1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi thử thpt lịch sử (24)

13 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thử thpt lịch sử (24)
Trường học Trường THPT Bình Khang
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi thử
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 104,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng GD&ĐT Tỉnh Hải Dương Trường THPT Bình Khang (Đề thi có trang) Thi Thử THPT NĂM HỌC 2022 2023 MÔN Sử Thời gian làm bài phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên Số báo danh Mã đề 106 Câu 1 Một[.]

Trang 1

Phòng GD&ĐT Tỉnh Hải Dương

Trường THPT Bình Khang

-(Đề thi có _ trang)

Thi Thử THPT NĂM HỌC 2022 - 2023

MÔN: Sử

Thời gian làm bài: _ phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: Số báo danh: Mã đề 106 Câu 1 Một trong những nguyên tắc hoạt động cơ bản của tổ chức ASEAN là

A hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, an ninh.

B hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.

C hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, an ninh.

D hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội.

Câu 2 Trong những năm 1945 – 1950, nhiệm vụ trọng tâm của Liên Xô là

A mở rộng quan hệ ngoại giao.

B khôi phục kinh tế sau chiến tranh.

C xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật.

D phá thế bao vây, cấm vận.

Câu 3 Chiến tranh lạnh kết thúc, mối quan hệ giữa các nước lớn mang tính hai mặt là

A đối thoại và thỏa hiệp.

B cạnh tranh và hợp tác.

C mâu thuẫn và kiềm chế.

D hài hòa và hợp tác.

Câu 4 Mặt trận dân tộc thống nhất được Đảng ta chủ trương thành lập năm 1939 có tên là

A Hội phản đế Đồng minh Đông Dương.

B Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

C Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

D Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

Câu 5 “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12 – 3- 1945) là bản chỉ thị của

A Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.

B Tổng bộ Việt Minh.

C Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.

D Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.

Câu 6 Tháng 3- 1929, tại số nhà 5D, phố Hàm Long (Hà Nội) đã diễn ra sự kiện nào sau đây?

A Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tuyên bố tự giải tán.

B Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

C Thành lập Chi bộ Cộng sản đầu tiên ở Việt Nam.

D Thành lập Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

Câu 7 Một trong những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước được đề cập trong Hiệp ước Bali

(2- 1976) là

A chung sống hòa bình và chống nguy cơ chiến tranh.

B tôn trọng độc lập chính trị của các nước thành viên.

C hợp tác có hiệu quả trong lĩnh vực quân sự, vũ khí.

D không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

Trang 2

Câu 8 Nguyên nhân chung dẫn đến sự chuyển hóa của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên, phân hóa

của Tân Việt Cách mạng đảng và thất bại của Việt Nam Quốc dân Đảng ở Việt Nam là

A sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam.

B quá trình truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.

C chính sách tăng cường đàn áp và bóc lột của thực dân Pháp.

D sự phát triển của phong trào công nhân Việt Nam.

Câu 9 Tác động tích cực của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất mà thực dân Pháp tiến hành ở Việt

Nam là?

A Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bước đầu du nhập vào Việt Nam.

B Hàng loạt nông dân bị mất ruộng đất, đời sống trở nên bần cùng.

C Phương thức bóc lột phong kiến vẫn tồn tại trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội.

D Bước đầu làm hình thành nền công nghiệp nước ta

Câu 10 Nhân tố cơ bản dẫn đến sự thay đổi sâu sắc lực lượng giữa các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX-

đầu thế kỉ XX là:

A sự chênh lệch về hệ thống thuộc địa giữa các nước đế quốc.

B sự phát triển không đều về khoa học- kĩ thuật giữa các nước đế quốc.

C sự phát triển không đều về kinh tế- chính trị giữa các nước đế quốc.

D sự chênh lệch về tiềm lực quân sự của các nước đế quốc.

Câu 11 Câu thơ “ Chống gậy lên non xem trận địa/Vạn trùng núi đỡ vạn trùng mây” gắn liền với

A Trung ương Đảng, Hồ Chủ Tịch về căn chiến khu Việt Bắc.

B sự kiện Bác Hồ đi chiến dịch, ra mặt trận Biên giới 1950.

C chiến dịch quyết chiến chiến lược Điện Biên Phủ 1954.

D Bác Hồ chỉ đạo chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.

Câu 12 Sự kiện nào sau đây chứng tỏ giai cấp công nhân đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng

Việt Nam?

A Tổ chức Công hội được thành lập (1920).

B Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (đầu năm 1930).

C Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (8 – 1925).

D Phong trào “vô sản hóa” (năm 1928).

Câu 13 Chiến thắng quân sự nào của quân dân miền Nam Việt Nam làm phá sản về cơ bản “Chiến tranh

đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ?

A Chiến thắng Ba Gia (Quảng Ngãi).

B Chiến thắng Đồng Xoài (Bình Phước).

C Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa).

D Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).

Câu 14 Trong kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp, các chiến dịch của quân và dân ta đều nhằm

A tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.

B hỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng bị tạm chiếm.

C phá âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

D củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.

Câu 15 Từ năm 1973 đến nay cuộc cách mạng nào được nâng lên vị trí hàng đầu?

A Cách mạng xanh trong nông nghiệp.

B Cách mạng công nghệ.

C Cách mạng trắng trong nông nghiệp.

D Cách mạng công nghiệp

Trang 3

Câu 16 Bài học Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng cho công cuộc xây dựng và phát triển

đất nước hiện nay là

A kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

B độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

C kiên trì sự lãnh đạo của Đảng.

D đoàn kết toàn dân trong mặt trận dân tộc thống nhất.

Câu 17 Phương châm tác chiến của quân đội Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là gì?

A Đánh vào những nơi địch tương đối sơ hở.

B “Đánh chắc, tiến chắc”.

C “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.

D “Đánh nhanh, thắng nhanh”.

Câu 18 Yếu tố nào sau đây quyết định đến sự phát triển của phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ La

tinh?

A Sự suy yếu của đế quốc Mĩ.

B Thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

C Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc.

D Thắng lợi của cách mạng Cuba.

Câu 19 Mối quan hệ của cách mạng 2 miền Nam Bắc (1954- 1975 )là

A hỗ trợ lẫn nhau.

B hợp tác, giúp đỡ nhau.

C hợp tác với nhau.

D gắn bó mật thiết, tác động qua lại.

Câu 20 Vì sao sau khi trật tự hai cực Ianta bị sụp đổ, Mĩ không thể thiết lập trật tự thế giới một cực?

A Sự vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc.

B Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố.

C Bị Nhật Bản vượt qua trong lĩnh vực tài chính.

D Hệ thống thuộc địa kiểu mới của Mĩ bị sụp đổ.

Câu 21 Trong bối cảnh Hiệp ước Hoa - Pháp được ký kết (2-1946), Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ

Cộng hòa thực hiện chủ trương gì?

A Chiến đấu chống thực dân Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc.

B Phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.

C Hòa với thực dân Pháp để đánh quân Trung Hoa Dân quốc.

D Hòa hoãn và nhân nhượng có nguyên tắc với thực dân Pháp.

Câu 22 Trong giai đoạn 1983 – 1991, kinh tế Mĩ

A phát triển xen kẽ suy thoái.

B khủng hoảng và suy thoái.

C phục hồi và phát triển.

D phát triển mạnh mẽ.

Câu 23 Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy

giành độc lập?

A Quân Đồng minh giải giáp quận đội Nhật Bản.

B Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản.

C Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh.

D Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.

Câu 24 Bản Hiến pháp (11 – 1993) ở Nam Phi được ban hành đã

Trang 4

A quy định thể chế Tổng thống ở Nam Phi.

B chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.

C mở ra bước tiến mới trong hệ thống chính trị.

D giành độc lập dân tộc và quyền sống của con người.

Câu 25 Một trong những tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ Quốc tế sau Chiến

tranh thế giới thứ hai là

A góp phần làm hình thành các liên minh kinh tế - quân sự khu vực.

B thúc đẩy các nước tư bản hòa hoãn với Liên Xô.

C thúc đẩy Mĩ phải chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh với Liên Xô.

D góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự thế giới hai cực Ianta.

Câu 26 Nội dung nào là điểm khác nhau giữa Luận cương chính trị (10-1930) của Đảng Cộng sản Đông

Dương với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam?

A Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng.

B Xác định phương pháp đấu tranh.

C Đề ra phương hướng chiến lược.

D Xác định giai cấp lãnh đạo.

Câu 27 Sự kiện nào sau đây chứng tỏ giai cấp công nhân đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng

Việt Nam?

A Tổ chức Công hội được thành lập (1920).

B Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (đầu năm 1930).

C Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (8 – 1925).

D Phong trào “vô sản hóa” (năm 1928).

Câu 28 Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng là nội dung của kế hoạch.

A Xtalây - Taylo

B Đơ lat Đơ Tat xi nhi.

C Giôn xơn- Mác Namara.

D cải cách điền địa.

Câu 29 Yếu tố chủ quan tác động đến sự xuất hiện khuynh hướng dân tộc dân chủ trong phong trào yêu

nước Việt Nam đầu thế kỉ XX là:

A Ảnh hưởng từ Duy tân Mậu Tuất của Trung Quốc.

B Ảnh hưởng từ Duy tân Minh Trị của Nhật Bản.

C Ảnh hưởng từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp.

D Ảnh hưởng từ thành công của cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc.

Câu 30 Cuộc đấu tranh của tư sản, tiểu tư sản Việt Nam những năm 20 của thế kỷ XX chịu ảnh hưởng

của tư tưởng nào dưới đây?

A Chủ nghĩa Tam dân( Tôn Trung Sơn)

B Chủ nghĩa Mác - Lênin.

C Tư tưởng duy tân Nhật Bản.

D Tư tưởng triết học ánh sáng( Pháp)

Câu 31 Nguyên nhân chung dẫn đến sự chuyển hóa của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên, phân hóa

của Tân Việt Cách mạng đảng và thất bại của Việt Nam Quốc dân Đảng ở Việt Nam là

A chính sách tăng cường đàn áp và bóc lột của thực dân Pháp.

B sự phát triển của phong trào công nhân Việt Nam.

C sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam.

D quá trình truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.

Trang 5

Câu 32 Những nguyên nhân cơ bản nào giúp ba nước Inđônêxia, Việt Nam và Lào giành độc lập sớm

nhất ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A Có sự chuẩn bị lâu dài kết hợp với chớp thời cơ.

B Điều kiện khách quan thuận lợi và biết chớp thời cơ.

C Điều kiện khách quan thuận lợi và nhân dân nhiệt tình cách mạng.

D Kẻ thù đã suy yếu và được sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ.

Câu 33 Yếu tố nào sau đây quyết định việc Nguyễn Ái Quốc xác định cách mạng Việt Nam đi theo con

đường cách mạng vô sản?

A Thiên tài trí tuệ và nhãn quan chính trị sắc bén của Người.

B Truyền thống cách mạng của quê hương.

C Yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc.

D Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga.

Câu 34 Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy

giành độc lập?

A Quân Đồng minh giải giáp quận đội Nhật Bản.

B Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh.

C Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản.

D Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.

Câu 35 Các phong trào cách mạng 1930 – 1931 và phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam có điểm

chung là

A có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

B chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng.

C chống kẻ thù dân tộc và đòi quyền lợi dân tộc.

D góp phần đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình.

Câu 36 Phương pháp đấu tranh chủ yếu trong cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

A Đấu tranh bạo lực

B Đấu tranh vũ trang.

C Đấu tranh ngoại giao.

D Đấu tranh chính trị.

Câu 37 Ý nghĩa lớn nhất của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là

A tiêu diệt nhiều sinh lực địch, mở rộng và củng cố căn cứ Việt Bắc.

B quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

C khai thông biên giới Việt Trung.

D phá vỡ thế bao vây của địch cả trong lẫn ngoài đối với căn cứ địa Việt Bắc.

Câu 38 Phương châm tác chiến của quân đội Việt Nam trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là gì?

A Đánh vào những nơi địch tương đối sơ hở.

B “Đánh chắc, tiến chắc”.

C “Đánh nhanh, thắng nhanh”.

D “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.

Câu 39 Từ cuối 1953 đến đầu 1954, quân Pháp ở Đông Dương buộc phải phân tán lực lượng tại những

vị trí nào?

A Điện Biên Phủ, Sênô, Plâycu, Sầm nưa.

B Lai Châu, Điện Biên Phủ, Sênô, Luông Phabang.

C Điện Biên Phủ, Sênô, Luông Phabang, Plâycu.

D Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Plâycu, Luông Phabang.

Trang 6

Câu 40 Vì sao sau khi hòa bình lập lại, nhân dân miền Bắc phải tiến hành cải cách ruộng đất?

A Để khắc phục hậu quả chiến tranh.

B Để làm hậu phương lớn cho tiền tuyến lớn ở miền Nam.

C Nông nghiệp lạc hậu, năng suất thấp.

D Chế độ chiếm hữu ruộng đất của địa chủ phong kiến vẫn còn phổ biến.

Câu 41 Ý nào sau đây không phải là chủ trương của Đảng lao động Việt Nam trong chỉ đạo quân dân

miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

A Tiến công địch trên cả ba mặt trận (quân sự, chính trị, ngoại giao).\

B Tiến công địch ở ba mũi (quân sự, chính trị, binh vận).

C Tiến công trên cả ba vùng chiến lược (nông thôn đồng bằng, rừng núi, đô thị).

D Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

Câu 42 Vì sao Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 –

1941) có tầm quan trọng đặc biệt đối với Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A Góp phần củng cố khối đoàn kết dân tộc.

B Hoàn chỉnh việc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng.

C Thành lập mặt trận Việt Minh để tập hợp lực lượng cách mạng.

D Đề cao chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

Câu 43 Chiến tranh lạnh kết thúc, mối quan hệ giữa các nước lớn mang tính hai mặt là

A hài hòa và hợp tác.

B cạnh tranh và hợp tác.

C đối thoại và thỏa hiệp.

D mâu thuẫn và kiềm chế.

Câu 44 Nhiệm vụ của Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga là

A chống chế độ phản động thuộc địa.

B lật đổ chính phủ tư sản lâm thời.

C chống đế quốc, chống phong kiến.

D lật đổ chế độ phong kiến Nga hoàng.

Câu 45 Sự xuất hiện của 2 xu hướng bạo động và cải cách ở Việt nam đầu thế kỉ XX chứng tỏ các sĩ phu

A chịu tác động của những hệ tư tưởng mới khác nhau.

B xuất phát từ những truyền thống cứu nước khác nhau

C chịu tác động của những bối cảnh thời đại khác nhau.

D có những nhận thức khác nhau về kẻ thù của dân tộc

Câu 46 Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929), thực dân Pháp mở rộng ngành

công nghiệp chế biến ở Việt Nam?

A Đây là ngành kinh tế truyền thống của Việt Nam.

B Nguồn nguyên liệu sẵn có, nhân công dồi dào.

C Đây là ngành kinh tế chủ đạo của Việt Nam.

D Đây là ngành kinh tế duy nhất thu nhiều lợi nhuận.

Câu 47 Các phong trào cách mạng 1930 – 1931 và phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam có điểm

chung là

A chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng.

B chống kẻ thù dân tộc và đòi quyền lợi dân tộc.

C có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

D góp phần đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình.

Câu 48 Hạn chế lớn nhất của các cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX ở Việt Nam là

Trang 7

A nặng về phòng thủ, ít chủ động tiến công.

B thiếu một giai cấp tiên tiến lãnh đạo.

C chỉ diễn ra trên địa bàn rừng núi hiểm trở.

D thiếu sự phối hợp và tính thống nhất toàn quốc.

Câu 49 Giai cấp tư sản Việt Nam vừa mới ra đời đã:

A Bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm.

B Được thực dân Pháp dung dưỡng.

C Được thực Pháp sử dụng làm tay sai đắc lực

D Bị thực dân Pháp bóc lột nặng nề.

Câu 50 Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ sau

Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930?

A Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân từ tự phát sang tự giác.

B Khuynh hướng vô sản và tư sản có mục tiêu và hình thức đấu tranh khác nhau.

C Khuynh hướng vô sản và tư sản đấu tranh giành quyền lãnh đạo cách mạng.

D Sự chuyển biến về tư tưởng của giai cấp tiểu tư sản trước tác động của chủ nghĩa Mác - Lênin Câu 51 Trong thời kì 1954 - 1975, phong trào nào đánh dấu bước chuyển cách mạng miền Nam từ thế

giữ gìn lực lượng sang tiến công?

A Phá ấp chiến lược.

B Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công.

C Tìm Mĩ mà đánh lùng Ngụy mà diệt.

D Đồng khởi.

Câu 52 Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về phong trào yêu nước ở Việt Nam đầu thế kỷ XX?

A Khẳng định sự bất lực của hệ tư tưởng dân chủ tư sản.

B Mục tiêu cứu nước, giải phóng dân tộc và chi phối bởi hệ tư tưởng dân chủ tư sản.

C Nhằm mục tiêu cứu nước, xây dựng nhà nước phong kiến độc lập tự chủ.

D Có sự khác nhau về phương pháp và cách thức hoạt động.

Câu 53 Cơ quan ngôn luận của An Nam Cộng sản đảng (1929) là tờ

A báo Búa liềm.

B báo Chuông rè.

C báo Đỏ.

D báo An Nam trẻ

Câu 54 Hiệp định Giơ-ne-vơ qui định vĩ tuyến 17 là giới tuyến quân sự tạm thời Điều này có nghĩa: Vĩ

tuyến 17 là

A đường ranh giới có ý nghĩa về quân sự, không phải là ranh giới về chính trị và lãnh thổ.

B đường biên giới qui định để phân biệt ranh giới ranh giới quân sự giữa 2 miền.

C đường ranh giới có ý nghĩa về quân sự, là ranh giới về chính trị và lãnh thổ chia cắt 2 miền.

D đường biên giới qui định để phân biệt ranh giới ranh giới giữa 2 miền.

Câu 55 Khó khăn nào đe dọa trực tiếp đến nền độc lập của nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm

1945?

A Hơn 90% dân số không biết chữ

B Chính quyền cách mạng non trẻ.

C Kinh tế kiệt quệ ,tài chính trống rỗng.

D Các thế lực đế quốc và phản động bao vây, chống phá.

Câu 56 Cách mạng miền Nam Việt Nam (1954 - 1975) chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến

công gắn liền với thắng lợi của

Trang 8

A cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

B cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

C phong trào “Đồng khởi” (1959-1960).

D trận Vạn Tường (1965).

Câu 57 Trong những năm 80 thế kỉ XX, Mĩ và Liên Xô đạt được thỏa thuận nào sau đây?

A Thủ tiêu tên lửa tầm trung, cắt giảm vũ khí chiến lược.

B Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

C Giải thể các tổ chức quân sự của Mĩ và Liên Xô tại châu Âu.

D Nhiều hợp tác về kinh tế, chính trị, quốc phòng.

Câu 58 Bản Hiến pháp (11 – 1993) ở Nam Phi được ban hành đã

A giành độc lập dân tộc và quyền sống của con người.

B mở ra bước tiến mới trong hệ thống chính trị.

C chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.

D quy định thể chế Tổng thống ở Nam Phi.

Câu 59 Một trong những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước được đề cập trong Hiệp ước

Bali (2- 1976) là

A tôn trọng độc lập chính trị của các nước thành viên.

B hợp tác có hiệu quả trong lĩnh vực quân sự, vũ khí.

C không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

D chung sống hòa bình và chống nguy cơ chiến tranh.

Câu 60 Để đủ sức lật đổ chính quyền của giai cấp tư sản, Đảng Bôn- sê- vích đã quyết định chuyển cuộc

cách mạng tháng Mười Nga sang hình thức đấu tranh nào?

A Đấu tranh hòa bình.

B Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

C Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

D Đấu tranh bạo lực

Câu 61 Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về phong trào yêu nước ở Việt Nam đầu thế kỷ XX?

A Mục tiêu cứu nước, giải phóng dân tộc và chi phối bởi hệ tư tưởng dân chủ tư sản.

B Nhằm mục tiêu cứu nước, xây dựng nhà nước phong kiến độc lập tự chủ.

C Khẳng định sự bất lực của hệ tư tưởng dân chủ tư sản.

D Có sự khác nhau về phương pháp và cách thức hoạt động.

Câu 62 Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là

A hình thành khối liên minh công nông binh cho cách mạng Việt Nam.

B tạo tiền đề trực tiếp cho cuộc Tống khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

C Đảng Cộng sản Việt Nam được công nhận là một phân bộ độc lập.

D chứng minh trong thực tế khả năng lãnh đạo của chính đảng vô sản.

Câu 63 Chiến dịch Biên Giới 1950 thể hiện cách đánh nào của ta ?

A Đánh du kích ngắn ngày.

B Đánh nhanh.

C Đánh điểm diệt viện.

D Đánh công kiên.

Câu 64 Nội dung nào dưới đây thuộc về chủ trương của ta trong Đông – Xuân 1953 – 1954?

A Tổ chức tiến công, giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông – Xuân 1953 – 1954.

B Tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán hòa bình, kết thúc chiến tranh.

Trang 9

C Tập trung mở những cuộc tiến công vào những nơi phòng ngự của địch, buộc địch phải phân tán.

D Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu Câu 65 Mục đích của đế quốc Pháp – Mĩ khi kí “hiệp định phòng thủ chung Đông Dương” (12/1950) là

gì?

A Viện trợ quân sự - kinh tế - tài chính cho thực dân Pháp để từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.

B giúp đỡ Pháp thực hiện chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh”, hoàn thành quá trình tái xâm lược

Việt Nam

C Trực tiếp ràng buộc chính phủ Bảo Đại vào với Mĩ, chuẩn bị cho sự thay thế của Mĩ cho Pháp.

D Viện trợ quân sự để thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Rơ-ve, nhanh chóng kết thúc chiến tranh Câu 66 Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là

A Đảng Cộng sản Việt Nam được công nhận là một phân bộ độc lập.

B tạo tiền đề trực tiếp cho cuộc Tống khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

C hình thành khối liên minh công nông binh cho cách mạng Việt Nam.

D chứng minh trong thực tế khả năng lãnh đạo của chính đảng vô sản.

Câu 67 Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam làm đảo lộn kế hoạch Nava?

A Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 - 1954.

B Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

C Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

D Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

Câu 68 Hậu cứ trong “ Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam là gì?

A Ngụy quyền.

B Đô thị.

C Ấp chiến lược

D Cố vấn Mỹ.

Câu 69 Nội dung nào phản ánh âm mưu của Mĩ ở Đông Dương trong những năm 1951-1954?

A Đưa quân đội tham chiến trực tiếp.

B Tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.

C Ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.

D Viện trợ cho Pháp triển khai kế hoạch Rơve.

Câu 70 Trong Cao trào kháng Nhật cứu nước, khẩu hiệu nào đáp ứng nguyện vọng cấp bách của nông

dân?

A Cơm áo và hòa bình.

B Giảm tô, xóa nợ.

C Phá kho thóc giải quyết nạn đói.

D Ruộng đất cho dân cày.

Câu 71 Kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi và kế hoạch Rơ – ve có điểm chung cơ bản là:

A tiến hành chiến tranh tâm lý và chiến tranh kinh tế với quân ta.

B cô lập, bao vây căn cứ địa Việt Bắc từ xa.

C gấp rút tập trung quân Âu – Phi để xây dựng lực lượng cơ động mạnh.

D phát triển ngụy quân để xây dựng quân đội quốc gia.

Câu 72 Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử

dụng bạo lực cách mạng là do

A Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.

B các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

Trang 10

C không thể tiếp tục dùng biện pháp hoà bình được nữa.

D đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.

Câu 73 Đầu năm 1930, khuynh hướng vô sản thắng thế hoàn toàn khuynh hướng tư sản ở Việt Nam vì

A khuynh hướng vô sản giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam.

B khuynh hướng tư sản không đủ sức giúp nhân dân Việt Nam thoát khỏi kiếp nô lệ.

C khuynh hướng vô sản đáp ứng được yêu cầu khách quan của lịch sử dân tộc.

D khuynh hướng vô sản được nhân dân Việt Nam lựa chọn để giải phóng dân tộc.

Câu 74 Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam từ khi Đảng Cộng sản ra đời năm 1930 đến nay

A giải phóng dân tộc, nhân dân được ấm no, hạnh phúc.

B giải phóng dân tộc, giải phóng tất cả các giai cấp khỏi thân phận nô lệ.

C độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

D dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

Câu 75 Trước những hành động xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX, triều đình nhà

Nguyễn có động thái như thế nào?

A Nhu nhược, đầu hàng ngay khi quân Pháp tấn công.

B Từ phát động toàn dân kháng chiến đi đến đầu hàng.

C Chấp nhận đầu hàng để tránh đổ máu cho nhân dân.

D Từ phản ứng quyết liệt chuyển dần sang đầu hàng.

Câu 76 Bản chất của chính sách Mới của tổng thống Ru-dơ-ven là:

A thả nổi nền kinh tế tự do theo thị trường.

B loại bỏ hoàn toàn vai trò quản lí của nhà nước trong sản xuất, kinh doanh.

C tăng cường vai trò điều tiết, quản lí kinh tế của nhà nước.

D nhà nước nắm độc quyền, chi phối các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Câu 77 Nội dung nào phản ánh âm mưu của Mĩ ở Đông Dương trong những năm 1951-1954?

A Đưa quân đội tham chiến trực tiếp.

B Tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.

C Viện trợ cho Pháp triển khai kế hoạch Rơve.

D Ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.

Câu 78 Đầu năm 1930, khuynh hướng vô sản thắng thế hoàn toàn khuynh hướng tư sản ở Việt Nam vì

A khuynh hướng vô sản đáp ứng được yêu cầu khách quan của lịch sử dân tộc.

B khuynh hướng vô sản giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam.

C khuynh hướng vô sản được nhân dân Việt Nam lựa chọn để giải phóng dân tộc.

D khuynh hướng tư sản không đủ sức giúp nhân dân Việt Nam thoát khỏi kiếp nô lệ.

Câu 79 Từ năm 1991 đến năm 2000, hầu hết các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược lấy phát triển

kinh tế làm trọng tâm vì

A sức mạnh của mỗi quốc gia là có một nền tài chính, quốc phòng vững chắc.

B muốn taọ ra môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế.

C kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

D để đảm bảo quyền cơ bản của mỗi dân tộc và con người.

Câu 80 Chiến thắng quân sự nào chứng tỏ chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản về cơ bản?

A Bình Giã( Bà Rịa)

B Ba Gia (Quảng Ngãi)

C Ấp Bắc ( Mĩ Tho)

D An Lão( Bình Định)

Ngày đăng: 17/04/2023, 19:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w