1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hinh hoc 8 tiet 46 47

7 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trường hợp đồng dạng thứ nhất
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hình học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 151,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn 20 – 9 – 2012 Ngaøy soaïn 04 – 03 – 2013 Ngaøy daïy 09 – 03 – 2013 Tieát 46 §5 TRÖÔØNG HÔÏP ÑOÀNG DAÏNG THÖÙ NHAÁT I MUÏC TIEÂU 1 Mục tieâu Hoïc sinh naém chaéc noäi dung ñònh lyù (GT vaø KL[.]

Trang 1

8

6

4

A

A`

C`

03 – 2013

Tiết: 46 §5.TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT

I MỤC TIÊU:

1 Mục tiêu: Học sinh nắm chắc nội dung định lý (GT và KL); hiểu được cách chứng minh định

lý gồm hai bước cơ bản:

+ Dựng AMN đồng dạng với ABC

+ Chứng minh AMN = A’B’C’

2 Kĩ năng: Vận dụng định lý để nhận biết các cặp tam giác đồng dạng và trong tính toán.

3 Thái độ: Tích cực trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi, hình vẽ 32 ; 34 ; 35 SGK ; thước thẳng compa phấn

màu

2 Học sinh: Ôn tập định nghĩa, định lý hai tam giác đồng dạng; thẳng, compa, thước nhóm III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Định nghĩa hai tam giác đồng dạng

Làm bài tập: (bảng phụ) Cho ABC và

A’B’C’ hình vẽ

Trên các cạnh AB và AC của ABC lấy 2

điểm M ; N sao cho AM = A’B’ = 2cmAN = A’C’ = 3cm Tính đd đoạn thẳng MN

3 Bài mới:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

HĐ 1 : Định lý :

Hỏi : Em có nhận xét gì về mối

quan hệ giữa các tam giác ABC,

AMN, A’B’C’

Hỏi : Qua bài toán cho ta dự đoán

gì ?

GV đó chính là nội dung định lý

về trường hợp đồng dạng thứ

nhất của hai 

GV gọi 1 HS nhắc lại định lý tr 73

HS : AMN ABC

AMN = A’B’C’(c.c.c)

 A’B’C’ ABC

HS : Nếu ba cạnh của  này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau

1HS đọc to định lý tr 73 SGK

1 Định lý :

Nếu ba cạnh của  này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau

ABC ; A’B’C’

GT

KL A’B’C’ ABC

Trang 2

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

SGK

GV vẽ hình lên bảng

GV yêu cầu HS nêu GT và KL của

định lý

GV gợi ý : Dựa vào bài tập vừa

làm, ta cần dựng tam giác bằng

A’B’C’ và đd với ABC

Hỏi : Hãy nêu cách dựng và

chứng minh định lý

GV gọi 1HS lên trình bày chứng

minh

HS : vẽ hình vào vở

HS : nêu GT và KL

HS : Nêu miệng cách dựng và hướng chứng minh định lý

1HS lên bảng trình bày

1 vài HS nhắc lại nội dung định lý

Chứng minh: (SGK)

HĐ 2 : Áp dụng

GV treo bảng phụ hình 34 tr 74 SGK

GV yêu cầu HS hoạt động theo

nhóm

Sau 3phút GV gọi đại diện nhóm

lên bảng trình bày

GV gọi HS nhận xét và sửa sai

GV chốt lại phương pháp :

HS : cả lớp quan sát hình

34 tr 74 SGK

HS hoạt động theo nhóm Đại diện nhóm lên bảng trình bày bài làm

HS nhóm khác nhận xét bài làm của bạn

2 Áp dụng :

?2 Hình 34 a và 34 b Có : = 2 Nên ABC

DEF

Hình 34 a và 34 b

Có:

 ABC không đồng dạng với IKH

Hình 34b và 34 c

 DEF cũng không đồng dạng với

IHK

HĐ 3 : Luyện tập :

Bài 29 tr 74  75 SGK :

(GV treo bảng phụ)

GV gọi 1 HS lên làm miệng câu a

Sau đó gọi 1HS lên làm câu b

GV có thể gợi ý cách giải như

bài 28 tr 72 SGK

GV gọi HS nhận xét

HS : Đọc đề và quan sát hình vẽ 35 SGK

HS1 : Làm miệng câu a

HS2 : Làm miệng câu b dưới sự gợi ý của GV

1 vài HS nhận xét

Bài 29 tr 74  75 SGK : a) Vì

Nên ABC A’B’C’ (c.c.c)

Trang 3

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

Bài 30 tr 75 :

Hỏi : Qua bài 29 các em rút ra

kết luận gì ? Vẽ tỉ số chu vi của

hai tam giác và tỉ số đồng dạng

của chúng

GV gọi 1 HS lên bảng làm tiếp

GV gọi HS nhận xét

HS : Tỉ số chu vi của 2 tam giác bằng tỉ số đồng dạng của chúng

1 HS lên bảng làm tiếp

1 vài HS nhận xét

Bài 30 tr 75 :

4 Hướng dẫn học ở nhà :

a Bài vừa học:

 Nắm vững định lý trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác, hiểu hai bước chứng minh định lý là :

+ Vẽ AMN ABC + Chứng minh AMN = A’B’C

 Bài tập về nhà số 31 tr 75 SGK, số 29; 30; 31; 33 tr 71, 72 SBT

b Bài sắp học: LUYỆN TẬP

- Ơn tập trường hợp thứ nhất

- Làm bài tập sgk và sbt

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Bài tập: Tứ giác ABCD có AB = 3cm, BC = 10cm, CD = 12cm, AD = 5cm, đường chéo AD = 6cm

Chứng minh rằng:

b ABCD là hình thang

Giải:

b Theo câu a suy ra:

Do đó: AB // CD

Vậy: ABCD là hình thang

Trang 4

Ngày soạn: 08 – 03 – 2013 Ngày dạy: 13 –

03 – 2013

Tiết: 47 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu cho HS trường hợp đồng dạng thứ nhất của 2 tam giác

đồng dạng

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng chứng minh hai tam giác đồng dạng và rèn tính cẩn thận, chính xác.

3 Thái độ: Tích cực trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Giáo viên: Thước thẳng, compa, bảng phụ.

2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước; thước thẳng, compa, thước nhóm.

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: HS: Phát biểu trường hợp đồng dạng thứ nhất hai tam giác đồng dạng?

(Bảng phụ) Chữa bài tập: Hai tam giác mà độ dài các cạnh như sau có đồng dạng không?

a 15cm, 18cm, 21cm và 28cm, 24cm, 20cm

b 1dm, 2dm, 2dm và 10cm, 10cm, 5cm

c 4m, 5m, 6m và 8m, 9m, 12m

3 Bài mới:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học

Bài 31 tr 75 SGK

Cho hai tam giác đồng dạng

có tỉ số chu vi là 15/17 và

hiệu độ dài hai cạnh tương

ứng của chúng là 12,5cm

Tính hai cạnh đó

 GV yêu cầu HS hoạt động

nhóm làm bt

 Sau 5 phút GV gọi đại diện

nhóm lên bảng trình bày

 HS đọc kỹ đề bài

HS hoạt động theo nhóm

 Sau 5 phút, đại diện một nhóm lên trình bày bài làm

1 vài HS khác nhận xét bài làm của nhóm

* Bài 31 tr 75 SGK

Gọi độ dài 2 cạnh tương ứng là a, b Giả sử a < b

Tỉ số hai cạnh bằng ta có:

(1) Hiệu độ dài hai cạnh 12,5cm, ta có: b – a

= 12,5 (2) Thế (1) vào (2) ta có:

Trang 5

 GV cho cả lớp n xét bài làm

của nhóm

Thế b = 106,25 vào (2) Ta có: a = 106,25 – 12,5 = 93.75

Bài toán: (đề bài đưa lên

bảng phụ)

Tứ giác ABCD có AB= 3cm, BC

= 10cm, CD = 12cm, AD = 5cm,

đường chéo BD = 6cm Chứng

b ABCD là hình thang

 GV yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

và gọi 1 HS lên bảng vẽ hình

GV gọi 1 HS lên bảng trình

bày câu (a)

HS cả lớp làm vào vở

 GV gọi 1HS lên bảng làm

câu b

 HS cả lớp làm vào vở

GV gọi HS nhận xét bài làm

của 2 bạn và bổ sung chỗ sai

sót

 HS đọc kỹ đề bài

1 HS lên bảng vẽ hình

HS1 : lên bảng làm câu (a)

HS cả lớp làm vào vở

HS2 lên bảng làm câu b

 HS cả lớp làm vào vở

1 vài HS nhận xét bài làm của bạn

Bài toán:

3 5

12

10 6

a Ta thấy:

b Từ câu a suy ra:

Vậy: ABCD là hình thang

Bài toán 31 tr 72 sgk:

 GV yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

và gọi 1 HS lên bảng vẽ hình

 Xét có PQ là đường

trung bình Ta suy ra điều gì?

- Tương tự xét , ta suy

ra điều gì?

 HS đọc kỹ đề bài

1 HS lên bảng vẽ hình

nên PQ=1/2AB Suy ra: PQ/

AB = ½ PR=1/2AC Suy ra: PR/ AC =

Bài toán 31 tr 72sgk:

O A

P

Xét có PQ là đường trung bình

nên PQ=1/2AB Suy ra: PQ/ AB = ½

Trang 6

- Gọi hs lên bảng trình bày

 HS cả lớp làm vào vở

GV gọi HS nhận xét bài làm

của bạn và bổ sung chỗ sai

sót

½ RQ=1/2BC Suy ra: RQ/ BC =

½

HS cả lớp làm vào vở

1 vài HS nhận xét bài làm của bạn

Tương tự xét , : PR=1/2AC Suy ra: PR/ AC = ½ RQ=1/2BC Suy ra: RQ/ BC = ½ PQ/ AB = PR/ AC = RQ/ BC = ½

Củng cố:

1 Phát biểu trường hợp đồng dạng thứ

nhất?

2 Cho trò chơi: đưa 4 bảng:

và 6 bảng:

(2)

kết hợp (2) (1)

HS1 đứng tại chỗ trả lời

4 Hướng dẫn học ở nhà :

a Bài vừa học:

- Oân tập lại trường hợp đồng dạng thứ nhất hai tam giác

 Xem lại các bài đã giải và tự rút ra phương pháp giải từng bài

 Bài tập: 30; 32, 34 SBT tr 72

Hướng dẫn bài tập 30/ 72 SBT: Aùp dụng định lý Pitago tính cạnh BC, A`C` sao đó lập tỉ số các cạnh

b Bài sắp học: Tiết sau: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ HAI CỦA HAI TAM GIÁC

- Oân tập lại các trường hợp bằng nhau hai tam giác

- Oân tập trường hợp đồøng dạng thứ nhất Làm bài tập sgk / 77

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày đăng: 13/04/2023, 17:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w