1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hinh hoc 8 tiet 43

3 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Tiết dạy
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 174 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn 20 – 9 – 2012 Ngaøy soaïn 22 – 02 – 2013 Ngaøy daïy 26 – 02 – 2013 Tieát 43 LUYEÄN TAÄP I MUÏC TIEÂU 1 Kieán thöùc Giuùp HS cuûng coá vöõng chaéc, vaän duïng thaønh thaïo ñònh lyù veà tính c[.]

Trang 1

02 – 2013

Tiết: 43 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp HS củng cố vững chắc, vận dụng thành thạo định lý về tính chất

đường phân giác của tam giác (thuận) để giải quyết những bài toán cụ thể, từ đơn giản đến hơi khó

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân tích, chứng minh, tính toán, biến đổi tỉ lệ thức Qua những

bài tập, rèn luyện cho HS tư duy logic, thao tác phân tích đi lên trong việc tìm kiếm lời giải của một bài toán chứng minh Đồng thời quan mối liên hệ giữa các bài tập, giáo dục cho HS tư duy biện chứng

3 Thái độ: Tích cực học tập, trình bày bài cẩn thận và logic.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Thước kẽ compa, bảng phụ vẽ hình 26, 27 SGK, phiếu học tập.

2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm, thước kẽ

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: HS1 : Phát biểu định lý về đường phân giác của một tam giác Áp dụng : giải bài 15 tr 67 SGK

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

HĐ 1 : Luyện tập

Bài 16 tr 67 SGK

GV: Treo bảng phụ bài 16 SGK

GV: Gọi 1 HS lên bg vẽ hình và

ghi GT, KL

Hỏi : kẽ đường cao AH SABD = ?

SACD = ?

GV: Gọi 1HS lên bảng trình bày

tiếp

GV: Gọi HS nhận xét

1 HS đọc to đề trước lớp

1 HS lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL

HS: SABD= BD AHSACD = CD.AH

1HS lên bảng tb tiếp1 vài

HS nxét

Bài 16 tr 67 SGK: Chứng minh

Ta có : SABD = BD AH SACD = CD.AH

phân giác Â

nên (2)Từ (1) và (2) suy ra

Trang 2

Bài 18 tr 68 SGK

GV treo bảng phụ đề bài 18 SGK

GV gọi 1HS vẽ hình và nêu GT, KL

H : AE là tia ph giác  ta suy ra

hệ thức nào ?

H :Tỉ số cụ thể bao nhiêu ?

H : EBC ta suy ra hệ thức nào ?

GV: Gọi HS lên bảng trình bày

GV: Gọi HS nhận xét và sửa sai

1 HS ân bảng vẽ hình và nêu GT, KL

HS : suy ra = HS : =

HS : BC = BE + EC = 7

1 HS lên bảng tbày bài làm, nx

Bài 18 tr 68 SGK

Chứng minh

Vì AE là tia phân giác của BÂC Nên

ta có :

 mà BE + EC = BC = 7

 BE = 5  3,18cm

CE = 7  3,18  3,82cm

Bài 20 tr 68 SGK :

GV: Gọi 1 HS đọc to đề

trước lớp

GV: Treo bảng phụ hình vẽ 26 SGK

GV: Gọi 1 HS nêu GT, KL

H : Xét ADC vì E0 //DC theo hệ

quả định lý Talet ta suy ra hệ

thức nào ?

H : Xét BCD vì 0F //DC theo hệ

quả định lý Talet ta suy ra

H :Vì AB // DC theo hệ quả định lý

Talet ta suy ra hệ thức nào đối

với 0CD?

H : Để có BD = 0B + 0D

AC = 0A + 0C từ hệ thức

ta suy ra điều gì ?

GV: Gọi 1 HS lên bảng trình bày

GV: Gọi HS nhận xét

1 HS nêu GT, KL

HS : ta suy ra hệ thức : Tlời : Ta suy ra hệ thức

Trả lời : ta suy ra hệ thức

 1HS lên bảng trình bày

Bài 20 tr 68 SGK :

Chứng minh Xét ADC Vì CE // DC

Ta có : (1) Xét  BCD Vì 0F // DC

Ta có : (2) Xét 0DC vì AB //DC

Ta có :

Từ (1), (2), (3) ta có :

 0E = 0F (đpcm)

Trang 3

D

E F

HĐ 2 : Củng cố

Bài 21 SGK

GV: Cho HS hoạt động nhóm làm

trên phiếu học tập theo sự

hướng dẫn và góp ý của GV

Sau đó GV gọi 1 HS khá lên

bảng trình bày

GV: Gọi HS nhận xét bài làm

của bạn

HS : làm bài tập trên phiếu học tập theo sự gợi ý và hướng dẫn của GV

1HS khá giỏi làm ở bảng

1 vài HS nhận xét và bổ sung chỗ sai sót

Bài 21 SGK tr 68

Kẽ đường cao AH SABM= AH.BM;

SACM= AH.CM; BM = CM SABM = SACM =

 Hay  SACD =

SADM = SACD  SACM

SADM= =

4 Hướng dẫn học ở nhà:

a Bài vừa học:

 Xem lại các bài tập đã giải

 Bài tập về nhà: 19; 22 tr 68 SGK; Bài 19, 20, 21, 23 tr 69, 70 SBT

Hướng dẫn bài tập 19/ 68 SGK: Aùp dụng định lý Ta-lét, hệ quả và tính chất đường phân giác trong tam giác

b Bài sắp học: Tiết sau: “Khái niệm tam giác đồng dạng”

- Xem lại khái niệm tam giác bằng nhau lớp 7

- Như thế nào là tam giác đồng dạng

- Làm bài tập sách kháo khoa

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Bài tập: Tam giác ABC, các đường phân giác AD, BE, CF Chứng minh rằng:

Giải:

Theo tính chất đường phân giác trong tam giác:

Nhân từ hai vế của các đẳng thức trên, ta được:

Ngày đăng: 13/04/2023, 17:38

w