1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi thử thpt lịch sử 2023 (18)

19 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thử thpt lịch sử 2023 (18)
Trường học Trung tâm KTTH-HN tỉnh Phú Thọ
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2023
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 163,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng GD Tỉnh Phú Thọ Trung tâm KTTH HN tỉnh Phú Thọ (Đề thi có trang) Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 111 Câu[.]

Trang 1

Phòng GD Tỉnh Phú Thọ

Trung tâm KTTH-HN tỉnh Phú Thọ

-(Đề thi có _ trang)

Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 - 2023

MÔN: Sử

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 111 Câu 1 Vì sao sau thắng lợi mùa xuân năm 1975 ta phải thống nhất đất nước về mặt nhà nước?

A Vì thực tế lịch sử dân tộc ta “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”.

B Vì nguyện vọng thống nhất non sông của nhân dân Việt Nam.

C Vì miền Nam hoàn toàn giải phóng nhưng di hại của xã hội cũ vẫn còn tồn tại, miền Bắcgánh chịu

hậu quả lâu dài

D Vì đất nước ta đã được thống nhất về lãnh thổ nhưng tồn tại hai chính quyền riêng rẽ ở hai miền Nam, Bắc.

Câu 2 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu đã khôi phục kinh tế nhờ vào sự viện trợ của Mĩ

trong kế hoạch

A Mácsan

B Nava

C Maobatton

D Rơve

Câu 3 Nội dung nào sau đây thuộc về chủ trương của Đảng ta trong Đông–Xuân 1953 – 1954?

A Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông – Xuân 1953 – 1954.

B Tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán.

C Tập trung lực lượng tấn công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

D Chuyển bại thành thắng trong vòng 18 tháng.

Câu 4 Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản đã xác định kẻ thù và nhiệm vụ trước mắt của cách

mạng thế giới là

A chống chủ nghĩa đế quốc, phát xít và phong kiến tay sai.

B chống chủ nghĩa phát xít, giành ruộng đất cho nông dân.

C chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình thế giới.

D chống chủ nghĩa đế quốc, giành độc lập dân tộc.

Câu 5 Khoa học - kĩ thuật và công nghệ Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực

A Sản xuất ứng dụng dân dụng

B Công nghệ phần mềm

C Chinh phục vũ trụ

D Công cụ sản xuất mới

Câu 6 Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A bị suy thoái nghiêm trọng do hậu quả nặng nề của Chiến tranh thế giới thứ hai.

B phát triển mạnh mẽ, trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

C bị suy giảm nghiêm trọng vì gánh nặng chi phí quân sự, chạy đua vũ trang.

D phát triển mạnh mẽ, vươn lên hàng thứ hai thế giới (sau Liên Xô).

Câu 7 Thực chất hành động phá hoại Hiệp định Pa-ri của chính quyền Sài Gòn là

A hỗ trợ cho "chiến tranh đặc biệt tăng cương" ở Lào.

Trang 2

B tiếp tục chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của Ních xơn.

C thực hiện chiến lược phòng ngự "quét và giữ".

D củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn.

Câu 8 Đến cuối thập kỉ 90, tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tình là

A Liên hợp quốc

B Liên minh châu Âu

C ASEAN

D NATO

Câu 9 Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân làm cho Đảng ta thay đổi chủ trương từ hòa hoãn với Tưởng

để chống Pháp sang hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?

A Quốc hội khóa I (2-3-1946) nhường cho Tưởng một số ghế trong quốc hội.

B Hiệp định sơ bộ Việt - Pháp (6-3-1946).

C Hiệp ước Hoa - Pháp (28-2-1946).

D Tạm ước Việt - Pháp (14-9-1946).

Câu 10 Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian.

1 Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho)

2 Phong trào "Đồng khởi"

3 Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa)

4 Chính quyền Ngô Đình Diệm bị sụp đổ

A 1, 3, 2, 4.

B 1, 2, 3, 4.

C 2, 1, 4, 3.

D 1, 4, 2, 3.

Câu 11 Hãy đánh giá về vai trò của Liên Hợp Quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện

nay?

A Bảo vệ các di sản thế giới, cứu trợ nhân đạo.

B Liên Hợp Quốc thực sự đã trở thành một diễn đàn vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

C Ngăn chặn các đại dịch đe dọa sức khỏe loài người.

D Thúc đẩy các mối quan hệ giao lưu, hợp tác giữa các nước thành viên trên nhiều lĩnh vực.

Câu 12 Từng là đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai, tại sao sau chiến tranh Mĩ và Liên Xô lại

chuyển sang đối đầu?

A Vì mục tiêu chiến lược của 2 nước đối lập nhau: Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình an ninh thế giới, Mĩ muốn làm bá chủ thế giới

B Vì Mĩ và Liên Xô mâu thuẫn về lợi ích ở nhiều khu vực trên thế giới.

C Vì Liên Xô và Mĩ đều muốn khẳng định ưu thế của mình và muốn vươn lên làm bá chủ thế giới.

D Vì bất đồng trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế: vấn đề Ápganixtan, Campuchia, Namibia… Câu 13 Trong chiến lược Cam kết và mở rộng Mĩ đã sử dụng khẩu hiệu nào để can thiệp vào công việc

nội bộ của các nước?

A Chủ quyền

B Thúc đẩy dân chủ

C Bình đẳng

D Tự do

Trang 3

Câu 14 Vị Tổng thống nào của nước Mĩ đã quyết định áp dụng chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền

Nam Việt Nam?

A Giônxơn.

B Aixenhao.

C Níchxơn.

D Kennơđi.

Câu 15 Nét nổi bật nhất của cuộc vận động dân chủ 1936-1939 là gì?

A Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của đảng viên được

nâng cao

B Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng nhân dân.

C Đảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị của quần chúng đông đảo và sử dụng hình thức, phương pháp đấu tranh phong phú.

D Tập hợp được một lực lượng công - nông hùng mạnh để đấu tranh chống Pháp giành độc lập dân

tộc

Câu 16 Ồ ạt đưa quân viễn chinh và quân đồng minh vào miền Nam Việt Nam, tiến hành chiến lược hai

gọng kìm “tìm diệt” và “bình định” là nội dung chiến lược chiến tranh nào của đế quốc Mĩ?

A Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

B Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

C Chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.

D Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

Câu 17 Âm mưu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?

A Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.

B Đưa cố vấn Mĩ ào ạt vào miền Nam.

C Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.

D “Dùng người Việt đánh người Việt”.

Câu 18 Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại là

A Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

B Cuộc cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi

C Công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ

D Tạo ra các công cụ sản xuất mới

Câu 19 Đặc điểm nổi bật nhất của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là

A Đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới

B Phát triển nhanh nhưng không ổn định

C Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt

D Vị trí kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới

Câu 20 Từ năm 1983 đến năm 1991, kinh tế Mĩ có đặc điểm nào dưới đây

A Phát triển nhanh chóng

B Phục hồi và phát triển trở lại.

C Khủng hoảng suy thoái

D Phát triển không ổn định.

Câu 21 Chủ trương của Đảng trong Đông Xuân 1953 – 1954 là

A phân tán, tiêu hao sinh lực địch.

B buộc Pháp kí hiệp định Giơnevơ

C đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava.

Trang 4

D buộc địch vào thế bị động.

Câu 22 Ý nghĩa quan trọng nhất về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?

A Là bước chuẩn bị đầu tiên cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

B Chấm dứt sự khủng hoảng về giai cấp và đường lối lãnh đạo cách mạng.

C Tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử của cách mạng Việt Nam.

D Là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam.

Câu 23 Mĩ đề ra “Chiến lược toàn cầu” trong thời gian diễn ra Chiến tranh lạnh không nhằm mục tiêu cơ

bản nào?

A Dùng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.

B Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

C Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.

D Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, chi phối các nước đồng minh của Mĩ.

Câu 24 Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ

(1954 – 1975) đã buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán ở Pari?

A Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.

B Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.

C Chiến thắng trong mùa khô 1966 - 1967.

D Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

Câu 25 Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào Đồng khởi 1959–1960 là gì?

A Do chính sách cai trị của Mĩ–Diệm làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.

B Có nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam.

C Mĩ – Diệm phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ, thực hiện chính sách "tố cộng", "diệt cộng".

D Do nhân dân miền Nam căm thù Mĩ-Diệm sâu sắc.

Câu 26 Trong các nguyên nhân dẫn đến phong trào cách mạng 1930-1931, nguyên nhân nào quan trọng

nhất?

A Do tác động của khủng hoảng kinh tế 1929-1933, đời sống nhân dân ta vô cùng cơ cực.

B Mâu thuẫn dân tộc giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp gay gắt.

C Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công nhân và nông dân đứng lên chống đế quốc và phong kiến.

D Sau thất bại của khởi nghĩa Yên Bái, thực dân Pháp tăng cường khủng bố, đàn áp đẫm máu phong

trào cách mạng

Câu 27 Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đã xác định kẻ thù duy nhất và trước

mắt của nhân dân Việt Nam là

A Trung Hoa Dân quốc.

B Phát xít Nhật.

C Thực dân Pháp.

D Bọn Việt gian.

Câu 28 Khu vực được các cường quốc rất quan tâm trong việc phân chia phạm vi ảnh hưởng tại Hội nghị

Ianta là:

A Châu Á, Mĩ latinh.

B Châu Á, châu Phi.

C Châu Âu, Mĩ latinh.

D Châu Á, châu Âu.

Câu 29 Thắng lợi nào đã đánh bại các chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận” của Mỹ

A Chiến thắng An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài

Trang 5

B Chiến thắng Bình Giã

C Chiến thắng Ấp Bắc

D Chiến thắng Vạn Tường

Câu 30 Nội dung nào dưới đây không phải là thay đổi to lớn và phức tạp của thế giới từ sau những năm

1991?

A Mĩ có lợi thế tạm thòi nên ra sức thiết lập trật tự thế giới “một cực”

B Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành

C Xu thế toàn cầu hóa

D Các quốc gia tập trung vào phát triển kinh tế

Câu 31 Điểm chung trong kế hoạch Rơve năm 1949, kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi năm 1950 và kế hoạch

Nava năm 1953 là?

A Tiếp tục thống trị Việt Nam lâu dài.

B Muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.

C Phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh.

D Kết thúc chiến tranh trong danh dự.

Câu 32 Sự kiện nào dưới đây diễn ra liên quan đến Nhật Bản vào năm 1956

A Nhật Bản gia nhập Liên hợp quốc

B Tuyên bố kéo dài vĩnh viễn Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật

C Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

D Nhật Bản chấm dứt chế độ chiếm đóng của Đồng minh

Câu 33 Âm mưu và hành động mới của Pháp – Mĩ từ sau thất bại ở chiến dịch Biên giới thu – đông năm

1950 là gì?

A Thực hiện kế hoạch Bôlae.

B Thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

C Thực hiện kế hoạch Nava.

D Thực hiện kế hoạch Rơ ve.

Câu 34 Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa là:

A mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á.

B Chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng có hiệu quả.

C ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị.

D Chứng tỏ sự đối đầu về ý thực hệ tư tưởng – chính trị - quân sự.

Câu 35 Dưới đây là những sự kiện biểu hiện cho xu thế hòa hoãn Đông - Tây và Chiến tranh lạnh chấm

dứt

1 M.Goócbachốp và G Busơ (cha) chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

2 Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được ký kết

3 Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa

4 Định ước Henxinki được ký kết

Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian

A 3, 2, 4,1

B 3, 4, 2, 1

C 2, 3, 4, 1

D 2, 4, 3, 1

Trang 6

Câu 36 Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập ASEAN là

A Tranh thủ sự giúp đỡ vật chất của các nước trong khu vực.

B Tiếp thu nền văn hóa đa dạng của các nước trong khu vực.

C Học hỏi, tiếp thu những thành tựu khoa học – kĩ thuật tiến bộ.

D Củng cố được an ninh quốc phòng.

Câu 37 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp các nhân tố nào?

A Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

B Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào tư sản dân tộc.

C Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào tiểu tư sản yêu nước.

D Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và tư tưởng Hồ Chí Minh.

Câu 38 Trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng chung trên toàn thế giới trong những năm 70 của thế kỉ

XX, Liên Xô đã làm gì?

A Kịp thời thay đổi để thích ứng với tình hình thế giới.

B Chậm tiến hành những cải cách cần thiết về kinh tê và xã hội.

C Có sửa đổi nhưng chưa triệt để.

D Tiến hành cải cách kinh tế, chịnh trị, xã hội cho phù hợp.

Câu 39 Trong giai đoạn 1950 - 1973, nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập đánh dấu

thời kì

A Thực dân hóa trên phạm vi thế giới

B Khủng hoảng của chủ nghĩa thực dân

C Phi thực dân hóa trên phạm vi thế giới

D Thức tỉnh của các dân tộc thuộc địa

Câu 40 Tại sao đến năm 1965, Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?

A Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh Việt Nam.

B Mĩ lo ngại ủng hộ của Trung Quốc và Liên Xô cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.

C Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đã bị phá sản hoàn toàn.

D Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam.

Câu 41 Cuộc bầu cử Quốc hội ngày 6/1/1946 của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng

tháng Tám đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?

A Mềm dẻo trong sách lược đấu tranh.

B Nhân nhượng có giới hạn, có nguyên tắc.

C Phát huy sức mạnh làm chủ đất nước của nhân dân.

D Phải biết phân hóa, cô lập kẻ thù.

Câu 42 Tai sao trong giai đoan 1936 – 1939, Đảng lại đưa một số cán bộ của Đảng ra hoat động công

khai?

A Thực hiện Nghi ̣quyết của Quốc tế Cộng sản

B Tı̀nh hı̀nh trong nước thay đổi, lực lượng cách mạng lớn mạnh

C Chı́nh phủ Pháp thi hành một số chı́nh sách tiến bộ ở thuôc điạ

D Tı̀nh hı̀nh thế giới thay đổi có lợi

Câu 43 Mục tiêu của liên minh châu Âu EU là

A Hợp tác liên minh trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại

B Hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, quân sự

C Hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế tiền tệ, chính trị, đối ngoại, an ninh chung

D Hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ

Câu 44 Nền kinh tế Nhật Bản đạt tới sự phát triển “thần kì” trong những năm

Trang 7

A 1952- 1960

B 1973- 1991

C 1960- 1973

D 1952- 1973

Câu 45 Điểm mới của phong trào cách mạng 1930–1931 so với các phong trào đấu tranh chống thực dân

Pháp và tay sai của nhân dân ta trước đó là

A Quy mô phong trào rộng lớn, hình thức đấu tranh quyết liệt.

B Thu hút được đông đảo mọi tầng lớp nhân dân tham gia.

C Hình thức đấu tranh quyết liệt, chủ yếu sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.

D Lần đầu tiên công nhân và nông dân đoàn kết trong đấu tranh cách mạng.

Câu 46 Trong những năm 1950 - 1973, nước Tây Âu nào dưới đây đã phản đối việc trang bị vũ khí hạt

nhân cho Cộng hòa Liên bang Đức

A Thụy Điển

B Pháp

C Phần Lan

D Anh

Câu 47 Sự kiện nào được xem là hiệu lệnh mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân

Pháp?

A Quân dân Hà Nội phá nhà máy xe lửa Gia Lâm.

B Thực dâm Pháp tấn công phố Hàng Bún-Hà Nội.

C Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy.

D Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ Tịch

Câu 48 Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949 đã:

A Đánh dấu bước phát triển nhanh chống của KH – KT phá vở thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.

B Chứng tỏ Liên Xô đạt được thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự so với Mĩ và các nước

Đồng minh

C Chứng tỏ KH – KT quân sự và chinh phục vũ trụ của Liên Xô đã đạt tới đỉnh cao.

D Đánh dấu bước phát triển vượt bậc c ủa Liên Xô trong lĩnh vực công nghiệp điện hạt nhân nguyên

tử

Câu 49 Điều gì chứng tỏ rằng: Từ tháng 9/1930 trở đi phong trào cách mạng 1930-1931 phát triển đạt

đỉnh cao?

A Sử dụng hình thức vũ trang khởi nghĩa và thành lập Xô viết.

B Phong trào diễn ra khắp cả nước.

C Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.

D Thực hiện liên minh công-nông bền vững.

Câu 50 Bước vào Đông – Xuân 1953 – 1954, âm mưu của Pháp, Mĩ là

A giành thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

B giành thắng lợi quân sự quyết định nhằm “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.

C giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.

D giành thắng lợi quân sự để tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

Câu 51 Mục tiêu đấu tranh của phong trào công nhân từ năm 1919 đến năm 1924 chủ yếu là gì?

A Đòi quyền lợi về kinh tế - chính trị.

B Chống thực dân Pháp để giải phóng dân tộc.

C Đòi quyền lợi về kinh tế

Trang 8

D Đòi quyền lợi về chính trị

Câu 52 Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành

A Một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

B Cường quốc chính trị của thế giới

C Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

D Siêu cường tài chính số một thế giới

Câu 53 Hội nghị Potxdam đã có quyết định nào gây khó khăn cho cách mạng Việt Nam khi chiến tranh

thế giới thứ hai kết thúc?

A Các nước phương Tây vẫn được duy trì phạm vi ảnh hưởng tại các thuộc địa truyền thống của

mình

B Một vài đảng phái thân Trung hoa dân quốc được phép tham gia chính phủ Việt Nam.

C Liên xô không được đưa quân vào Đông Dương.

D Đồng minh cho quân Anh và quân Trung hoa dân quốc vào Đông Dương làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.

Câu 54 Nguyên nhân chung nhất dẫn đến sự phát triển kinh tế của các nước Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ

sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là

A có tài nguyên thiên nhiên phong phú.

B áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.

C lợi dụng chiến tranh để làm giàu.

D có hệ thống thuộc địa rộng lớn.

Câu 55 Nhân tố chủ yếu chi phối các quan hệ quốc tế trong hon bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ XX là

A Cục diện “Chiến tranh lạnh”

B Sự ra đời các khối quân sự đối lập

C Sự hình thành các liên minh kinh tế

D Xu thế toàn cầu hóa

Câu 56 Tổ chức nào dưới đây đã cổ vũ mạnh mẽ cho sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

(ASEAN)?

A Cộng đồng châu Âu (EC)

B Liên minh châu Âu (EU)

C Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC)

D Tổ chức thống nhất Châu Phi (OAU)

Câu 57 Sự kiện 33 nước châu Âu cùng Mĩ và Cannada ký kết Định ước Henxinki (1975) đã

A Chứng tỏ tình trang đối đầu giữa phe TBCN và XHCN ngày càng phát triển

B Mở ra chiều hướng và điều kiện giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp

C Tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu Âu

D Chứng tỏ Mĩ đoàn kết với các nước phương Tây để chống lại các nước XHCN

Câu 58 Trong Cách mạng tháng Tám 1945, khởi nghĩa tại các đô thị thắng lợi lại có ý nghĩa quyết định

nhất vì đây là nơi

A đặt cơ quan đầu não chỉ huy của lực lượng cách mạng.

B có đông đảo quần chúng giác ngộ cách mạng.

C có nhiều thực dân, đế quốc.

D tập trung các trung tâm kinh tế, chính trị của kẻ thù.

Câu 59 Lý do nào sau đây không đúng khi nói về việc ta chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến

chiến lược với Pháp?

A Pháp cho rằng ta không đủ sức đương đầu với chúng ở Điện Biên Phủ.

Trang 9

B Quân ta có đủ điều kiện đánh địch ở Điện Biên Phủ.

C Ta cho rằng Điện Biên Phủ nằm trong kế hoạch dự định trước của Nava.

D Điện Biên Phủ có tầm quan trọng đối với miền Bắc Đông Dương.

Câu 60 Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng trong thời kì chống Mĩ cứu nước:

A Đồng thời thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

B Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

C Thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc

D Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cách mạng tư sản ở miền Nam

Câu 61 Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX đến nay, cuộc cách mạng nào giữ vị trí then chốt đối với

sự phát triển của thế giới?

A Cách mạng công nghiệp

B Cách mạng xanh trong nông nghiệp

C Cách mạng chất xám

D Cách mạng khoa học công nghệ

Câu 62 Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã làm lung lay ý chí xâm

lược của đế quốc Mĩ?

A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

B Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960.

C Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

Câu 63 Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi?

A Cách mạng Mô-dăm-bích và Ăng-gô-la thắng lợi.

B Cách mạng An-giê-ri giành thắng lợi.

C Sự ra đời của nhà nước Dim-ba-bu-ê và Na-mi-bi-a.

D Nước Cộng hòa Nam Phi được thành lập.

Câu 64 Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc Việt Nam có viết: “Hỡi quốc dân đồng bào! …

Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục …” Đoạn trích trên cho biết:

A thời cơ cách mạng đang đến gần.

B Cách mạng tháng Tám đã thành công.

C thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.

D thời cơ cách mạng đã chín muồi.

Câu 65 Cuộc Tiến công chiến lược của ta trong Đông – Xuân 1953 – 1954 đã

A buộc Pháp phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương.

B làm cho kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản, buộc quân chủ lực của chúng bị động, phân tán

C làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava, buộc Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Giơnevơ.

D làm cho Mĩ tuyên bố cắt giảm viện trợ cho Pháp để trực tiếp can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm

lược Việt Nam

Câu 66 Hình thức đấu tranh chủ yếu chống chế độ Mĩ-Diệm của nhân dân miền Nam trong những ngày

đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là gì?

A Dùng bạo lực cách mạng.

B Đấu tranh chính trị, hòa bình.

C Đấu tranh vũ trang.

D Khởi nghĩa giành lại quyền làm chủ.

Câu 67 Từ năm 1973 đến năm 1982, nền kinh tế Mĩ có đặc điểm nào dưới đây

Trang 10

A Suy thoái

B Phát triển nhanh

C Phục hồi

D Phát triển chậm

Câu 68 Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và

tay sai, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?

A Có vai trò quyết định trực tiếp.

B Có vai trò quyết định nhất.

C Có vai trò quan trọng nhất.

D Có vai trò cơ bản nhất.

Câu 69 Điểm khác nhau trong viêc xác định nhiệm vụ cách mạng trước mắt giai đoạn 1936 - 1939 so với

giai đoạn 1930 - 1931 là?

A Chống đế quốc, phản động tay sai.

B Chống chế độ phản động thuôc địa và tay sai.

C Chống chế độ phản động thuôc điạ, chống phát xít, chống chiến tranh.

D Chống đế quốc và chống phong kiến.

Câu 70 Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, cách mạng Việt Nam đã tiếp thu luồng tư tưởng cách mạng vô

sản dựa trên cơ sở xã hội nào?

A Sự chuyển biến về tư tưởng.

B Sự chuyển biến của các giai cấp trong xã hội.

C Phong trào yêu nước.

D Phong trào công nhân.

Câu 71 Tính chất của cách mạng tháng Tám năm 1945?

A Cách mạng dân chủ nhân dân

B Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

C Cách mạng dân tộc dân chủ

D Cách mạng vô sản.

Câu 72 Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là

A Tăng cường hợp tác với các nước châu Á

B Mở rộng hoạt động đối ngoại với các đối tác trên phạm vi toàn cầu

C Tăng cường hợp tác vói các nước châu Âu

D Liên minh chặt chẽ với Mĩ

Câu 73 Nội dung nào đúng nhất về viêc xác định lực lượng cách maṇg của phong trào 1936 – 1939?

A Mọi người Việt Nam có lòng yêu nước.

B Công nhân và nông dân.

C Chủ yếu là công nhân và nông dân.

D Đông đảo các giai cấp, tầng lớp và những người Pháp tiến bộ ở Đông Dương.

Câu 74 Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 vì:

A Đã đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai.

B Đây là một hình thức chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân.

C Đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.

D Đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân.

Câu 75 Năm 1967, tổ chức nào sau đây được thành lập ở châu Âu

A Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC)

B Cộng đồng than thép châu Âu

Ngày đăng: 17/04/2023, 20:08

w