Phòng GD Tỉnh Phú Thọ Trung tâm KTTH HN tỉnh Phú Thọ (Đề thi có trang) Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 109 Câu[.]
Trang 1Phòng GD Tỉnh Phú Thọ
Trung tâm KTTH-HN tỉnh Phú Thọ
-(Đề thi có _ trang)
Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: Sử
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 109 Câu 1 Thuận lợi nào là chủ yếu giúp Liên Xô xây dựng đất nước sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới.
B Tinh thần tự cường của nhân dân Liên Xô.
C Thành tựu xây dựng CNXH trước chiến tranh.
D Tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội.
Câu 2 Dựa trên cơ sở nào khẳng định Pháp là kẻ thù nguy hiểm nhất của ta sau Cách mạng tháng Tám
1945?
A Ngày 6/9/1945, Anh đến Sài Gòn, yêu cầu ta giải tán lực lượng vũ trang, thả tù binh Pháp do Nhật
giam giữ sau 9/3/1945 và trang bị vũ khí cho chúng
B Đêm 22 rạng 23/9/1945, với sự giúp sức của Anh, thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.
C Ngày 02/9/1945, thực dân Pháp xả súng vào nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn đang tổ chức chào mừng
“Ngày Độc lập”
D Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu để
Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội
Câu 3 Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân làm cho Đảng ta thay đổi chủ trương từ hòa hoãn với Tưởng
để chống Pháp sang hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?
A Hiệp định sơ bộ Việt - Pháp (6-3-1946).
B Tạm ước Việt - Pháp (14-9-1946).
C Quốc hội khóa I (2-3-1946) nhường cho Tưởng một số ghế trong quốc hội.
D Hiệp ước Hoa - Pháp (28-2-1946).
Câu 4 Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, cách mạng Việt Nam đã tiếp thu luồng tư tưởng cách mạng vô
sản dựa trên cơ sở xã hội nào?
A Sự chuyển biến về tư tưởng.
B Phong trào yêu nước.
C Sự chuyển biến của các giai cấp trong xã hội.
D Phong trào công nhân.
Câu 5 Trong chiến lược Cam kết và mở rộng Mĩ đã sử dụng khẩu hiệu nào để can thiệp vào công việc
nội bộ của các nước?
A Thúc đẩy dân chủ
B Chủ quyền
C Tự do
D Bình đẳng
Câu 6 Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa ngày nay
A Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn
B Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia
C Sự hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
D Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế
Trang 2Câu 7 Nhân tố quyết định dẫn đến sự phát triển nền kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A Con người
B Áp dụng các thành tựu khoa học
C Chi phí cho quốc phòng thấp
D Vai trò lãnh đạo quản lí của nhà nước
Câu 8 Nước khởi đầu cho cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là
A Mĩ
B Nhật Bản
C Trung Quốc
D CHLB Đức
Câu 9 Sự kiện nào dưới đây được xem là khởi đầu cho Chiến tranh lạnh
A Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman tại Quốc hội Mĩ
B Sự ra đời của Hội đồng tuơng trợ kinh tế
C Mĩ triển khai kế hoạch Mácsan, viện trợ kinh tế cho Tây Âu
D Sự ra đời của Tồ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dưong
Câu 10 Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại là
A Do tình trạng bùng nổ của dân số thế giới
B Do sự vơi cạn của các nguồn tài nguyên thiên nhiên
C Yêu cầu sản xuất các loại vũ khí mới, hiện đại
D Do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất
Câu 11 Nền kinh tế Nhật Bản đạt tới sự phát triển “thần kì” trong những năm
A 1952- 1960
B 1960- 1973
C 1973- 1991
D 1952- 1973
Câu 12 Hãy đánh giá về vai trò của Liên Hợp Quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện
nay?
A Thúc đẩy các mối quan hệ giao lưu, hợp tác giữa các nước thành viên trên nhiều lĩnh vực.
B Bảo vệ các di sản thế giới, cứu trợ nhân đạo.
C Liên Hợp Quốc thực sự đã trở thành một diễn đàn vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
D Ngăn chặn các đại dịch đe dọa sức khỏe loài người.
Câu 13 Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc Việt Nam có viết: “Hỡi quốc dân đồng bào! …
Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục …” Đoạn trích trên cho biết:
A Cách mạng tháng Tám đã thành công.
B thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.
C thời cơ cách mạng đang đến gần.
D thời cơ cách mạng đã chín muồi.
Câu 14 Trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng chung trên toàn thế giới trong những năm 70 của thế kỉ
XX, Liên Xô đã làm gì?
A Có sửa đổi nhưng chưa triệt để.
B Chậm tiến hành những cải cách cần thiết về kinh tê và xã hội.
C Kịp thời thay đổi để thích ứng với tình hình thế giới.
Trang 3Câu 15 Điểm mới của phong trào cách mạng 1930–1931 so với các phong trào đấu tranh chống thực dân
Pháp và tay sai của nhân dân ta trước đó là
A Thu hút được đông đảo mọi tầng lớp nhân dân tham gia.
B Quy mô phong trào rộng lớn, hình thức đấu tranh quyết liệt.
C Hình thức đấu tranh quyết liệt, chủ yếu sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.
D Lần đầu tiên công nhân và nông dân đoàn kết trong đấu tranh cách mạng.
Câu 16 Từ năm 1973 đến năm 1982, nền kinh tế Mĩ có đặc điểm nào dưới đây
A Phục hồi
B Suy thoái
C Phát triển nhanh
D Phát triển chậm
Câu 17 Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi”?
A Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
B Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
C Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.
D Làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ ở miền Nam.
Câu 18 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng được xem là
A Đại hội kháng chiến thắng lợi.
B Đại hội thống nhất đất nước.
C Đại hội mở đầu công cuộc đổi mới.
D Đại hội kháng chiến kiến quốc.
Câu 19 Tính chất của cách mạng tháng Tám năm 1945?
A Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
B Cách mạng dân tộc dân chủ
C Cách mạng vô sản.
D Cách mạng dân chủ nhân dân
Câu 20 Lực lượng thực hiện những cải cách dân chủ ở Nhật Bản trong những năm 1945 - 1952 là
A Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh
B Nghị viện Nhật Bản
C Thiên hoàng
D Chính phủ Nhật Bàn
Câu 21 Yếu tố nào quyết định sự bùng nổ của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?
A Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7-1935).
B Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (6-1936).
C Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936).
D Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới mới (những năm 30 của thế kỉ XX) Câu 22 Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian.
1 Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho)
2 Phong trào "Đồng khởi"
3 Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa)
4 Chính quyền Ngô Đình Diệm bị sụp đổ
Trang 4A 1, 4, 2, 3.
B 1, 2, 3, 4.
C 1, 3, 2, 4.
D 2, 1, 4, 3.
Câu 23 Mục tiêu của liên minh châu Âu EU là
A Hợp tác liên minh trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại
B Hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ
C Hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, quân sự
D Hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế tiền tệ, chính trị, đối ngoại, an ninh chung
Câu 24 Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ những năm 70 đến năm 2000 là
gì?
A Đều là trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới.
B Đều là siêu cường kinh tế của thế giới.
C Đều không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế.
D Đều chịu sự cạnh tranh của các nước XHCN.
Câu 25 Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tai Hôi nghi
̣Ianta (Liên Xô):
A Phân chia khu vưc chiêḿ đóng và pham vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trân,
B Kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai để tiêu diêṭ tân gốc chủ nghia Nhât phát xít Đức và chủ nghĩa
quân phiệt
C Giải quyết các hâu quả chiến tranh, phân chia chiến lơị phẩm.
D Thành lâp tổ chứ c quốc tế - Liên Hơp Quốc.
Câu 26 Ý nghĩa quan trọng nhất về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là gì?
A Là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam.
B Chấm dứt sự khủng hoảng về giai cấp và đường lối lãnh đạo cách mạng.
C Là bước chuẩn bị đầu tiên cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
D Tạo ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử của cách mạng Việt Nam.
Câu 27 Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã mang lại ý nghĩa gì đối với sự nghiệp
cách mạng nước ta sau khi ta thực hiện quyết tâm “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”?
A Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, mở rộng quan hệ quốc tế, bảo vệ tổ quốc, đưa nhân dân
chính thức làm chủ đất nước
B Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên CNXH, mở rộng quan hệ quốc tế, đưa nhân dân chính
thức làm chủ đất nước
C Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên CNXH, tăng cường sức mạnh bảo vệ tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.
D Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước,
tăng cường sức mạnh bảo vệ tổ quốc
Câu 28 Bước vào Đông – Xuân 1953 – 1954, âm mưu của Pháp, Mĩ là
A giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.
B giành thắng lợi quân sự để tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
C giành thắng lợi quân sự quyết định nhằm “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
D giành thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Câu 29 Điều gì chứng tỏ rằng: Từ tháng 9/1930 trở đi phong trào cách mạng 1930-1931 phát triển đạt
đỉnh cao?
A Thực hiện liên minh công-nông bền vững.
Trang 5B Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.
C Phong trào diễn ra khắp cả nước.
D Sử dụng hình thức vũ trang khởi nghĩa và thành lập Xô viết.
Câu 30 Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa gì?
A Chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng có hiệu quả.
B Chứng tỏ sự đối đầu về ý thức hệ tư tưởng - chính trị - quân sự.
C ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị.
D Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á.
Câu 31 Nét nổi bật nhất của cuộc vận động dân chủ 1936-1939 là gì?
A Đảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị của quần chúng đông đảo và sử dụng hình thức, phương pháp đấu tranh phong phú.
B Tập hợp được một lực lượng công - nông hùng mạnh để đấu tranh chống Pháp giành độc lập dân
tộc
C Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng nhân dân.
D Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của đảng viên được
nâng cao
Câu 32 Mục tiêu đấu tranh của phong trào công nhân từ năm 1919 đến năm 1924 chủ yếu là gì?
A Đòi quyền lợi về kinh tế - chính trị.
B Đòi quyền lợi về chính trị
C Chống thực dân Pháp để giải phóng dân tộc.
D Đòi quyền lợi về kinh tế
Câu 33 Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào Đồng khởi 1959–1960 là gì?
A Mĩ – Diệm phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ, thực hiện chính sách "tố cộng", "diệt cộng".
B Do nhân dân miền Nam căm thù Mĩ-Diệm sâu sắc.
C Do chính sách cai trị của Mĩ–Diệm làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.
D Có nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam.
Câu 34 Để khắc phục điểm hạn chế về nhiệm vụ cách mạng trong Luận cương chính trị (10/1930), thời
kì 1939-1945, Đảng đã chủ trương
A Đều là trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới.
B đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
C thay khẩu hiệu thành lập chính phủ xô viết công-nông-binh bằng khẩu hiệu lập chính phủ dân chủ
cộng hòa
D giảm tô, giảm thuế, chia ruộng đất công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng. Đều không chịu tác
động của khủng hoảng kinh tế
Câu 35 Cống hiến to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1919-1925 là
A truyền bá tư tưởng chủ nghĩa Mác - Lênin về nước.
B chuẩn bị cho sự ra đời chính đảng vô sản ở Việt Nam.
C tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
D xây dựng tình đoàn kết giữa nhân dân các nước thuộc địa.
Câu 36 Sai lầm cơ bản cũng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thất bại của cuộc vận động Duy tân (do
Phan Châu Trinh lãnh đạo) là:
A Không xác định được kẻ thù chủ yếu của dân tộc là Pháp
B Nội dung cải cách không gần với nhân dân
C Chưa có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt
D Không nhận thức đúng về bản chất của chủ nghĩa đế quốc
Trang 6Câu 37 Đến cuối thập kỉ 90, tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tình là
A NATO
B Liên hợp quốc
C ASEAN
D Liên minh châu Âu
Câu 38 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, ý chí đấu tranh giữ gìn hòa bình của các dân tộc được đề cao
hơn bao giờ hết bởi vì
A Hòa bình thế giới là kết quả của một quá trình đấu tranh
B Hòa bình là điều kiện thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác
C Họ vừa mới trải qua hai cuộc chiến tranh thế giới trong vòng chưa đầy nửa thế kỷ
D Họ muốn tạo ra môi trường, điều kiện thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác
Câu 39 Mở đầu cuộc Tiến công chiến lược 1972, quân ta tấn công vào đâu?
A Đông Nam Bộ.
B Quảng Trị.
C Tây Nguyên.
D Nam Trung Bộ.
Câu 40 Nguyên nhân cơ bản dẫn đến hai nước Xô - Mĩ chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh là gì
A Nhân dân hai nước phản đối
B Nhân dân các nước thuộc địa phản đối
C Cuộc chạy đua vũ trang làm Xô - Mĩ quá tốn kém và suy giảm về nhiều mặt
D Liên hợp quốc yêu cầu chấm dứt
Câu 41 Dưới đây là những sự kiện được coi là Khởi đầu cho chiến tranh lạnh
1 Tổ chức Hiệp ước Vacsava ra đời
2 Hội đồng tương trợ kinh tế thành lập
3 Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương ra đời
4 Kế hoạch Mácsan ra đời
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian:
A 1, 2, 3, 4
B 4, 3, 2, 1
C 4, 2, 3, 1
D 1, 3, 2, 4
Câu 42 Hình thức đấu tranh chủ yếu chống chế độ Mĩ-Diệm của nhân dân miền Nam trong những ngày
đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là gì?
A Dùng bạo lực cách mạng.
B Đấu tranh chính trị, hòa bình.
C Đấu tranh vũ trang.
D Khởi nghĩa giành lại quyền làm chủ.
Câu 43 Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng trong thời kì chống Mĩ cứu nước là gì?
A Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, thống nhất nước nhà.
B Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thống nhất nước nhà.
Trang 7C Miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam tiến hành cách mạng dân chủ nhân dân, thực hiện thống
nhất nước nhà
D Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
Câu 44 Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân cơ bản làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên
Xô và Đông Âu sụp đổ?
A Không chịu cải cách về kinh tế, cải tổ về chính trị.
B Tiến hành cải cách về kinh tế, cải tổ về chính trị phù hợp, kịp thời.
C Các thê lực chống CNXH trong và ngoài nước chống phá.
D Chậm sửa chữa những sai lầm.
Câu 45 Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi?
A Nước Cộng hòa Nam Phi được thành lập.
B Cách mạng Mô-dăm-bích và Ăng-gô-la thắng lợi.
C Sự ra đời của nhà nước Dim-ba-bu-ê và Na-mi-bi-a.
D Cách mạng An-giê-ri giành thắng lợi.
Câu 46 Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam
(đầu năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?
A Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi.
B Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc.
C Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
D Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ.
Câu 47 Hội nghị Potxdam đã có quyết định nào gây khó khăn cho cách mạng Việt Nam khi chiến tranh
thế giới thứ hai kết thúc?
A Một vài đảng phái thân Trung hoa dân quốc được phép tham gia chính phủ Việt Nam.
B Đồng minh cho quân Anh và quân Trung hoa dân quốc vào Đông Dương làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.
C Các nước phương Tây vẫn được duy trì phạm vi ảnh hưởng tại các thuộc địa truyền thống của
mình
D Liên xô không được đưa quân vào Đông Dương.
Câu 48 Vì sao nói cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta là một cuộc đụng đầu lịch sử?
A Vì đây là một cuộc chiến tranh phản ánh tập trung những mâu thuẫn cơ bản của thời đại.
B Vì đây là một cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ, thực hiện giải phóng dân tộc,
thống nhất đất nước đầu tiên giành thắng lợi
C Vì đây là một cuộc chiến tranh kéo dài, ác liệt với quy mô lớn chống lại một nước đế quốc hùng
mạnh
D Vì đây là cuộc đấu tranh của một dân tộc nhược tiểu chống lại một đế quốc số 1 thế giới.
Câu 49 Cuộc Tiến công chiến lược của ta trong Đông – Xuân 1953 – 1954 đã
A làm cho kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản, buộc quân chủ lực của chúng bị động, phân tán
B buộc Pháp phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương.
C làm cho Mĩ tuyên bố cắt giảm viện trợ cho Pháp để trực tiếp can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm
lược Việt Nam
D làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava, buộc Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Giơnevơ.
Câu 50 “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tôc
Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ Quốc”. Đoạn trích trên đây trong
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện nội dung nào của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta?
Trang 8A Trường kì kháng chiến.
B Toàn diện kháng chiến.
C Tự lực cánh sinh.
D Toàn dân kháng chiến.
Câu 51 Nguyên nhân chung nhất dẫn đến sự phát triển kinh tế của các nước Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản từ
sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là
A có hệ thống thuộc địa rộng lớn.
B áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.
C có tài nguyên thiên nhiên phong phú.
D lợi dụng chiến tranh để làm giàu.
Câu 52 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu đã khôi phục kinh tế nhờ vào sự viện trợ của
Mĩ trong kế hoạch
A Nava
B Mácsan
C Maobatton
D Rơve
Câu 53 Tổ chức nào đã ra đời ở châu Âu trong năm 1951?
A Cộng đồng than - thép châu Ãu
B Cộng đồng kinh tế châu Âu
C Cộng đồng châu Âu
D Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu
Câu 54 Chủ trương của Đảng trong Đông Xuân 1953 – 1954 là
A đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava.
B buộc địch vào thế bị động.
C buộc Pháp kí hiệp định Giơnevơ
D phân tán, tiêu hao sinh lực địch.
Câu 55 Mĩ đề ra “Chiến lược toàn cầu” trong thời gian diễn ra Chiến tranh lạnh không nhằm mục tiêu cơ
bản nào?
A Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
B Dùng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác.
C Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, chi phối các nước đồng minh của Mĩ.
D Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
Câu 56 Trong những năm 1950 - 1973, nước Tây Âu nào dưới đây đã phản đối việc trang bị vũ khí hạt
nhân cho Cộng hòa Liên bang Đức
A Pháp
B Anh
C Phần Lan
D Thụy Điển
Câu 57 Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản đã xác định kẻ thù và nhiệm vụ trước mắt của cách
mạng thế giới là
A chống chủ nghĩa phát xít, giành ruộng đất cho nông dân.
B chống chủ nghĩa đế quốc, phát xít và phong kiến tay sai.
C chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình thế giới.
D chống chủ nghĩa đế quốc, giành độc lập dân tộc.
Câu 58 Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại là
Trang 9A Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
B Công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ
C Tạo ra các công cụ sản xuất mới
D Cuộc cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi
Câu 59 Ý nào không đúng khi đánh giá về hiệu quả thực hiện phương hướng chiến lược của quân dân
Việt Nam trong Đông – Xuân 1953 – 1954?
A Làm kế hoạch Nava không thể thực hiện được theo dự kiến.
B Buộc Nava phải điều chỉnh kế hoạch, tập trung lực lượng lên miền núi.
C Khoét sâu vào mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán binh lực của thực dân Pháp.
D Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava.
Câu 60 Khu vực được các cường quốc rất quan tâm trong việc phân chia phạm vi ảnh hưởng tại Hội nghị
Ianta là:
A Châu Á, châu Âu.
B Châu Âu, Mĩ latinh.
C Châu Á, châu Phi.
D Châu Á, Mĩ latinh.
Câu 61 Thắng lợi nào đã đánh bại các chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận” của Mỹ
A Chiến thắng An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài
B Chiến thắng Vạn Tường
C Chiến thắng Bình Giã
D Chiến thắng Ấp Bắc
Câu 62 Thời cơ khách quan nào dẫn đến Cách mạng tháng Tám 1945 thắng lợi nhanh chóng?
A Có khối liên minh công - nông vững chắc, tập hợp được lực lượng trong mặt trận thống nhất.
B Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đánh bại phát xít Nhật.
C Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đã đấu tranh kiên cường bất khuất.
D Sự lãnh đạo tài tình của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 63 Trong khoảng 3 thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô là nước đi đầu trong lĩnh
vực nào?
A Công nghiệp nặng, công nghiệp dệt.
B Công nghiệp dầu mỏ, công nghiệp dịch vụ.
C Công nghiệp vũ trụ, khai thác dầu khí.
D Công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân.
Câu 64 Dưới đây là những sự kiện biểu hiện cho xu thế hòa hoãn Đông - Tây và Chiến tranh lạnh chấm
dứt
1 M.Goócbachốp và G Busơ (cha) chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
2 Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được ký kết
3 Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa
4 Định ước Henxinki được ký kết
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian
A 3, 4, 2, 1
B 3, 2, 4,1
C 2, 3, 4, 1
Trang 10D 2, 4, 3, 1
Câu 65 Ý nào sau đây là nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau
Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Áp dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất
B Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú.
C Yếu tố con người được coi là vốn quý nhất.
D Chi phí cho quốc phòng thấp.
Câu 66 Hãy đánh giá về vai trò của Liên Hợp Quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện
nay?
A Thúc đẩy các mối quan hệ giao lưu, hợp tác giữa các nước thành viên trên nhiều lĩnh vực.
B Bảo vệ các di sản thế giới, cứu trợ nhân đạo.
C Liên Hợp Quốc thực sự đã trở thành một diễn đàn vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
D Ngăn chặn các đại dịch đe dọa sức khỏe loài người.
Câu 67 Vì sao sau thắng lợi mùa xuân năm 1975 ta phải thống nhất đất nước về mặt nhà nước?
A Vì nguyện vọng thống nhất non sông của nhân dân Việt Nam.
B Vì đất nước ta đã được thống nhất về lãnh thổ nhưng tồn tại hai chính quyền riêng rẽ ở hai miền Nam, Bắc.
C Vì thực tế lịch sử dân tộc ta “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”.
D Vì miền Nam hoàn toàn giải phóng nhưng di hại của xã hội cũ vẫn còn tồn tại, miền Bắcgánh chịu
hậu quả lâu dài
Câu 68 Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã làm lung lay ý chí xâm
lược của đế quốc Mĩ?
A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
B Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960.
C Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Câu 69 Mĩ đã giữ vị trí về kinh tế - tài chính như thế nào trên thế giới trong khoảng 20 năm đầu sau
chiến tranh thế giới thứ hai?
A Một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
B Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
C Một trong những trung tâm kinh tế -tài chính lớn của thế giới
D Trung tâm kinh tế - tài chính lớn trên thế giới
Câu 70 Âm mưu và hành động mới của Pháp – Mĩ từ sau thất bại ở chiến dịch Biên giới thu – đông năm
1950 là gì?
A Thực hiện kế hoạch Rơ ve.
B Thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
C Thực hiện kế hoạch Nava.
D Thực hiện kế hoạch Bôlae.
Câu 71 Thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến
tranh xâm lược?
A Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
B Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
C Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.