Phòng GD Tỉnh Phú Thọ Trung tâm KTTH HN tỉnh Phú Thọ (Đề thi có trang) Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 114 Câu[.]
Trang 1Phòng GD Tỉnh Phú Thọ
Trung tâm KTTH-HN tỉnh Phú Thọ
-(Đề thi có _ trang)
Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: Sử
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 114 Câu 1 Để khắc phục điểm hạn chế về nhiệm vụ cách mạng trong Luận cương chính trị (10/1930), thời kì
1939-1945, Đảng đã chủ trương
A đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
B giảm tô, giảm thuế, chia ruộng đất công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng. Đều không chịu tác
động của khủng hoảng kinh tế
C Đều là trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới.
D thay khẩu hiệu thành lập chính phủ xô viết công-nông-binh bằng khẩu hiệu lập chính phủ dân chủ
cộng hòa
Câu 2 Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A bị suy thoái nghiêm trọng do hậu quả nặng nề của Chiến tranh thế giới thứ hai.
B phát triển mạnh mẽ, vươn lên hàng thứ hai thế giới (sau Liên Xô).
C bị suy giảm nghiêm trọng vì gánh nặng chi phí quân sự, chạy đua vũ trang.
D phát triển mạnh mẽ, trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
Câu 3 “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tôc Hễ
là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ Quốc”. Đoạn trích trên đây trong
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện nội dung nào của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta?
A Toàn dân kháng chiến.
B Toàn diện kháng chiến.
C Trường kì kháng chiến.
D Tự lực cánh sinh.
Câu 4 Tại sao đến năm 1965, Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?
A Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam.
B Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh Việt Nam.
C Mĩ lo ngại ủng hộ của Trung Quốc và Liên Xô cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
D Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đã bị phá sản hoàn toàn.
Câu 5 "Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu
làm nô lệ" được trích trong văn bản nào?
A Tuyên ngôn độc lập.
B Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng
C Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
D Chỉ thị toàn dân kháng chiến
Câu 6 Lực lượng thực hiện những cải cách dân chủ ở Nhật Bản trong những năm 1945 - 1952 là
A Chính phủ Nhật Bàn
B Nghị viện Nhật Bản
C Thiên hoàng
D Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh
Câu 7 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp các nhân tố nào?
Trang 2A Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
B Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào tiểu tư sản yêu nước.
C Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào tư sản dân tộc.
D Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và tư tưởng Hồ Chí Minh.
Câu 8 Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân cơ bản làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô
và Đông Âu sụp đổ?
A Chậm sửa chữa những sai lầm.
B Tiến hành cải cách về kinh tế, cải tổ về chính trị phù hợp, kịp thời.
C Các thê lực chống CNXH trong và ngoài nước chống phá.
D Không chịu cải cách về kinh tế, cải tổ về chính trị.
Câu 9 Khu vực được các cường quốc rất quan tâm trong việc phân chia phạm vi ảnh hưởng tại Hội nghị
Ianta là:
A Châu Á, châu Phi.
B Châu Á, Mĩ latinh.
C Châu Âu, Mĩ latinh.
D Châu Á, châu Âu.
Câu 10 Nét nổi bật nhất của cuộc vận động dân chủ 1936-1939 là gì?
A Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của đảng viên được
nâng cao
B Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng nhân dân.
C Tập hợp được một lực lượng công - nông hùng mạnh để đấu tranh chống Pháp giành độc lập dân
tộc
D Đảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị của quần chúng đông đảo và sử dụng hình thức, phương pháp đấu tranh phong phú.
Câu 11 Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa là:
A Chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng có hiệu quả.
B ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị.
C mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á.
D Chứng tỏ sự đối đầu về ý thực hệ tư tưởng – chính trị - quân sự.
Câu 12 Thuận lợi nào là chủ yếu giúp Liên Xô xây dựng đất nước sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Tinh thần tự cường của nhân dân Liên Xô.
B Tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội.
C Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới.
D Thành tựu xây dựng CNXH trước chiến tranh.
Câu 13 Nền kinh tế Nhật Bản đạt tới sự phát triển “thần kì” trong những năm
A 1973- 1991
B 1960- 1973
C 1952- 1973
D 1952- 1960
Câu 14 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu đã khôi phục kinh tế nhờ vào sự viện trợ của
Mĩ trong kế hoạch
A Rơve
B Maobatton
C Mácsan
D Nava
Trang 3Câu 15 Mĩ đã giữ vị trí về kinh tế - tài chính như thế nào trên thế giới trong khoảng 20 năm đầu sau
chiến tranh thế giới thứ hai?
A Một trong những trung tâm kinh tế -tài chính lớn của thế giới
B Trung tâm kinh tế - tài chính lớn trên thế giới
C Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
D Một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
Câu 16 Từ năm 1973 đến năm 1982, nền kinh tế Mĩ có đặc điểm nào dưới đây
A Phát triển chậm
B Suy thoái
C Phát triển nhanh
D Phục hồi
Câu 17 Nước khởi đầu cho cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là
A CHLB Đức
B Nhật Bản
C Trung Quốc
D Mĩ
Câu 18 Tại sao Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 05/1941 lại chủ trương thành lập Mặt trận Việt
Nam độc lập đồng minh?
A Vì để chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang.
B Vì muốn giúp việc thành lập mặt trận ở các nước Lào và Camphuchia.
C Vì muốn giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.
D Vì muốn tập hợp đoàn kết các lực lượng yêu nước chống kẻ thù chung.
Câu 19 Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi”?
A Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.
B Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
C Làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ ở miền Nam.
D Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Câu 20 Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa ngày nay
A Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế
B Sự hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
C Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn
D Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia
Câu 21 Chiến tranh lạnh chỉ thực sự kết thúc khi nào
A Liên bang Xô viết tan rã, trật tự hai cực Ianta sụp đổ
B Tổ chức Hiệp ưóc Vacsava bị giải thể
C Mĩ và Liên Xô đã được thỏa thuận về cắt giảm vũ khí chiến lược
D Chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đòng Âu tan rã
Câu 22 Chủ trương của Đảng trong Đông Xuân 1953 – 1954 là
A buộc địch vào thế bị động.
B buộc Pháp kí hiệp định Giơnevơ
C phân tán, tiêu hao sinh lực địch.
D đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava.
Câu 23 Trong những năm 1991 - 2000, nước Mỹ có vai trò chi phối
A Hầu hết các tổ chức kinh tế - tài chính quốc tế
Trang 4B Tất cả các tổ chức liên kết khu vực trên thế giới
C Các công ty xuyên quốc gia trên thế giới
D Tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới
Câu 24 Điều gì chứng tỏ rằng: Từ tháng 9/1930 trở đi phong trào cách mạng 1930-1931 phát triển đạt
đỉnh cao?
A Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.
B Phong trào diễn ra khắp cả nước.
C Thực hiện liên minh công-nông bền vững.
D Sử dụng hình thức vũ trang khởi nghĩa và thành lập Xô viết.
Câu 25 Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành
A Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
B Cường quốc chính trị của thế giới
C Siêu cường tài chính số một thế giới
D Một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
Câu 26 Nguyên nhân quyết định nhất dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế các nước Tây
Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A vai trò quản lí, điều tiết nền kinh tế của nhà nước
B áp dụng có hiệu quả những thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật
C tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển
D dựa vào viện trợ của Mĩ theo “kế hoạch Macsan”
Câu 27 Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng trong thời kì chống Mĩ cứu nước:
A Đồng thời thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
B Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
C Thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc
D Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cách mạng tư sản ở miền Nam
Câu 28 Đến cuối thập kỉ 90, tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tình là
A NATO
B Liên minh châu Âu
C ASEAN
D Liên hợp quốc
Câu 29 Hãy đánh giá về vai trò của Liên Hợp Quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện
nay?
A Ngăn chặn các đại dịch đe dọa sức khỏe loài người.
B Liên Hợp Quốc thực sự đã trở thành một diễn đàn vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
C Thúc đẩy các mối quan hệ giao lưu, hợp tác giữa các nước thành viên trên nhiều lĩnh vực.
D Bảo vệ các di sản thế giới, cứu trợ nhân đạo.
Câu 30 Nhân tố chủ yếu chi phối các quan hệ quốc tế trong hon bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ XX là
A Sự hình thành các liên minh kinh tế
B Xu thế toàn cầu hóa
C Cục diện “Chiến tranh lạnh”
D Sự ra đời các khối quân sự đối lập
Câu 31 Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã mang lại ý nghĩa gì đối với sự nghiệp
cách mạng nước ta sau khi ta thực hiện quyết tâm “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”?
Trang 5A Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên CNXH, mở rộng quan hệ quốc tế, đưa nhân dân chính
thức làm chủ đất nước
B Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, mở rộng quan hệ quốc tế, bảo vệ tổ quốc, đưa nhân dân
chính thức làm chủ đất nước
C Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước,
tăng cường sức mạnh bảo vệ tổ quốc
D Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên CNXH, tăng cường sức mạnh bảo vệ tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.
Câu 32 Nội dung nào đúng nhất về viêc xác định lực lượng cách maṇg của phong trào 1936 – 1939?
A Chủ yếu là công nhân và nông dân.
B Mọi người Việt Nam có lòng yêu nước.
C Công nhân và nông dân.
D Đông đảo các giai cấp, tầng lớp và những người Pháp tiến bộ ở Đông Dương.
Câu 33 Thực chất hành động phá hoại Hiệp định Pa-ri của chính quyền Sài Gòn là
A tiếp tục chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của Ních xơn.
B củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn.
C thực hiện chiến lược phòng ngự "quét và giữ".
D hỗ trợ cho "chiến tranh đặc biệt tăng cương" ở Lào.
Câu 34 Hội nghị nào đã xác định hình thái khởi nghĩa của cách mạng tháng Tám là đi từ khởi nghĩa từng
phần tiến lên tổng khởi nghĩa?
A Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 11/1939.
B Hội nghị quân sự Bắc kì tháng 04/1945.
C Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 05/1941.
D Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 08/1945.
Câu 35 Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của “Đường lối chung” trong công cuộc cải
cách là
A lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.
B lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
C tiến hành đồng thời đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.
D đổi mới chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế.
Câu 36 Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ những năm 70 đến năm 2000 là
gì?
A Đều không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế.
B Đều chịu sự cạnh tranh của các nước XHCN.
C Đều là siêu cường kinh tế của thế giới.
D Đều là trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới.
Câu 37 Phong trào 1930-1931 bùng nổ và chính quyền Xô Viết thành lập đã khẳng định được điều gì?
A Sự lớn mạnh của giai cấp nông dân.
B Sự trưởng thành của giai cấp công nhân.
C Đường lối đúng đắn của Đảng và quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân
D Đường lối đúng đắn của Đảng và sự lớn mạnh của giai cấp nông dân.
Câu 38 Ý nghĩa quan trọng nhất về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?
A Là bước chuẩn bị đầu tiên cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
B Tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử của cách mạng Việt Nam.
C Chấm dứt sự khủng hoảng về giai cấp và đường lối lãnh đạo cách mạng.
Trang 6D Là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam.
Câu 39 Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tai Hôi nghi
̣Ianta (Liên Xô):
A Phân chia khu vưc chiêḿ đóng và pham vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trân,
B Giải quyết các hâu quả chiến tranh, phân chia chiến lơị phẩm.
C Kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai để tiêu diêṭ tân gốc chủ nghia Nhât phát xít Đức và chủ nghĩa
quân phiệt
D Thành lâp tổ chứ c quốc tế - Liên Hơp Quốc.
Câu 40 Từng là đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai, tại sao sau chiến tranh Mĩ và Liên Xô lại
chuyển sang đối đầu?
A Vì bất đồng trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế: vấn đề Ápganixtan, Campuchia, Namibia…
B Vì Mĩ và Liên Xô mâu thuẫn về lợi ích ở nhiều khu vực trên thế giới.
C Vì mục tiêu chiến lược của 2 nước đối lập nhau: Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình an ninh thế giới, Mĩ muốn làm bá chủ thế giới
D Vì Liên Xô và Mĩ đều muốn khẳng định ưu thế của mình và muốn vươn lên làm bá chủ thế giới Câu 41 Trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng chung trên toàn thế giới trong những năm 70 của thế kỉ
XX, Liên Xô đã làm gì?
A Tiến hành cải cách kinh tế, chịnh trị, xã hội cho phù hợp.
B Kịp thời thay đổi để thích ứng với tình hình thế giới.
C Có sửa đổi nhưng chưa triệt để.
D Chậm tiến hành những cải cách cần thiết về kinh tê và xã hội.
Câu 42 Tính chất của cách mạng tháng Tám năm 1945?
A Cách mạng dân chủ nhân dân
B Cách mạng dân tộc dân chủ
C Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
D Cách mạng vô sản.
Câu 43 Hiệp ước nào sau đây đã chấm dứt chế độ chiếm đóng của Đồng minh ở Nhật Bản
A Hiệp ước hòa bình Xan Phanranxixcô
B Hiệp ước Ball
C Hiệp ước Maxtrich
D Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật
Câu 44 Trong chiến lược Cam kết và mở rộng Mĩ đã sử dụng khẩu hiệu nào để can thiệp vào công việc
nội bộ của các nước?
A Thúc đẩy dân chủ
B Bình đẳng
C Chủ quyền
D Tự do
Câu 45 Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian.
1 Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho)
2 Phong trào "Đồng khởi"
3 Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa)
4 Chính quyền Ngô Đình Diệm bị sụp đổ
Trang 7A 1, 4, 2, 3.
B 1, 2, 3, 4.
C 2, 1, 4, 3.
D 1, 3, 2, 4.
Câu 46 Nội dung nào dưới đây không phải là thay đổi to lớn và phức tạp của thế giới từ sau những năm
1991?
A Mĩ có lợi thế tạm thòi nên ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực”
B Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành
C Xu thế toàn cầu hóa
D Các quốc gia tập trung vào phát triển kinh tế
Câu 47 Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam
(đầu năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?
A Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ.
B Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc.
C Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
D Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi.
Câu 48 Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, cách mạng Việt Nam đã tiếp thu luồng tư tưởng cách mạng vô
sản dựa trên cơ sở xã hội nào?
A Sự chuyển biến của các giai cấp trong xã hội.
B Phong trào công nhân.
C Phong trào yêu nước.
D Sự chuyển biến về tư tưởng.
Câu 49 Âm mưu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?
A Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.
B Đưa cố vấn Mĩ ào ạt vào miền Nam.
C “Dùng người Việt đánh người Việt”.
D Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.
Câu 50 Vì sao nói cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta là một cuộc đụng đầu lịch sử?
A Vì đây là một cuộc chiến tranh phản ánh tập trung những mâu thuẫn cơ bản của thời đại.
B Vì đây là một cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ, thực hiện giải phóng dân tộc,
thống nhất đất nước đầu tiên giành thắng lợi
C Vì đây là một cuộc chiến tranh kéo dài, ác liệt với quy mô lớn chống lại một nước đế quốc hùng
mạnh
D Vì đây là cuộc đấu tranh của một dân tộc nhược tiểu chống lại một đế quốc số 1 thế giới.
Câu 51 Vì sao sau thắng lợi mùa xuân năm 1975 ta phải thống nhất đất nước về mặt nhà nước?
A Vì nguyện vọng thống nhất non sông của nhân dân Việt Nam.
B Vì thực tế lịch sử dân tộc ta “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”.
C Vì đất nước ta đã được thống nhất về lãnh thổ nhưng tồn tại hai chính quyền riêng rẽ ở hai miền Nam, Bắc.
D Vì miền Nam hoàn toàn giải phóng nhưng di hại của xã hội cũ vẫn còn tồn tại, miền Bắcgánh chịu
hậu quả lâu dài
Câu 52 Trong các nguyên nhân dẫn đến phong trào cách mạng 1930-1931, nguyên nhân nào quan trọng
nhất?
A Sau thất bại của khởi nghĩa Yên Bái, thực dân Pháp tăng cường khủng bố, đàn áp đẫm máu phong
trào cách mạng
Trang 8B Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công nhân và nông dân đứng lên chống đế quốc và phong kiến.
C Mâu thuẫn dân tộc giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp gay gắt.
D Do tác động của khủng hoảng kinh tế 1929-1933, đời sống nhân dân ta vô cùng cơ cực.
Câu 53 Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi?
A Cách mạng Mô-dăm-bích và Ăng-gô-la thắng lợi.
B Sự ra đời của nhà nước Dim-ba-bu-ê và Na-mi-bi-a.
C Cách mạng An-giê-ri giành thắng lợi.
D Nước Cộng hòa Nam Phi được thành lập.
Câu 54 Dưới đây là những sự kiện biểu hiện cho xu thế hòa hoãn Đông - Tây và Chiến tranh lạnh chấm
dứt
1 M.Goócbachốp và G Busơ (cha) chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
2 Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được ký kết
3 Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa
4 Định ước Henxinki được ký kết
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian
A 2, 3, 4, 1
B 3, 2, 4,1
C 2, 4, 3, 1
D 3, 4, 2, 1
Câu 55 Nguyên nhân chung nhất dẫn đến sự phát triển kinh tế của các nước Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ
sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là
A có tài nguyên thiên nhiên phong phú.
B lợi dụng chiến tranh để làm giàu.
C áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.
D có hệ thống thuộc địa rộng lớn.
Câu 56 Điểm chung trong kế hoạch Rơve năm 1949, kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi năm 1950 và kế hoạch
Nava năm 1953 là?
A Phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh.
B Tiếp tục thống trị Việt Nam lâu dài.
C Kết thúc chiến tranh trong danh dự.
D Muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.
Câu 57 Mục tiêu của liên minh châu Âu EU là
A Hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ
B Hợp tác liên minh trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại
C Hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế tiền tệ, chính trị, đối ngoại, an ninh chung
D Hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, quân sự
Câu 58 Mĩ đề ra “Chiến lược toàn cầu” trong thời gian diễn ra Chiến tranh lạnh không nhằm mục tiêu cơ
bản nào?
A Dùng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.
B Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
C Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
Trang 9D Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, chi phối các nước đồng minh của Mĩ.
Câu 59 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế của Mĩ phát triển như thế nào?
A Thần kì
B Nhanh chóng
C Mạnh mẽ
D Ổn đinh
Câu 60 Trong khoảng 3 thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô là nước đi đầu trong lĩnh
vực nào?
A Công nghiệp vũ trụ, khai thác dầu khí.
B Công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân.
C Công nghiệp dầu mỏ, công nghiệp dịch vụ.
D Công nghiệp nặng, công nghiệp dệt.
Câu 61 Lý do nào sau đây không đúng khi nói về việc ta chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến
chiến lược với Pháp?
A Quân ta có đủ điều kiện đánh địch ở Điện Biên Phủ.
B Ta cho rằng Điện Biên Phủ nằm trong kế hoạch dự định trước của Nava.
C Pháp cho rằng ta không đủ sức đương đầu với chúng ở Điện Biên Phủ.
D Điện Biên Phủ có tầm quan trọng đối với miền Bắc Đông Dương.
Câu 62 Điểm khác nhau trong viêc xác định nhiệm vụ cách mạng trước mắt giai đoạn 1936 - 1939 so với
giai đoạn 1930 - 1931 là?
A Chống chế độ phản động thuôc địa và tay sai.
B Chống chế độ phản động thuôc điạ, chống phát xít, chống chiến tranh.
C Chống đế quốc, phản động tay sai.
D Chống đế quốc và chống phong kiến.
Câu 63 Chiến thắng Điên Biên Phủ của Viêṭ Nam ảnh hưởng maṇh mẽ nhất đến phong trào giải phóng
dân tôc ở nước nào của châu Phi?
A Ăng-gô-la
B Ai Cập
C An-giê-ri
D Tuy-ni-di
Câu 64 Âm mưu và hành động mới của Pháp – Mĩ từ sau thất bại ở chiến dịch Biên giới thu – đông năm
1950 là gì?
A Thực hiện kế hoạch Bôlae.
B Thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
C Thực hiện kế hoạch Rơ ve.
D Thực hiện kế hoạch Nava.
Câu 65 Từ năm 1983 đến năm 1991, kinh tế Mĩ có đặc điểm nào dưới đây
A Khủng hoảng suy thoái
B Phát triển không ổn định.
C Phát triển nhanh chóng
D Phục hồi và phát triển trở lại.
Câu 66 Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là
A Tăng cường hợp tác vói các nước châu Âu
B Liên minh chặt chẽ với Mĩ
C Mở rộng hoạt động đối ngoại với các đối tác trên phạm vi toàn cầu
Trang 10D Tăng cường hợp tác với các nước châu Á
Câu 67 Nhiệm vụ cơ bản nhất của cách mạng nước ta sau 1954 là gì?
A Xây dựng CNXH ở miền Bắc, hỗ trợ cho cách mạng miền Nam, thống nhất nước nhà.
B Miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến tới thống nhất nước nhà.
C Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam chống Mĩ - chính quyền sài gòn, thống nhất
nước nhà
D Miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam tiến hành cách mạng dân chủ nhân dân, thực hiện thống
nhất nước nhà
Câu 68 Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản đã xác định kẻ thù và nhiệm vụ trước mắt của cách
mạng thế giới là
A chống chủ nghĩa đế quốc, phát xít và phong kiến tay sai.
B chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình thế giới.
C chống chủ nghĩa phát xít, giành ruộng đất cho nông dân.
D chống chủ nghĩa đế quốc, giành độc lập dân tộc.
Câu 69 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, ý chí đấu tranh giữ gìn hòa bình của các dân tộc được đề cao
hơn bao giờ hết bởi vì
A Hòa bình là điều kiện thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác
B Hòa bình thế giới là kết quả của một quá trình đấu tranh
C Họ muốn tạo ra môi trường, điều kiện thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác
D Họ vừa mới trải qua hai cuộc chiến tranh thế giới trong vòng chưa đầy nửa thế kỷ
Câu 70 Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX đến nay, cuộc cách mạng nào giữ vị trí then chốt đối với
sự phát triển của thế giới?
A Cách mạng chất xám
B Cách mạng công nghiệp
C Cách mạng khoa học công nghệ
D Cách mạng xanh trong nông nghiệp
Câu 71 Sự ra đời của tổ chức Hiêp ước Bắc Đại Tây Dương và tổ chức Hiệp ước Vácsava đã
A Đặt thế giới đứng trước nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới
B Thể hiện cuộc chạy đua vũ trang giữa Mĩ và Liên Xô lên đến đỉnh điểm
C Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe
D Chứng tỏ mâu thuẫn Đông - Tây, Xô - Mĩ đã lên đến đỉnh điểm
Câu 72 Khoa học - kĩ thuật và công nghệ Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực
A Công nghệ phần mềm
B Công cụ sản xuất mới
C Chinh phục vũ trụ
D Sản xuất ứng dụng dân dụng
Câu 73 Sự kiện đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự
giác là:
A Công nhân Ba Son bãi công (8-1925).
B Công nhân đồn điền cao su Phú Riềng bãi công (1929).
C Công nhân nhà máy xi măng Hải Phòng bãi công (1928).
D Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thực hiện “vô sản hóa” (1928).
Câu 74 Nhân tố quyết định dẫn đến sự phát triển nền kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A Con người