Phòng GD Tỉnh Phú Thọ Trung tâm KTTH HN tỉnh Phú Thọ (Đề thi có trang) Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 102 Câu[.]
Trang 1Phòng GD Tỉnh Phú Thọ
Trung tâm KTTH-HN tỉnh Phú Thọ
-(Đề thi có _ trang)
Thi thử THPT NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: Sử
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 102 Câu 1 Nước khởi đầu cho cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là
A Mĩ
B Nhật Bản
C Trung Quốc
D CHLB Đức
Câu 2 Ý nào không đúng khi đánh giá về hiệu quả thực hiện phương hướng chiến lược của quân dân
Việt Nam trong Đông – Xuân 1953 – 1954?
A Làm kế hoạch Nava không thể thực hiện được theo dự kiến.
B Buộc Nava phải điều chỉnh kế hoạch, tập trung lực lượng lên miền núi.
C Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava.
D Khoét sâu vào mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán binh lực của thực dân Pháp.
Câu 3 Điều gì chứng tỏ rằng: Từ tháng 9/1930 trở đi phong trào cách mạng 1930-1931 phát triển đạt
đỉnh cao?
A Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.
B Sử dụng hình thức vũ trang khởi nghĩa và thành lập Xô viết.
C Thực hiện liên minh công-nông bền vững.
D Phong trào diễn ra khắp cả nước.
Câu 4 Biện pháp hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc đã đem lại kết quả gì?
A Hạn chế âm mưu chống phá kinh tế, quân sự của Trung Hoa Dân quốc và tay sai.
B Hạn chế thấp nhất các hoạt động chống phá của quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai.
C Hạn chế sự chống phá về kinh tế của Trung Hoa Dân quốc và tay sai.
D Hạn chế sự chống phá tài chính, kinh tế của Trung Hoa Dân quốc và tay sai.
Câu 5 Nội dung nào sau đây thuộc về chủ trương của Đảng ta trong Đông–Xuân 1953 – 1954?
A Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông – Xuân 1953 – 1954.
B Tập trung lực lượng tấn công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
C Tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán.
D Chuyển bại thành thắng trong vòng 18 tháng.
Câu 6 Âm mưu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?
A Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.
B Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.
C Đưa cố vấn Mĩ ào ạt vào miền Nam.
D “Dùng người Việt đánh người Việt”.
Câu 7 Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã mang lại ý nghĩa gì đối với sự nghiệp
cách mạng nước ta sau khi ta thực hiện quyết tâm “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”?
A Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên CNXH, mở rộng quan hệ quốc tế, đưa nhân dân chính
thức làm chủ đất nước
Trang 2B Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, mở rộng quan hệ quốc tế, bảo vệ tổ quốc, đưa nhân dân
chính thức làm chủ đất nước
C Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước,
tăng cường sức mạnh bảo vệ tổ quốc
D Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước, tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên CNXH, tăng cường sức mạnh bảo vệ tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.
Câu 8 Trong phong trào yêu nước công khai, sự kiện nào nổi bật trong năm 1925?
A Cuộc đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu
B Xuất bản tác phẩm "Bản án chế độ thực dân Pháp"
C Đám tang Phan Châu Trinh
D Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
Câu 9 Thời cơ khách quan nào dẫn đến Cách mạng tháng Tám 1945 thắng lợi nhanh chóng?
A Sự lãnh đạo tài tình của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
B Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đánh bại phát xít Nhật.
C Có khối liên minh công - nông vững chắc, tập hợp được lực lượng trong mặt trận thống nhất.
D Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đã đấu tranh kiên cường bất khuất.
Câu 10 Nhiệm vụ cơ bản nhất của cách mạng nước ta sau 1954 là gì?
A Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam chống Mĩ - chính quyền sài gòn, thống nhất
nước nhà
B Xây dựng CNXH ở miền Bắc, hỗ trợ cho cách mạng miền Nam, thống nhất nước nhà.
C Miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến tới thống nhất nước nhà.
D Miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam tiến hành cách mạng dân chủ nhân dân, thực hiện thống
nhất nước nhà
Câu 11 Vì sao nói cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta là một cuộc đụng đầu lịch sử?
A Vì đây là một cuộc chiến tranh phản ánh tập trung những mâu thuẫn cơ bản của thời đại.
B Vì đây là một cuộc chiến tranh kéo dài, ác liệt với quy mô lớn chống lại một nước đế quốc hùng
mạnh
C Vì đây là cuộc đấu tranh của một dân tộc nhược tiểu chống lại một đế quốc số 1 thế giới.
D Vì đây là một cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ, thực hiện giải phóng dân tộc,
thống nhất đất nước đầu tiên giành thắng lợi
Câu 12 Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa gì?
A Chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng có hiệu quả.
B ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị.
C Chứng tỏ sự đối đầu về ý thức hệ tư tưởng - chính trị - quân sự.
D Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á.
Câu 13 Sai lầm cơ bản cũng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thất bại của cuộc vận động Duy tân (do
Phan Châu Trinh lãnh đạo) là:
A Không nhận thức đúng về bản chất của chủ nghĩa đế quốc
B Chưa có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt
C Nội dung cải cách không gần với nhân dân
D Không xác định được kẻ thù chủ yếu của dân tộc là Pháp
Câu 14 Dưới đây là những sự kiện biểu hiện cho xu thế hòa hoãn Đông - Tây và Chiến tranh lạnh chấm
dứt
1 M.Goócbachốp và G Busơ (cha) chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
Trang 32 Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được ký kết.
3 Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa
4 Định ước Henxinki được ký kết
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian
A 3, 2, 4,1
B 2, 3, 4, 1
C 2, 4, 3, 1
D 3, 4, 2, 1
Câu 15 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng được xem là
A Đại hội kháng chiến kiến quốc.
B Đại hội thống nhất đất nước.
C Đại hội mở đầu công cuộc đổi mới.
D Đại hội kháng chiến thắng lợi.
Câu 16 Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng trong thời kì chống Mĩ cứu nước là gì?
A Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thống nhất nước nhà.
B Miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam tiến hành cách mạng dân chủ nhân dân, thực hiện thống
nhất nước nhà
C Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
D Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, thống nhất nước nhà.
Câu 17 Cuộc bầu cử Quốc hội ngày 6/1/1946 của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng
tháng Tám đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?
A Phải biết phân hóa, cô lập kẻ thù.
B Nhân nhượng có giới hạn, có nguyên tắc.
C Phát huy sức mạnh làm chủ đất nước của nhân dân.
D Mềm dẻo trong sách lược đấu tranh.
Câu 18 Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã làm lung lay ý chí xâm
lược của đế quốc Mĩ?
A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
B Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
C Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
D Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960.
Câu 19 Từng là đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai, tại sao sau chiến tranh Mĩ và Liên Xô lại
chuyển sang đối đầu?
A Vì mục tiêu chiến lược của 2 nước đối lập nhau: Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình an ninh thế giới, Mĩ muốn làm bá chủ thế giới
B Vì Liên Xô và Mĩ đều muốn khẳng định ưu thế của mình và muốn vươn lên làm bá chủ thế giới.
C Vì Mĩ và Liên Xô mâu thuẫn về lợi ích ở nhiều khu vực trên thế giới.
D Vì bất đồng trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế: vấn đề Ápganixtan, Campuchia, Namibia… Câu 20 Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa là:
A mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á.
B ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị.
C Chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng có hiệu quả.
Trang 4D Chứng tỏ sự đối đầu về ý thực hệ tư tưởng – chính trị - quân sự.
Câu 21 Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 vì:
A Đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.
B Đã đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai.
C Đây là một hình thức chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân.
D Đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân.
Câu 22 Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX đến nay, cuộc cách mạng nào giữ vị trí then chốt đối với
sự phát triển của thế giới?
A Cách mạng xanh trong nông nghiệp
B Cách mạng khoa học công nghệ
C Cách mạng công nghiệp
D Cách mạng chất xám
Câu 23 Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam
(đầu năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?
A Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc.
B Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi.
C Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
D Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ.
Câu 24 Yếu tố nào quyết định sự bùng nổ của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?
A Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936).
B Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7-1935).
C Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới mới (những năm 30 của thế kỉ XX).
D Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (6-1936).
Câu 25 Tại sao Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 05/1941 lại chủ trương thành lập Mặt trận Việt
Nam độc lập đồng minh?
A Vì muốn giúp việc thành lập mặt trận ở các nước Lào và Camphuchia.
B Vì để chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang.
C Vì muốn tập hợp đoàn kết các lực lượng yêu nước chống kẻ thù chung.
D Vì muốn giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.
Câu 26 Chiến thắng Điên Biên Phủ của Viêṭ Nam ảnh hưởng maṇh mẽ nhất đến phong trào giải phóng
dân tôc ở nước nào của châu Phi?
A Ăng-gô-la
B Tuy-ni-di
C Ai Cập
D An-giê-ri
Câu 27 Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn?
A Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo luận cương của Lê nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.
B Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp.
C Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
D Nguyễn Ái Quốc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 28 Dựa trên cơ sở nào khẳng định Pháp là kẻ thù nguy hiểm nhất của ta sau Cách mạng tháng Tám
1945?
A Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu để
Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội
Trang 5B Ngày 02/9/1945, thực dân Pháp xả súng vào nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn đang tổ chức chào mừng
“Ngày Độc lập”
C Đêm 22 rạng 23/9/1945, với sự giúp sức của Anh, thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.
D Ngày 6/9/1945, Anh đến Sài Gòn, yêu cầu ta giải tán lực lượng vũ trang, thả tù binh Pháp do Nhật
giam giữ sau 9/3/1945 và trang bị vũ khí cho chúng
Câu 29 Sự kiện 33 nước châu Âu cùng Mĩ và Cannada ký kết Định ước Henxinki (1975) đã
A Tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu Âu
B Chứng tỏ tình trang đối đầu giữa phe TBCN và XHCN ngày càng phát triển
C Mở ra chiều hướng và điều kiện giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp
D Chứng tỏ Mĩ đoàn kết với các nước phương Tây để chống lại các nước XHCN
Câu 30 Hiệp ước nào sau đây đã chấm dứt chế độ chiếm đóng của Đồng minh ở Nhật Bản
A Hiệp ước Maxtrich
B Hiệp ước Ball
C Hiệp ước hòa bình Xan Phanranxixcô
D Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật
Câu 31 Điểm chung trong kế hoạch Rơve năm 1949, kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi năm 1950 và kế hoạch
Nava năm 1953 là?
A Tiếp tục thống trị Việt Nam lâu dài.
B Phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh.
C Muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.
D Kết thúc chiến tranh trong danh dự.
Câu 32 Trong những năm 1950 - 1973, nước Tây Âu nào dưới đây đã phản đối việc trang bị vũ khí hạt
nhân cho Cộng hòa Liên bang Đức
A Anh
B Phần Lan
C Pháp
D Thụy Điển
Câu 33 Theo nội dung Hiệp định Giơnevơ, cách mạng nước ta gặp phải khó khăn gì?
A Pháp chưa rút khỏi nước ta.
B Chỉ mới giải phóng được miền Nam.
C Mĩ được thay chân Pháp quản lý Đông Dương.
D Đất nước tạm thời chia cắt làm hai miền Nam – Bắc.
Câu 34 Nguồn gốc dẫn đến tình trạng "chiến tranh lạnh" giữa hai siêu cường Xô-Mĩ là gì?
A CNXH trở thành hệ thống.
B Liên Xô trở thành chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới.
C Mĩ tự cho mình có quyền lãnh đạo thế giới.
D Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược của hai cường quốc Liên Xô và Mỹ.
Câu 35 Trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng chung trên toàn thế giới trong những năm 70 của thế kỉ
XX, Liên Xô đã làm gì?
A Kịp thời thay đổi để thích ứng với tình hình thế giới.
B Tiến hành cải cách kinh tế, chịnh trị, xã hội cho phù hợp.
C Chậm tiến hành những cải cách cần thiết về kinh tê và xã hội.
D Có sửa đổi nhưng chưa triệt để.
Câu 36 Tính chất của cách mạng tháng Tám năm 1945?
Trang 6A Cách mạng dân chủ nhân dân
B Cách mạng vô sản.
C Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
D Cách mạng dân tộc dân chủ
Câu 37 Chủ trương của Đảng trong Đông Xuân 1953 – 1954 là
A buộc Pháp kí hiệp định Giơnevơ
B đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava.
C phân tán, tiêu hao sinh lực địch.
D buộc địch vào thế bị động.
Câu 38 Năm 1967, tổ chức nào sau đây được thành lập ở châu Âu
A Cộng đồng châu Âu (EC)
B Liên minh châu Âu (EU)
C Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC)
D Cộng đồng than thép châu Âu
Câu 39 “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tôc
Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ Quốc”. Đoạn trích trên đây trong
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện nội dung nào của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta?
A Trường kì kháng chiến.
B Toàn diện kháng chiến.
C Toàn dân kháng chiến.
D Tự lực cánh sinh.
Câu 40 Trong các nguyên nhân dẫn đến phong trào cách mạng 1930-1931, nguyên nhân nào quan trọng
nhất?
A Do tác động của khủng hoảng kinh tế 1929-1933, đời sống nhân dân ta vô cùng cơ cực.
B Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công nhân và nông dân đứng lên chống đế quốc và phong kiến.
C Mâu thuẫn dân tộc giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp gay gắt.
D Sau thất bại của khởi nghĩa Yên Bái, thực dân Pháp tăng cường khủng bố, đàn áp đẫm máu phong
trào cách mạng
Câu 41 Sự kiện nào dưới đây diễn ra liên quan đến Nhật Bản vào năm 1956
A Nhật Bản chấm dứt chế độ chiếm đóng của Đồng minh
B Tuyên bố kéo dài vĩnh viễn Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật
C Nhật Bản gia nhập Liên hợp quốc
D Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
Câu 42 Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc Việt Nam có viết: “Hỡi quốc dân đồng bào! …
Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục …” Đoạn trích trên cho biết:
A thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.
B thời cơ cách mạng đã chín muồi.
C Cách mạng tháng Tám đã thành công.
D thời cơ cách mạng đang đến gần.
Câu 43 Điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ nữa sau những năm 70 so với giai đoạn
trước đó là gì?
A Coi trọng quan hệ ngoại giao với các nước phương Tây
B Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
Trang 7C Coi trọng quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
D Tăng cường quan hệ ngoại giao với khu vực Đông Nam Á
Câu 44 Từ năm 1973 đến năm 1982, nền kinh tế Mĩ có đặc điểm nào dưới đây
A Suy thoái
B Phục hồi
C Phát triển nhanh
D Phát triển chậm
Câu 45 Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào Đồng khởi 1959–1960 là gì?
A Có nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam.
B Mĩ – Diệm phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ, thực hiện chính sách "tố cộng", "diệt cộng".
C Do nhân dân miền Nam căm thù Mĩ-Diệm sâu sắc.
D Do chính sách cai trị của Mĩ–Diệm làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.
Câu 46 Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của “Đường lối chung” trong công cuộc cải
cách là
A lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.
B đổi mới chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế.
C lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
D tiến hành đồng thời đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị.
Câu 47 Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tai Hôi nghi
̣Ianta (Liên Xô):
A Kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai để tiêu diêṭ tân gốc chủ nghia Nhât phát xít Đức và chủ nghĩa
quân phiệt
B Giải quyết các hâu quả chiến tranh, phân chia chiến lơị phẩm.
C Phân chia khu vưc chiêḿ đóng và pham vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trân,
D Thành lâp tổ chứ c quốc tế - Liên Hơp Quốc.
Câu 48 Mặt trận dân tộc thống nhất đầu tiên của riêng Việt Nam là:
A Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
B Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
C Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
D Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Câu 49 Hãy đánh giá về vai trò của Liên Hợp Quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện
nay?
A Thúc đẩy các mối quan hệ giao lưu, hợp tác giữa các nước thành viên trên nhiều lĩnh vực.
B Liên Hợp Quốc thực sự đã trở thành một diễn đàn vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
C Bảo vệ các di sản thế giới, cứu trợ nhân đạo.
D Ngăn chặn các đại dịch đe dọa sức khỏe loài người.
Câu 50 Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc lựa chọn khác với các bậc tiền bối Đó là con đường
A cách mạng vô sản.
B dựa vào Nhật Bản để đánh đổ đế quốc Pháp.
C dựa vào Pháp để lật đổ chế độ phong kiến.
D từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa cộng sản.
Câu 51 Vị Tổng thống nào của nước Mĩ đã quyết định áp dụng chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền
Nam Việt Nam?
A Aixenhao.
Trang 8B Níchxơn.
C Giônxơn.
D Kennơđi.
Câu 52 Nội dung nào đúng nhất về viêc xác định lực lượng cách maṇg của phong trào 1936 – 1939?
A Chủ yếu là công nhân và nông dân.
B Công nhân và nông dân.
C Mọi người Việt Nam có lòng yêu nước.
D Đông đảo các giai cấp, tầng lớp và những người Pháp tiến bộ ở Đông Dương.
Câu 53 Lý do nào sau đây không đúng khi nói về việc ta chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến
chiến lược với Pháp?
A Pháp cho rằng ta không đủ sức đương đầu với chúng ở Điện Biên Phủ.
B Điện Biên Phủ có tầm quan trọng đối với miền Bắc Đông Dương.
C Ta cho rằng Điện Biên Phủ nằm trong kế hoạch dự định trước của Nava.
D Quân ta có đủ điều kiện đánh địch ở Điện Biên Phủ.
Câu 54 Âm mưu và hành động mới của Pháp – Mĩ từ sau thất bại ở chiến dịch Biên giới thu – đông năm
1950 là gì?
A Thực hiện kế hoạch Rơ ve.
B Thực hiện kế hoạch Bôlae.
C Thực hiện kế hoạch Nava.
D Thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
Câu 55 Cuộc Tiến công chiến lược của ta trong Đông – Xuân 1953 – 1954 đã
A làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava, buộc Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Giơnevơ.
B làm cho kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản, buộc quân chủ lực của chúng bị động, phân tán
C làm cho Mĩ tuyên bố cắt giảm viện trợ cho Pháp để trực tiếp can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm
lược Việt Nam
D buộc Pháp phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương.
Câu 56 Nhân tố quyết định dẫn đến sự phát triển nền kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A Con người
B Chi phí cho quốc phòng thấp
C Vai trò lãnh đạo quản lí của nhà nước
D Áp dụng các thành tựu khoa học
Câu 57 Vì sao sau thắng lợi mùa xuân năm 1975 ta phải thống nhất đất nước về mặt nhà nước?
A Vì miền Nam hoàn toàn giải phóng nhưng di hại của xã hội cũ vẫn còn tồn tại, miền Bắcgánh chịu
hậu quả lâu dài
B Vì thực tế lịch sử dân tộc ta “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”.
C Vì nguyện vọng thống nhất non sông của nhân dân Việt Nam.
D Vì đất nước ta đã được thống nhất về lãnh thổ nhưng tồn tại hai chính quyền riêng rẽ ở hai miền Nam, Bắc.
Câu 58 Để thực hiện tham vọng làm bá chủ thế giới Mĩ đã triển khai
A Chiến lược toàn cầu
B Kế hoạch Macsan
C Chiến lược Cam kết và mở rộng
D Học thuyết Rigan
Câu 59 Nhân tố chủ yếu chi phối các quan hệ quốc tế trong hon bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ XX là
Trang 9A Cục diện “Chiến tranh lạnh”
B Sự hình thành các liên minh kinh tế
C Xu thế toàn cầu hóa
D Sự ra đời các khối quân sự đối lập
Câu 60 Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, cách mạng Việt Nam đã tiếp thu luồng tư tưởng cách mạng vô
sản dựa trên cơ sở xã hội nào?
A Phong trào yêu nước.
B Phong trào công nhân.
C Sự chuyển biến về tư tưởng.
D Sự chuyển biến của các giai cấp trong xã hội.
Câu 61 Sự kiện nào được xem là hiệu lệnh mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân
Pháp?
A Quân dân Hà Nội phá nhà máy xe lửa Gia Lâm.
B Thực dâm Pháp tấn công phố Hàng Bún-Hà Nội.
C Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy.
D Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ Tịch
Câu 62 Đặc điểm nổi bật nhất của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là
A Phát triển nhanh nhưng không ổn định
B Vị trí kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới
C Đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới
D Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt
Câu 63 Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là
A Tăng cường hợp tác vói các nước châu Âu
B Liên minh chặt chẽ với Mĩ
C Tăng cường hợp tác với các nước châu Á
D Mở rộng hoạt động đối ngoại với các đối tác trên phạm vi toàn cầu
Câu 64 Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đã xác định kẻ thù duy nhất và trước
mắt của nhân dân Việt Nam là
A Trung Hoa Dân quốc.
B Thực dân Pháp.
C Bọn Việt gian.
D Phát xít Nhật.
Câu 65 Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi”?
A Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.
B Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
C Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
D Làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ ở miền Nam.
Câu 66 Thực chất hành động phá hoại Hiệp định Pa-ri của chính quyền Sài Gòn là
A hỗ trợ cho "chiến tranh đặc biệt tăng cương" ở Lào.
B tiếp tục chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của Ních xơn.
C thực hiện chiến lược phòng ngự "quét và giữ".
D củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn.
Câu 67 Thuận lợi nào là chủ yếu giúp Liên Xô xây dựng đất nước sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới.
B Tinh thần tự cường của nhân dân Liên Xô.
Trang 10C Tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội.
D Thành tựu xây dựng CNXH trước chiến tranh.
Câu 68 Điểm khác nhau trong viêc xác định nhiệm vụ cách mạng trước mắt giai đoạn 1936 - 1939 so với
giai đoạn 1930 - 1931 là?
A Chống đế quốc, phản động tay sai.
B Chống đế quốc và chống phong kiến.
C Chống chế độ phản động thuôc địa và tay sai.
D Chống chế độ phản động thuôc điạ, chống phát xít, chống chiến tranh.
Câu 69 Tổ chức nào đã ra đời ở châu Âu trong năm 1951?
A Cộng đồng châu Âu
B Cộng đồng than - thép châu Ãu
C Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu
D Cộng đồng kinh tế châu Âu
Câu 70 Cống hiến to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1919-1925 là
A xây dựng tình đoàn kết giữa nhân dân các nước thuộc địa.
B chuẩn bị cho sự ra đời chính đảng vô sản ở Việt Nam.
C tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
D truyền bá tư tưởng chủ nghĩa Mác - Lênin về nước.
Câu 71 Tai sao trong giai đoan 1936 – 1939, Đảng lại đưa một số cán bộ của Đảng ra hoat động công
khai?
A Tı̀nh hı̀nh thế giới thay đổi có lợi
B Chı́nh phủ Pháp thi hành một số chı́nh sách tiến bộ ở thuôc điạ
C Thực hiện Nghi ̣quyết của Quốc tế Cộng sản
D Tı̀nh hı̀nh trong nước thay đổi, lực lượng cách mạng lớn mạnh
Câu 72 Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng trong thời kì chống Mĩ cứu nước:
A Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cách mạng tư sản ở miền Nam
B Thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc
C Đồng thời thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
D Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
Câu 73 Ngày 6-6-1969 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào?
A Thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
B Quân giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
C Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.
D Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam ra đời.
Câu 74 Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại là
A Do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất
B Do tình trạng bùng nổ của dân số thế giới
C Yêu cầu sản xuất các loại vũ khí mới, hiện đại
D Do sự vơi cạn của các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Câu 75 Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và
tay sai, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?
A Có vai trò quyết định nhất.
B Có vai trò quyết định trực tiếp.
C Có vai trò cơ bản nhất.