĩ đã quyết định áp dụng chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền

Nam Việt Nam?

A Giônxơn.

B Níchxơn.

C Kennơđi.

D Aixenhao.

Câu 36 Điểm mới của phong trào cách mạng 1930–1931 so với các phong trào đấu tranh chống thực dân

Pháp và tay sai của nhân dân ta trước đó là

A Thu hút được đông đảo mọi tầng lớp nhân dân tham gia.

B Lần đầu tiên công nhân và nông dân đoàn kết trong đấu tranh cách mạng.

C Hình thức đấu tranh quyết liệt, chủ yếu sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.

D Quy mô phong trào rộng lớn, hình thức đấu tranh quyết liệt.

Câu 37 Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa gì?

Trang 6

A Chứng tỏ sự đối đầu về ý thức hệ tư tưởng - chính trị - quân sự.

B Chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng có hiệu quả.

C Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á.

D ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị.

Câu 38 Điều gì chứng tỏ rằng: Từ tháng 9/1930 trở đi phong trào cách mạng 1930-1931 phát triển đạt

đỉnh cao?

A Phong trào diễn ra khắp cả nước.

B Thực hiện liên minh công-nông bền vững.

C Sử dụng hình thức vũ trang khởi nghĩa và thành lập Xô viết.

D Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.

Câu 39 Cuộc Tiến công chiến lược của ta trong Đông – Xuân 1953 – 1954 đã

A buộc Pháp phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương.

B làm cho Mĩ tuyên bố cắt giảm viện trợ cho Pháp để trực tiếp can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm

lược Việt Nam

C làm cho kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản, buộc quân chủ lực của chúng bị động, phân tán

D làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava, buộc Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Giơnevơ Câu 40 Hội nghị nào đã xác định hình thái khởi nghĩa của cách mạng tháng Tám là đi từ khởi nghĩa từng

phần tiến lên tổng khởi nghĩa?

A Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 11/1939.

B Hội nghị quân sự Bắc kì tháng 04/1945.

C Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 08/1945.

D Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 05/1941.

Câu 41 Sự phát triển nhanh chóng của khoa học - kı ̃ thuật hiện đại dẫn đến hiện tượng gì?

A Mọi phát minh về kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học

B Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

C Sự bùng nổ thông tin

D Đầu tư vào khoa học cho lãi cao nhất

Câu 42 Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại là

A Tạo ra các công cụ sản xuất mới

B Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

C Cuộc cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi

D Công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ

Câu 43 Sự ra đời của tổ chức Hiêp ước Bắc Đại Tây Dương và tổ chức Hiệp ước Vácsava đã

A Thể hiện cuộc chạy đua vũ trang giữa Mĩ và Liên Xô lên đến đỉnh điểm

B Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe

C Đặt thế giới đứng trước nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới

D Chứng tỏ mâu thuẫn Đông - Tây, Xô - Mĩ đã lên đến đỉnh điểm

Câu 44 Để khắc phục điểm hạn chế về nhiệm vụ cách mạng trong Luận cương chính trị (10/1930), thời

kì 1939-1945, Đảng đã chủ trương

A đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

B giảm tô, giảm thuế, chia ruộng đất công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng. Đều không chịu tác

động của khủng hoảng kinh tế

C thay khẩu hiệu thành lập chính phủ xô viết công-nông-binh bằng khẩu hiệu lập chính phủ dân chủ

cộng hòa

D Đều là trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới.

Trang 7

Câu 45 Nguyên nhân quyết định nhất dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế các nước Tây

Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A áp dụng có hiệu quả những thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật

B dựa vào viện trợ của Mĩ theo “kế hoạch Macsan”

C vai trò quản lí, điều tiết nền kinh tế của nhà nước

D tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển

Câu 46 Âm mưu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?

A Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.

B “Dùng người Việt đánh người Việt”.

C Đưa cố vấn Mĩ ào ạt vào miền Nam.

D Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.

Câu 47 Chiến thắng Điên Biên Phủ của Viêṭ Nam ảnh hưởng maṇh mẽ nhất đến phong trào giải phóng

dân tôc ở nước nào của châu Phi?

A Tuy-ni-di

B Ai Cập

C An-giê-ri

D Ăng-gô-la

Câu 48 Nét nổi bật nhất của cuộc vận động dân chủ 1936-1939 là gì?

A Tập hợp được một lực lượng công - nông hùng mạnh để đấu tranh chống Pháp giành độc lập dân

tộc

B Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của đảng viên được

nâng cao

C Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng nhân dân.

D Đảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị của quần chúng đông đảo và sử dụng hình thức, phương pháp đấu tranh phong phú.

Câu 49 Hãy đánh giá về vai trò của Liên Hợp Quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện

nay?

A Thúc đẩy các mối quan hệ giao lưu, hợp tác giữa các nước thành viên trên nhiều lĩnh vực.

B Ngăn chặn các đại dịch đe dọa sức khỏe loài người.

C Liên Hợp Quốc thực sự đã trở thành một diễn đàn vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

D Bảo vệ các di sản thế giới, cứu trợ nhân đạo.

Câu 50 Trong những năm 1950 - 1973, nước Tây Âu nào dưới đây đã phản đối việc trang bị vũ khí hạt

nhân cho Cộng hòa Liên bang Đức

A Phần Lan

B Anh

C Pháp

D Thụy Điển

Câu 51 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu đã khôi phục kinh tế nhờ vào sự viện trợ của

Mĩ trong kế hoạch

A Maobatton

B Mácsan

C Rơve

D Nava

Câu 52 Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa ngày nay

Trang 8

A Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia

B Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

C Sự hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

D Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn

Câu 53 Sự kiện nào dưới đây diễn ra liên quan đến Nhật Bản vào năm 1956

A Nhật Bản gia nhập Liên hợp quốc

B Nhật Bản chấm dứt chế độ chiếm đóng của Đồng minh

C Tuyên bố kéo dài vĩnh viễn Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật

D Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

Câu 54 Thắng lợi lớn nhất của quân và dân miền Bắc trong trận "Điện Biên Phủ trên không" là

A đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.

B buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc.

C đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam, Lào, Campuchia.

D buộc Mĩ kí hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.

Câu 55 Sự kiện nào dưới đây được xem là khởi đầu cho Chiến tranh lạnh

A Sự ra đời của Tồ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dưong

B Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman tại Quốc hội Mĩ

C Mĩ triển khai kế hoạch Mácsan, viện trợ kinh tế cho Tây Âu

D Sự ra đời của Hội đồng tuơng trợ kinh tế

Câu 56 Ý nào sau đây là nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau

Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Chi phí cho quốc phòng thấp.

B Áp dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất

C Yếu tố con người được coi là vốn quý nhất.

D Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú.

Câu 57 Trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng chung trên toàn thế giới trong những năm 70 của thế kỉ

XX, Liên Xô đã làm gì?

A Kịp thời thay đổi để thích ứng với tình hình thế giới.

B Có sửa đổi nhưng chưa triệt để.

C Chậm tiến hành những cải cách cần thiết về kinh tê và xã hội.

D Tiến hành cải cách kinh tế, chịnh trị, xã hội cho phù hợp.

Câu 58 Nguyên nhân chung nhất dẫn đến sự phát triển kinh tế của các nước Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ

sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là

A lợi dụng chiến tranh để làm giàu.

B có tài nguyên thiên nhiên phong phú.

C áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.

D có hệ thống thuộc địa rộng lớn.

Câu 59 Hội nghị Potxdam đã có quyết định nào gây khó khăn cho cách mạng Việt Nam khi chiến tranh

thế giới thứ hai kết thúc?

A Liên xô không được đưa quân vào Đông Dương.

B Một vài đảng phái thân Trung hoa dân quốc được phép tham gia chính phủ Việt Nam.

C Các nước phương Tây vẫn được duy trì phạm vi ảnh hưởng tại các thuộc địa truyền thống của

mình

D Đồng minh cho quân Anh và quân Trung hoa dân quốc vào Đông Dương làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.

Trang 9

Câu 60 Mĩ đề ra “Chiến lược toàn cầu” trong thời gian diễn ra Chiến tranh lạnh không nhằm mục tiêu cơ

bản nào?

A Dùng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.

B Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, chi phối các nước đồng minh của Mĩ.

C Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.

D Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

Câu 61 Tại sao đến năm 1965, Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?

A Mĩ lo ngại ủng hộ của Trung Quốc và Liên Xô cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.

B Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh Việt Nam.

C Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đã bị phá sản hoàn toàn.

D Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam.

Câu 62 Thực chất hành động phá hoại Hiệp định Pa-ri của chính quyền Sài Gòn là

A tiếp tục chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của Ních xơn.

B hỗ trợ cho "chiến tranh đặc biệt tăng cương" ở Lào.

C thực hiện chiến lược phòng ngự "quét và giữ".

D củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn.

Câu 63 Mục tiêu đấu tranh của phong trào công nhân từ năm 1919 đến năm 1924 chủ yếu là gì?

A Chống thực dân Pháp để giải phóng dân tộc.

B Đòi quyền lợi về kinh tế - chính trị.

C Đòi quyền lợi về kinh tế

D Đòi quyền lợi về chính trị

Câu 64 Nguyên nhân cơ bản dẫn đến hai nước Xô - Mĩ chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh là gì

A Cuộc chạy đua vũ trang làm Xô - Mĩ quá tốn kém và suy giảm về nhiều mặt

B Liên hợp quốc yêu cầu chấm dứt

C Nhân dân các nước thuộc địa phản đối

D Nhân dân hai nước phản đối

Câu 65 Ý nào phản ánh đúng nhất về chiếu Cần vương (13/7/1885):

A Kêu gọi văn thân sĩ phu kháng chiến.

B Kêu gọi văn thân, sĩ phu đứng lên cùng triều đình kháng chiến.

C Kêu gọi văn thân, sĩ phu, nhân dân cùng triều đình kháng chiến.

D Kêu gọi văn thân, sĩ phu, nhân dân cả nước đúng lên vì vua mà kháng chiến.

Câu 66 Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã làm lung lay ý chí xâm

lược của đế quốc Mĩ?

A Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960.

B Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

C Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

D Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

Câu 67 Nền kinh tế Nhật Bản đạt tới sự phát triển “thần kì” trong những năm

A 1952- 1960

B 1973- 1991

C 1960- 1973

D 1952- 1973

Câu 68 Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã mang lại ý nghĩa gì đối với sự nghiệp

cách mạng nước ta sau khi ta thực hiện quyết tâm “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”?

Trang 10

A Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, mở rộng quan hệ quốc tế, bảo vệ tổ quốc, đưa nhân dân

chính thức làm chủ đất nước

B Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên CNXH, mở rộng quan hệ quốc tế, đưa nhân dân chính

thức làm chủ đất nước

C Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước,

tăng cường sức mạnh bảo vệ tổ quốc

D Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên CNXH, tăng cường sức mạnh bảo vệ tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.

Câu 69 Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam

(đầu năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?

A Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ.

B Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.

C Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi.

D Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc.

Câu 70 Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân làm cho Đảng ta thay đổi chủ trương từ hòa hoãn với Tưởng

để chống Pháp sang hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?

A Tạm ước Việt - Pháp (14-9-1946).

B Hiệp ước Hoa - Pháp (28-2-1946).

C Quốc hội khóa I (2-3-1946) nhường cho Tưởng một số ghế trong quốc hội.

D Hiệp định sơ bộ Việt - Pháp (6-3-1946).

Câu 71 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp các nhân tố nào?

A Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và tư tưởng Hồ Chí Minh.

B Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

C Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào tư sản dân tộc.

D Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào tiểu tư sản yêu nước.

Câu 72 Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến

tranh xâm lược?

A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

B Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

C Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

D Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

Câu 73 Tính chất của cách mạng tháng Tám năm 1945?

A Cách mạng dân tộc dân chủ

B Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

C Cách mạng vô sản.

D Cách mạng dân chủ nhân dân

Câu 74 Cố gắng cao nhất của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương được thể

hiện qua kế hoạch quân sự nào?

A Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

B Kế hoạch Rơve.

C Kế hoạch Bôlae.

D Kế hoạch Nava.

Câu 75 Phong trào 1930-1931 bùng nổ và chính quyền Xô Viết thành lập đã khẳng định được điều gì?

A Sự trưởng thành của giai cấp công nhân.

B Đường lối đúng đắn của Đảng và quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân

Ngày đăng: 17/04/2023, 20:06

w