1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nguvan8 t59

4 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Luyện Về Dấu
Trường học Trường THCS Tân Hiệp
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 50 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUAÀN 15 TIEÁT PPCT 60 Tröôøng THCS Taân Hieäp Ngöõ Vaên 8 TUAÀN 15 TIEÁT PPCT 58,59 Tieáng Vieät OÂN LUYEÄN VEÀ DAÁU CAÂU 1 MUÏC TIEÂU Giuùp hoïc sinh 1 1 Kieán thöùc + Heä thoáng caùc daáu caâu vaø[.]

Trang 1

TUẦN:15 TIẾT PPCT:58,59

Tiếng Việt: ÔN LUYỆN VỀ DẤU

CÂU

1.MỤC TIÊU:

- Giúp học sinh:

1.1 Kiến thức

+ Hệ thống các dấu câu và công dụng của nó trong hoạt động giao tiếp

+ Việc phối hợp sử dụng các dấu câu thích hợp, tạo nên hiệu quả cho văn bản; nhược lại, sử dụng dấu câu sai có thể làm cho người đọc không hiểu hoặc hiểu sai ý người viết diễn đạt

1.2 Kĩ năng

+ Vận dụng các kiến thức đã học về dấu câu trong quá trình đọc- hiểu và tạo lập văn bản

+ Nhận biết và sửu các lỗi về dấu câu

1.3 Thái độ

+ Giúp các em yêu thích Tiếng Việt

2 TRỌNG TÂM:

Tiết 1: Hệ thống hóa kiến thưc về dấu câu

Tiết 2: Nhận ra và biết cách sửu lỗi thường gặp về dấu câu

3.CHUẨN BỊ:

+HS: SGK+vở ghi+bài sọan+VBT

+GV: SGK+giáo án+SGV+bảng phụ

4.TIẾN TRÌNH

4.1 ỔN ĐỊNH LỚP

Kiểm tra sĩ số hs

4.2 KTBC

Câu 1: Nêu tác dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm?

(4đ)

- Dấu ngoặc đơn: đánh dấu phần chú thích, đánh dấu (báo trước) lời thoại, lời dẫn trực tiếp

- Dấu hai chấm:đánh dấu lời dẫn trực tiếp, lời thoại, phần chú thích cho nội dung phần trước đó

Câu 2: Tác dụng của dấu ngoặc kép? Cho VD.(3đ)

- Đ ánh dấu từ ngữ được hiểu theo cách đặc biệt, hàm ỳ mỉa mai, lời dẫn trực tiếp

- HS cho VD

Câu 3: Kể tên những loại dấu câu mà em đã được học trong

chương trình bậc THCS(2đ)

- Dấu chấm, dấu hỏi, chấm than, dấu phẩy, chấm lửng, chấm phảy, ngang cách, ggach5 nối…

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS(1đ)

4.3 BÀI MỚI

TIẾT 1: HOẠT

ĐỘNG 1

-HS thảo luận

nhóm về tổng kết

dấu câu

+Nhóm 1: Dấu

chấm, dấu chấm

I LẬP BẢNG THỐNG KÊ TỔNG QUÁT VỀ DẤU CÂU

DẤU CÂU CÔNG DỤNG VÍ DỤ Dấu

chấm -Dùng để kết thúc câu trần

thuật

-Mây bay và gió thổi

Trang 2

+Nhóm 2: Dấu

chấm thang, dấu

phẩy

+Nhóm 3: Dấu

chấm phẩy, dấu

chấm lửng

+Nhóm 4: Dấu

gạch ngang, dấu

ngoặc đơn, dấu hai

chấm, dấu ngoặc

kép

-Các nhóm trình

bày, nhận xét

-GV bổ sung, chốt

ý

TIẾT 2:

HOẠT ĐỘNG 2

-GV treo bảng phụ

ghi 4 vd

-HS đọc vd, nêu

yêu cầu

(?)Ví dụ thiếu dấu

ngắt câu ở chỗ

nào?Nên dùng

dấu gì?

+Dấu chấm sau từ

Dấu chấm hỏi

-Dùng để kết thúc câu nghi vấn -Bạn đi đâu đấy? Dấu

chấm than

-Dùng để kết thúc câu cầu khiến, câu cảm thán

-Nột tiền sưu! Mau! -Cậu Vàng

đi đời rồi, ông Giáo ạ! Dấu

phẩy -Ngăn cách các thành phần và

các bộ phận của câu

-Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi Dấu

chấm phẩy

-Đánh dấu ranh giới giữa các vế câu ghép và cấu tạo phức tạp giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

-Trong đình, đen thắp sáng; nha lệ, lính tráng, kẻ hầu người hạ đi lại rộn ràng

Dấu chấm lửng

-Biểu thị ý liệt kê, lời nói bị bỏ dở, ngập ngừng chuẩn bị cho sự xuất hiện của những từ ngữ bất thường, mỉa mai

-Tôi đã liệu đâu vào đấy… thế nào rồi cũng xong

Dấu gạch ngang

-Đánh dấu bộ phận chú thích, lời nói trực tiếp của nhân vật, liệt kê nối các từ

-Đẹp quá đi, mùa xuân

ơi – Mùa xuân của Hà Nội thân yêu Dấu

ngoặc đơn

-Đánh dấu phần chú thích (Giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm)

-Ví dụ :sgk

Dấu hai chấm

-Đánh dấu phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó

-Đánh dấu lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại

-Ví dụ: sgk

Dấu ngoặc kép

-Đành dâu lời dẫn trực tiếp, từ ngữ đặc biệt, mỉa mai

-Ví dụ: sgk

II CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VỀ DẤU CÂU

Trang 3

“Xúc động”

-HS đọc vd 2, Nêu

yêu cầu câu hỏi

(?)Dùng dấu chấm

sau từ “Này” có

chính xác không?

Nên thay bằng dấu

gì?

+Thay bằng dấu

phẩy

-HS đọc vd 3,4 và

thảo luận theo

nhóm bàn

-GV gọi một số em

trình bày kết quả

thảo luận

+VD 3:Dùng dấu

phẩy để tách các

bộ phận trong câu

+VD 4:Cuối câu 1

dùng dấu chấm,

cuối câu 2 dùng

dấu chấm hỏi

-GV tổng kết cho HS

đọc ghi nhớ

HOẠT ĐỘNG 3

-HS đọc bài tập 1

và trả lời miệng

-GV treo bảng phụ

ghi bài tập 2

-HS lên bảng điền

dấu câu cho đúng

1.Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc

2.Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc

3.Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết

4.Lẫn lộn công dụng của dấu câu

*GHI NHỚ: SGK/151

III LUYỆN TẬP -Bài tập 1:Lần lượt điền các dấu câu

(,) (.) (.) (.) (:) (-) (?) (!) (!) (!) (,) (,) (.) (,) (.) (,) (,) (,) (.) (,) (:) (-) (?) (?) (!)

-Bài tập 2

a…Mới về? … Mẹ dặn là… chiều nay b….sản xuất, có câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách”

c…năm tháng, nhưng…

4.4 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CỦNG CỐ

(?)Nêu các lỗi thường gặp về dấu câu

4.5 HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC

* Đối với bài học ở tiết học này:

-Học thuộc ghi nhớ

-Viết một đoạn văn có sử dụng các dấu câu thích hợp

* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

-Chuẩn bị bài: “ Kiểm tra Tiếng Việt”

+Ôn lại các bài học phần Tiếng Việt từ đầu năm đến nay Chú ý các BPTT, các loại dấu câu

+Chú ý học kĩ các ghi nhớ,xem lại các bài tập trong SGK

Trang 4

5 RKN

-Nội dung:

-

-Phương

pháp: -

-Sử dụng

ĐDDH,PTDH: -

-3.PHƯƠNG PHÁP

+Đặt câu hỏi: vấn đáp, thảo luận, qui nạp

+Phân tích phát hiện, phân tích tổng hợp

Ngày đăng: 13/04/2023, 17:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w