1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi thử môn lịch sử 12 (22)

12 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thử môn lịch sử 12 (22)
Trường học Trường THPT Trường Thịnh
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2022 - 2023
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 131,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng GD Tỉnh Phú Thọ Trường THPT Trường Thịnh (Đề thi có trang) Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 115 Câu 1 Cuối[.]

Trang 1

Phòng GD Tỉnh Phú Thọ

Trường THPT Trường Thịnh

-(Đề thi có _ trang)

Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 - 2023

MÔN: Sử

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 115 Câu 1 Cuối thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây đã sử dụng chính sách hay biện pháp gì để ép Nhật

Bản phải “ mở cửa”?

A Tấn công xâm lược

B Áp lực quân sự

C Đàm phán ngoại giao

D Phá hoại kinh tế

Câu 2 Từ đầu thế kỉ XVII, các nước tư bản phương Tây nào tranh nhau xâm lược Ấn Độ?

A Anh, Bồ Đào Nha

B Anh, Pháp

C Anh, Hà Lan

D Pháp, Tây Ban Nha

Câu 3 Trong các nguyên nhân sau đây, nhân tố nào quan trọng nhất quyết định thắng lợi của Cách mạng

Tháng Tám năm 1945?

A Quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo, rút kinh nghiệm qua thực tiễn đấu tranh.

B Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đấu tranh giải phóng dân tộc.

C Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng do Hồ Chí Minh đứng đầu.

D Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện, tạo thời cơ cho cách mạng.

Câu 4 Đâu là nước tư bản đầu tiên dùng vũ lực đòi Nhật Bản phải mở cửa?

A Mĩ

B Anh.

C Pháp.

D Đức.

Câu 5 Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là

A sự ra đời các khối quân sự đối lập.

B xu thế toàn cầu hóa.

C cục diện “Chiến tranh lạnh”.

D sự hình thành các liên minh kinh tế.

Câu 6 Điểm mới của Hội nghị tháng 5 - 1941 so với Hội nghị tháng 11-1939 của Ban Chấp hành Trung

ương Đảng cộng sản Đông Dương là

A đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến.

B chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.

C tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức.

D thành lập mặt trận dân tộc rộng rãi để chống đế quốc và tay sai.

Câu 7 Sau khi giành được độc lập, nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế

hướng nội với mục tiêu

A thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp nhẹ trong nước.

B nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

C nhanh chóng vươn lên trở thành những nước công nghiệp mới (NICs).

D khôi phục sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng ở các nước.

Trang 2

Câu 8 Ngày 13/8/1945, khi được tin Nhật sắp đầu hàng Đồng minh, Đảng cộng sản Đông Dương đã có

một quyết định vô cùng quan trọng Quyết định đó là

A tạm gác vấn đề ruộng đất, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

B thành lập Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc và ban bố lệnh Tổng khởi nghĩa.

C thống nhất các lực lượng vũ trang thành Việt Nam Giải phóng quân.

D quyết định khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội.

Câu 9 Những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945 là

A Inđônêxia, Xingapo, Malaixia.

B Campuchia, Malaixia, Brunây.

C Miến Điện, Việt Nam, Philíppin.

D Inđônêxia, Việt Nam, Lào.

Câu 10 Phong trào đầu tranh của giai cấp nào đã thức tỉnh tư sản Án Độ đâu tranh?

A Công nhân, tiểu tư sản.

B Vô sản, địa chủ.

C Nông dân, quí tộc.

D Công nhân, nông dân.

Câu 11 Hội nghị Ianta (2/1945) không quyết định

A thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

B thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

C đưa quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật Bản.

D tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

Câu 12 Cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay đã đưa con người bước sang một nền văn minh mới,

thường được gọi là

A “văn minh thông tin”.

B “văn minh thương mại”.

C “văn minh nông nghiệp”.

D “văn minh công nghiệp”.

Câu 13 Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc vạch ra đường lối mới mở đầu cho công cuộc cải cách

kinh tế - xã hội vào

A tháng 12/1987.

B tháng 9/1982.

C tháng 10/1987.

D tháng 12/1978.

Câu 14 Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn 1952 - 1973 là

A quan hệ chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.

B hợp tác chặt chẽ với Trung Quốc.

C liên minh chặt chẽ với các nước Tây Âu.

D liên minh chặt chẽ với nước Mĩ.

Câu 15 Vai trò của Ấn Độ khi thực dân Anh biến Ấn Độ thành thuộc địa là gì?

A Trở thành nơi cung cấp nguyên liệu.

B trở thành căn cứ quân sự quan trọng ở Đông Nam Á.

C Trở thành thuộc thuộc địa quan trọng nhất của thực dân Anh.

D Trở thành nơi giao lưu buôn bán lớn nhất.

Câu 16 Trong chiến cuộc Đông – Xuân 1953 – 1954 ta chủ trương tấn công vào những vị trí quan trọng

nhằm thực hiện mục tiêu có ý nghĩa chiến lược quan trọng nhất đó là gì?

A Buộc địch phân tán lực lượng để đối phó với ta trên những địa bàn xung yếu.

B Để chiếm giữ những địa bàn chiến lược quan trọng.

C Để giải phóng những vùng đất đai rộng lớn, đông dân cư.

Trang 3

D Nhằm tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

Câu 17 Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc “Chiến tranh lạnh”?

A Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ.

B Diễn văn của Ngoại trưởng Mĩ Mácsan.

C Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman.

D Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudơven.

Câu 18 Đâu được xem là nét độc đáo của cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền tháng 8 năm 1945

ở Việt Nam?

A Khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận.

B Khởi nghĩa giành chính quyền bằng lực lượng chính trị cách mạng.

C Khởi nghĩa giành chính quyền bằng lực lượng vũ trang cách mạng.

D Khởi nghĩa giành chính quyền bằng lực lượng chính trị là chủ yếu, có sự phối hợp của lực lượng vũ trang.

Câu 19 Trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” (từ thập niên 90 của thế kỉ XX), để can thiệp vào công

việc nội bộ của nước khác, Mĩ

A dùng khẩu hiệu chống chủ nghĩa khủng bố.

B tăng cường tính năng động của nền kinh tế.

C sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ”.

D sử dụng lực lượng quân đội mạnh.

Câu 20 Học thuyết nào được coi như là mốc đánh dấu sự “trở về” châu Á của Nhật Bản?

A Học thuyết Kaiphu.

B Học thuyết Hasimôtô.

C Học thuyết Miyadaoa.

D Học thuyết Phucưđa.

Câu 21 Nguyên nhân nào đánh dấu sự thất bại của cao trào cách mạng 1905-1908 ở Ấn Độ?

A Đảng Quốc đại thiếu quyết liệt trong các phong trào đấu tranh.

B Do chinh sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hoá trong nội bộ Đảng Quốc đại.

C Đảng Quốc đại chưa đoàn kết được nhân dân.

D Sự chênh lệch về lực lượng.

Câu 22 Tại sao chủ nghĩa đế quốc Nhật là chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến?

A Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng quyền lực vẫn do tầng lớp quý tộc tư sản hoá nắm quyền.

B Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng tầng lớp Samurai co ưu thế chính trị và chủ trương xây dựng Nhật Bản bằng sức mạnh quân sự.

C Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng giai cấp phong kiến vẫn còn nắm chính quyển.

D Tầng lớp quí tộc Samurai có quyền lực tuyệt đối trong bộ máy nhà nước.

Câu 23 Vai trò của các công ty độc quyên ở Nhật Bản?

A Lũng đoạn về chinh tri.

B Chi phối nền kinh tế.

C Chi phối, lũng đoạn cả kinh tế lẫn chính trị.

D Làm chủ tư liệu sản xuất trong xã hội.

Câu 24 Trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX tiêu biểu nhất là cuộc

khởi nghĩa

A Xi-pay

B Mi-rút

C Đê-li

D Bom-bay

Câu 25 Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là

Trang 4

A Nhật Bản.

B Anh.

C Đức.

D Mĩ.v

Câu 26 Sự kiện nào đánh dấu giai đoạn giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị?

A Đảng Quốc đại đứng lên lãnh đạo nhân dân đấu tranh chống Anh.

B Đảng Quốc đại trở thành đảng cấm quyền.

C Giai cấp tư sản trở thành lực lượng chính trong xã hội.

D Đảng Quốc dân Đại hội (Quốc đại) thành lập.

Câu 27 Từ năm 1973 đến năm 1991, điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là

A chú trọng phát triển quan hệ với các nước ở khu vực Đông Bắc Á.

B tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á, tổ chức ASEAN.

C chỉ coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu và Hàn Quốc.

D không còn chú trọng hợp tác với Mĩ và các nước Tây Âu.

Câu 28 Theo “phương án Maobáttơn”, nước Ấn Độ của những người theo

A Kitô giáo.

B Phật giáo.

C Ấn Độ giáo.

D Hồi giáo.

Câu 29 Yêu cầu số một của nông dân Việt Nam dưới ách thống trị của thực dân Pháp và tay sai là

A độc lập dân tộc.

B ruộng đất.

C giảm tô thuế.

D quyền tự do, dân chủ.

Câu 30 Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Án Độ cuối thế kỉ XIX đầu XX là mầu thuần giữa:

A nông dân với phong kiến.

B tư sản với công nhân.

C toàn thể dân tộc Ấn Độ với thực dân Anh.

D thục dân Anh với tư sản.

Câu 31 Nội dung nào trong đường lối cải cách – mở cửa (từ năm 1978) của Trung Quốc khẳng định:

Trung Quốc thay đổi để hòa nhập chứ không hòa tan?

A Tiến hành cải cách - mở cửa, tăng cường hợp tác kinh tế với tất cả các nước trên thế giới.

B Biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.

C Tiến hành cải cách kinh tế nhằm hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

D Tiến hành cải cách - mở cửa, tăng cường hợp tác kinh tế với các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 32 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm

A 1947.

B 1946.

C 1948.

D 1949.

Câu 33 Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào dưới đây của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề Biển

Đông?

A Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

B Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.

C Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

D Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.

Câu 34 Điểm khác biệt có ý nghĩa quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á trước và sau Chiến tranh

thế giới thứ hai là

Trang 5

A từ quan hệ biệt lập đã đẩy mạnh hợp tác trong khuôn khổ ASEAN.

B từ những nước nghèo nàn trở thành những nước có nền kinh tế phát triển.

C từ chưa có địa vị quốc tế trở thành khu vực được quốc tế coi trọng.

D từ các nước thuộc địa trở thành các quốc gia độc lập.

Câu 35 Trọng tâm của đường lối đổi mới ở Trung Quốc (1978 - 2000) là

A phát triển kinh tế, chính trị.

B phát triển kinh tế.

C cải tổ chính trị.

D phát triển văn hóa, giáo dục.

Câu 36 Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương Tây,

khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở

A châu Phi.

B châu Mĩ.

C châu Âu.

D châu Á.

Câu 37 " hàng vạn nhân dân nội, ngoại thành xuống đường biểu dương lực lượng Quần chúng cách

mạng có sự hổ trợ của các đội tự vệ chiến đấu, lần lượt chiếm Phủ Khâm sai Bắc bộ, Sở cảnh sát Trung ương, Sở Bưu điện, Trại Bảo an binh " Đây là không khí từ cuộc mít tinh chuyển thành khởi nghĩa giành chính quyền ở

A Sài Gòn (25-8-1945).

B Bắc Giang, Hải Dương (18-8-1945).

C Hà Nội (19-8-1945).

D Huế (23-8-1945).

Câu 38 Điểm tiến bộ nhất trong cải cách về chính trị ở Nhậ Bản năm 1868 là

A Thực hiện chính sách hòa hợp giữa các dân tộc

B Thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân

C Xác định vai trò làm chủ của nhân dân lao động

D Thủ tiêu hoàn toàn chế độ người bóc lột người

Câu 39 Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất về tình hình xã hội Nhật Bản giữa thế kỉ XIX?

 D: Mâu thuẫn gay gắt giữa nông dân với địa chủ phong kiến

A Xã hội ổn định

B Tồn tại nhiều mâu thuẫn ở tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội

C Mâu thuẫn gay gắt giữa nông dân với lãnh chúa phong kiến

Câu 40 Đảng Quốc đại ở Ấn Độ là chính đảng của giai cấp nào sau đây?

A Công nhân.

B Vô sản.

C Nông dân.

D Tư sản.

Câu 41 Bài học kinh nghiệm lớn nhất, xuyên suốt của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến năm 2000

A sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng

B sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.

C nắm vững được ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

D không ngừng củng cố, tăng cường đoàn kết toàn Đảng, toàn dân.

Câu 42 Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân góp phần thúc đẩy sự phát triển của Tây Âu

thành trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới?

A Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

B Chi phí cho quốc phòng thấp (1% GDP).

Trang 6

C Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài.

D Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước.

Câu 43 Xét về bản chất, toàn cầu hóa là

A sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại giữa các quốc gia trên thế giới.

B sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.

C sự tăng cường sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn trên toàn cầu.

D sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước.

Câu 44 Trong Cải cách về chính trị của Minh Trị, giai cấp nào được đề cao?

A Quý tộc.

B Địa chủ.

C Qúy tộc, tư sản.

D Tư sản.

Câu 45 "Đi đầu trong cuộc cách mạng khoa hoc – kỉ thuật hiện đại, áp dụng những thành tựu khoa học –

kĩ thuật vào sản xuất, hạ giá thành sản phẩm " là nguyên nhân cơ bản giúp nền kinh tế nước nào phát triển mạnh mẽ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A Nhật.

B Mĩ.

C Pháp.

D Anh.

Câu 46 Ý nào không phải là chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ?

A Khơi gợi sự khác biệt về chủng tộc, tôn giáo, đẳng cấp trong xã hội

B Du nhập và tạo điều kiện cho sự phát triển của Thiên Chúa giáo ở Ấn Độ

C Chia để trị, chia rẽ người Ấn với các dân tộc khác ở Ấn Độ

D Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ

Câu 47 Khó khăn nghiêm trọng nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau ngày Cách mạng tháng

Tám thành công là

A sự bao vây của các thế lực ngoại xâm và nội phản.

B lực lượng vũ trang non yếu, trang bị thiếu thốn.

C chính quyền cách mạng non trẻ vừa mới được thành lập.

D nạn đói, nạn dốt và những khó khăn về tài chính.

Câu 48 Sự kiện nào dẫn tới bùng nổ cao trào cách mạng 1905 - 1908 ở Ấn Ðộ?

A Thực dân Anh bắt giam Ti-lắc.

B Phái cực đoan trong Đảng Quốc đại thành lập.

C Ngày đạo luật chia cắt Ben-gan có hiệu lực.

D Ngày Ti-lắc bị khai trừ khỏi Đảng Quốc đại.

Câu 49 Đến giữa hế kỉ XIX, Nhật Bản là một quốc gia

A Công nghiệp phát triển

B Phong kiến trì trệ, bảo thủ

C Phong kiến quân phiệt

D Tư bản chủ nghĩa

Câu 50 Các nước tư bản phương Tây, chủ yếu là Anh, Pháp tranh nhau xâm lược Ấn Độ khi:

A Anh và Pháp chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.

B mâu thuẫn trong nội bộ Ấn Độ diễn ra.

C Ấn Độ đang phát triển lên con đường tư bản chủ nghĩa.

D cuộc tranh giành quyên lực giữa các lãnh chúa phong kiến trong nước làm Ấn Độ suy yếu.

Trang 7

Câu 51 Trong khoảng 25 năm cuối thế kỉ XIX, ở Ấn Độ đã diễn ra tình trạng hay sự kiện gì?

A Tuyến đường sắt đầu tiên được Anh xây dựng tại Ấn Độ

B Anh và Pháp bắt tay nhau cùng khai thác thị trường Ấn Độ

C Đảng Quốc đại phát động khởi nghĩa vũ trang chống thực dân Anh

D Nạn đói liên tiếp xảy ra làm gần 26 triệu người chết

Câu 52 Tại hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 11/1939, Đảng Cộng sản Đông Dương đã thành

lập tổ chức mặt trận nào?

A Mặt trận phản đế Đông Dương

B Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

C Mặt trậnThống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

D Mặt trậnThống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

Câu 53 Nét mới của phong trào cách mạng 1930 - 1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930 là

A lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.

B quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước.

C phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

D hình thức đấu tranh quyết liệt và triệt để.

Câu 54 Ngày 1-1-1877, Nữ hoàng Anh tuyên bố

A Ấn Độ là một bộ phận không thể tách rời của nước Anh

B Nới lỏng quyền tự trị cho Ấn Độ

C Đồng thời là Thủ tướng Ấn Độ

D Đồng thời là nữ hoàng Ấn Độ

Câu 55 Nội dung nào dưới đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh

chấm dứt?

A Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực.

B Các quốc gia điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển kinh tế.

C Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty độc quyền xuyên quốc gia.

D Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực lại không ổn định.

Câu 56 Hiến chương Liên hợp quốc và quyết định chính thức thành lập Liên hợp quốc được thông qua

tại Hội nghị

A Matxcơva (12/1945, Liên Xô).

B Ianta (2/1945, Liên Xô).

C Xan Phranxixcô (4/1945, Mĩ).

D Pốtxđam (7/1945, Đức).

Câu 57 Sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử năm 1949 đã

A phá thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mĩ.

B chứng tỏ Liên Xô là nước đầu tiên chế tạo thành công bom nguyên tử.

C làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

D buộc các nước phương Tây phải đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

Câu 58 Đến giữa thế kỉ XIX, vị trí tối cao ở Nhật Bản thuộc về

A Nữ hoàng

B Thiên hoàng

C Thủ tướng

D Sôgun (Tướng quân)

Câu 59 Sau chiến tranh thế giới I, mâu thuẫn nào trở thành mâu thuẫn cơ bản, cấp bách hàng đầu của

cách mạng Việt nam?

A Công nhân và Tư sản.

B Địa chủ và Tư sản.

Trang 8

C Nhân dân Việt nam với đế quốc Pháp và tay sai.

D Nông dân và địa chủ.

Câu 60 Sự kiện ngày 11/9/2001 ở nước Mĩ cho thấy

A tình trạng Chiến tranh lạnh vẫn còn tiếp diễn ở nhiều nơi.

B cục diện hai cực trong quan hệ quốc tế chưa hoàn toàn chấm dứt.

C nhân loại đang phải đối mặt với một nguy cơ và thách thức lớn.

D hòa bình, hợp tác không phải là xu thế chủ đạo của quan hệ quốc tế.

Câu 61 Sự khác biệt căn bản giữa Chiến tranh lạnh với các cuộc chiến tranh thế giới đã diễn ra trong thế

kỉ XX là

A Chiến tranh lạnh diễn ra chủ yếu ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

B Mâu thuẫn giữa Liên Xô - Mĩ về vấn đề thuộc địa là nguyên nhân sâu xa dẫn đến chiến tranh.

C Chiến tranh lạnh diễn ra trên nhiều lĩnh vực, rừ xung đột quân sự giữa Liên Xô và Mĩ.

D Chiến tranh lạnh chỉ chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực quân sự giữa hai siêu cường Xô – Mĩ.

Câu 62 Chủ trương đầu tranh của Đảng Quốc đại khoảng hai mươi năm đầu là:

A bạo động vũ trang.

B thỏa hiệp để đạt được quyên lợi chính trỊ.

C đấu tranh ôn hoà.

D chính trị kết hợp vũ trang.

Câu 63 Việt Nam có thể học hỏi được gì từ kinh nghiệm cải cách – mở cửa của Trung Quốc?

A Chuyển mô hình kinh tế nông nghiệp tập thể sang kinh tế thị trường.

B Kiên trì nguyên tắc nhà nước của dân, xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Việt Nam.

C Mở cửa, hội nhập quốc tế; áp dụng các thành tựu của khoa học kĩ thuật vào sản xuất.

D Xây dựng mô hình nhà nước dân chủ chủ nghĩa, lấy phát triển chính trị làm trung tâm.

Câu 64 Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản diễn ra trong bối cảnh nào?

A Xã hội phong kiến Nhật Bản lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng

B Chế độ Mạc phủ do Sôgun (Tướng quân) đứng đầu thực hiện những cải cách quan trọng

C Các nước tư bản phương Tây được tư do buôn bán trao đổi hàng hóa ở Nhật Bản

D Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa được tạo điều kiện phát triển mạnh mẽ ở Nhật Bản

Câu 65 Vai trò quan trọng nhất của Mặt trận Việt Minh đó là

A xây dựng lực lượng chính trị cho Cách mạng tháng Tám.

B tích cực tham gia xây dựng căn cứ địa cách mạng.

C tạo điều kiện để xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng.

D tập dượt quần chúng đấu tranh, chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

Câu 66 Trước đòi hỏi của tư sản Ấn Độ, thái độ của thực dân Anh là:

A đồng ý những đòi hỏi đó nhưng phải có điêu kiện.

B thẳng tay đàn áp.

C kìm hãm tư sản Ấn Độ phát triển băng mọi cách.

D đồng ý những đòi hỏi của tư sản Ấn Độ.

Câu 67 Đặc điểm của chủ nghĩa đề quôc Nhật cuối thê ki XIX đầuu thế kỉ XX là gi?

A Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt.

B Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến.

C Chủ nghĩa đế quốc thực dân.

D Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi.

Câu 68 Sự ra đời các công ty độc quyền đã tác động như thế nào đến đời sống kinh tế, chính trị Nhật

Bản?

A Sự phát triên nhanh chóng của nền kinh tế, sự ổn định của nước Nhật.

Trang 9

B Sự phát triển kinh tế và sức mạnh quân sự cho nước Nhật.

C Sự lũng đoạn đối với kinh tế, chính trị Nhật Bản.

D Đưa Nhật Bản trở thành đề quốc phong kiên quân phiệt.

Câu 69 Tầng lớp nào đóng vai trò quan trọng trong Chính phủ mới được thiết lập ở Nhật Bản sau cuộc

Duy tân Minh Trị?

A Thị dân

B Quý tộc tư sản hóa

C Tư sản

D Nông dân

Câu 70 Sau cuộc Cái cách Minh Tri, tầng lớp Samurai chủ trương xây dựng nước Nhật bằng:

A Sức mạnh áp chế về chính tri.

B Sức mạnh quân sư.

C Sức mạnh kinh tế.

D Truyền thống văn hoá lâu đời.

Câu 71 Đến giữa thế ki XIX, xã hội Nhật Bản chứa đựng mâu thuẫn trong những lĩnh vực nào?

A Kinh tế, chính trị, xã hội.

B Kinh tế, văn hoá, quân sự.

C Kinh tế, chính trị, quân sự.

D Kinh tế, văn hoá, xã hội.

Câu 72 Tình hình Ấn Độ đầu thế ki XVI có đặc điểm gì giống với các nước phương Đông khác?

A Là thuộc địa của các nước phương Tây.

B Trở thành nước độc lập tiến lên chủ nghĩa tư bản.

C Đi theo con đường chủ nghĩa tư bản.

D Đứng trước nguy cơ xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây.

Câu 73 Người đứng đầu chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản được gọi là:

A Thiên hoàng

B Sôgun (Tướng quân)

C Vua

D Nữ hoàng

Câu 74 Sự kiện nổi bật nhất năm 1889 ở Nhật Bản là:

A Chế độ Mạc phủ sụp đổ

B Nhật Bản kí hiệp ước mở cửa cho Đức vào buôn bán

C Nhật Bản kí hiệp ước mở cửa cho Nga vào buôn bán

D Hiến pháp mới được công bố

Câu 75 Nhật Bản thuộc khu vực nào của châu Á?

A Đông Bắc Á.

B Đông Nam Á.

C Nam Á.

D Tây Á.

Câu 76 Đặc điểm nào mang tính khách quan, quyết định sứ mệnh lãnh đạo cách mạng Việt Nam của giai

cấp công nhân?

A Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến.

B Có ý thức tổ chức, kỉ luật cao.

C Có quan hệ gắn bó tự nhiên với giai cấp nông dân.

Trang 10

D Sống tập trung ở nhà máy, xí nghiệp, đồn điền.

Câu 77 Biến đổi nào của khu vực Đông Bắc Á trong 10 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp

phần làm thay đổi bản đồ địa - chính trị thế giới?

A Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á.

B Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời, đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.

C Hàn Quốc trở thành “con rồng” kinh tế nổi bật nhất của khu vực Đông Bắc Á.

D Nhật Bản phát triển “thần kì”, trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

Câu 78 Anh đã thực hiện chính sách cai trị gì đối với đất nước Ấn Ðộ?

A Mua chuộc.

B Trực tiếp.

C Gián tiếp.

D Đàn áp.

Câu 79 Tại Quốc hội Mĩ (12/3/1947), Tổng thống Truman đề nghị

A viện trợ khẩn cấp 400 triệu USD cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì.

B giúp đỡ nước Pháp kéo dài cuộc chiến tranh Đông Dương.

C thực hiện Kế hoạch Mácsan, giúp Tây Âu phục hồi kinh tế.

D thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

Câu 80 Đặc trưng nổi bật, chi phối nền chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau

thế kỉ XX là

A xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên toàn thế giới.

B thế giới phân chia thành 2 phe - XHCN và TBCN do Liên Xô và Mĩ đứng đầu.

C cuộc chạy đua vũ trang giữa NaTO và Vác xa va.

D các quốc gia trên thế giới cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh vừa hợp tác.

Câu 81 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nền kinh tế các nước tư bản có sự tăng trưởng khá liên tục sau

Chiến tranh thế giới thứ hai là

A do giảm chi phí cho quốc phòng.

B do bóc lột hệ thống thuộc địa.

C nhờ có sự tự điều chỉnh kịp thời.

D nhờ giá nguyên, nhiên liệu giảm.

Câu 82 Một trong những biểu hiện Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa

đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

A trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.

B thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.

C làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

D tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 83 Với sự kiện 17 nước châu Phi được trao trả độc lập, lịch sử ghi nhận năm 1960 là

A Năm châu Phi nổi dậy.

B Năm châu Phi.

C Năm châu Phi thức tỉnh.

D Năm châu Phi giải phóng.

Câu 84 Nguyên nhân trực tiếp để Thiên hoàng Minh Trị quyết định thực hiện một loạt cải cách là:

 a do đề nghị của các đại thần

A đáp ứng nguyện vọng của quần chúng nhân dân.

B muốn thể hiện quyền lực sau khi lên ngôi.

C chế độ Mạc phủ đã sụp đổ.

Câu 85 Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương (năm

1945) là

A Tòa án Quốc tế.

B Tổ chức Y tế Thế giới.

C Ngân hàng Thế giới.

Ngày đăng: 17/04/2023, 21:09

w