1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hinh hoc 8 tiet 50 51

7 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trường hợp đồng dạng thứ ba
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Tiết dạy
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 314,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn 20 – 9 – 2012 Ngaøy soaïn 14 – 03 – 2013 Ngaøy daïy 19 – 03 – 2013 Tieát 50 §7 TRÖÔØNG HÔÏP ÑOÀNG DAÏNG THÖÙ BA I MUÏC TIEÂU 1 Kieán thöùc Hoïc sinh naém vöõng noäi dung ñònh lyù, bieát caùc[.]

Trang 1

Ngày soạn: 14 – 03 – 2013 Ngày dạy: 19 –

03 – 2013

Tiết: 50 §7 TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm vững nội dung định lý, biết cách chứng minh định lý.

2 Kĩ năng: HS vận dụng được định lý để nhận biết các tam giác đồng dạng với nhau, biết

sắp xếp các đỉnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng, lập ra các tỉ số thích hợp để từ đó tính ra được độ dài các đoạn thẳng trong bài tập

3 Thái độ: Tích cực trong học tập, cẩn thận và chính xác

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Giáo viên: SGK; Bảng phụ; Thước thẳng, compa, thước đo góc.

2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước; thước thẳng, compa, thước đo góc Bảng nhóm III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: HS1: Phát biểu trường hợp đồng dạng thứ hai của 2 tam giác Chữa bài tập 38 tr 73 SBT (Đề bài bảng phụ)

3 Bài mới:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

HĐ 1 : Định lý

GV treo bảng phụ bài toán : Cho

hai tam giác ABC và A’B’C’với

 = Â’; C minh : A’B’C’

ABC

GV vẽ hình lên bảng

GV yêu cầu HS cho biết GT, KL

của bài toán

GV gợi ý : Bằng cách đặt A’B’C’

lên ABC sao cho  trùng với Â’

Hỏi : Em nào nêu cách vẽ MN

Hỏi : AMN đồng dạng với ABC

dựa vào định lý nào ?

Hỏi : Em nào chứng minh được :

AMN = A’B’C’

1HS đọc to đề bài

HS : vẽ hình vào vở

HS : nêu GT, KL ABC ; A’B’C’

GT Â = Â’;

KL A’B’C’  ABC

HS : suy nghĩ

HS : nghe GV gợi ý phát hiện ra cần phải có MN // BC

HS : trên tia AB đặt

AM = A’B’ Qua M vẽ :MN //

BC

HS Trả lời : Dựa vào định

1 Định lý

a) Bài toán : (SGK)

Chứng minh (sgk)

b) Định lý

Nếu hai góc của tamgiác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia

Trang 2

Hỏi : Từ kết quả chứng minh

trên, ta có kết quả định lý nào

?

GV nhấn mạnh nội dung định lý

và hai bước chứng minh định lý

(cho cả ba trường hợp) là

AMN ABC C/m:AMN = A’B’C’

lý  đồng dạng 1HS lên bảng trình bày cách chứng minh

HS : Phát biểu định lý tr 78 SGK

Một vài HS nhắc lại định lý

thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau

HĐ 2 : Áp dụng

GV đưa bài ?1 và hình 41 SGK lên

bảng phụ, yêu cầu HS trả lời

GV gọi HS khác nhận xét

HS : quan sát hình vẽ, suy nghĩ ít phút rồi trả lời câu hỏi

HS1 : Giải thích :

ABC PMN HS2 : Giải thích

A’B’C’ D’E’F’

1 vài HS khác nhận xét

2 Áp dụng :

Bài ?1 * ABC cân ở A có

 = 400  = 700PMN cân ở P có : = 700  = 700nên ABC

PMN

vì = = 700

*A’B’C’ có Â’ = 700 ; = 600  =

500 nên A’B’C’ D’E’F’

vì = 600 ; = 500

Trang 3

GV đưa bài ? 2 và hình 42 lên

bảng phụ

Hỏi : Trong hình vẽ này có bao

nhiêu tam giác ? Có cặp tam

giác nào đồng dạng không ?

GV Gọi HS2 lên giải câu b

GV gọi HS nhận xét

Hỏi : có BD là phân giác góc B,

ta có tỉ lệ thức nào?

Sau đó GV gọi HS3 lên bảng giải

tiếp câu c

GV gọi HS nhận xét và bổ sung

chỗ sai

HS : đọc đề bài ?2 và quan sát hình vẽ 42

HS1 Trả lời câu a và giải thích miệng vì sao :

ABC ADB

HS2 : lên giải câu b

1 vài HS nhận xét HS3 : có BD là phân giác góc B 

Và HS3 lên trình bảng trình bày tiếp câu c

1 vài HS nhận xét và bổ sung chỗ sai

Bài ?2 a) Trong hình vẽ này có ba  là : ABC, ADB ; BDC

xét ABC và ADB có

 : chung ; (gt) ABC ADC (gg)

b) Vì  ABC ADB

 x = = 2 (cm)y = 4,5  2 = 2,5 (cm) c) Vì BD là tia phân giác 

 BC = = 3,75

Vì  ABC ADC (cmt)

2,5cm

HĐ 3 : Luyện tập, củngcố

Bài 39 tr 79 SGK :

(Đề bài bảng phụ)

GV vẽ hình lên bảng

GV yêu cầu HS nêu GT, KL bài

toán

HS : đọc đề bài

HS nêu GT, KL

GT A’B’C’ ABC Theo tỉ số k Â’1 = Â’2 ; Â1 = Â2

KL = k

Bài 39 tr 79 SGK :

4 Hướng dẫn học ở nhà:

a Bài vừa học:

 Học thuộc, nắm vững các định lý về ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác so sánh với ba trường hợp bằng nhau của hai tam giác

 Bài tập về nhà số: 36; 37; 38 tr 79 SGK; bài tập số 39; 40 tr 73  74 SBT

- Hướng dẫn bài tập 36/ 79 SGK: Chứng minh Lập tỉ số để tính x và y

b Bài sắp học: Tiết sau: LUYỆN TẬP

Trang 4

- Oân lại ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác.

- Xem lại các bài tập đã giải Làm bài tập SGK và SBT

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Bài tập: Cho tam giác ABC và các đường cao BD, CE.

a Chứng minh rằng:

b Tính biết

Giải:

a

Suy ra:

Do đó:

Trang 5

Ngày soạn: 19 – 03 – 2013 Ngày dạy: 23 – 03 –

2013

Tiết: 51 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố các định lý về ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác.

2 Kỉ năng: Vận dụng các định lý đó để chứng minh các tam giác đồng dạng, để tính các

đoạn thẳng hoặc chứng minh các tỉ lệ thức, đẳng thức trong các bài tập

3 Thái độ: Tích cực trong học tập

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Giáo viên: SGK, bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập, thước thẳng, compa, êke

2 Học sinh: Thực hiện hướng dẫn tiết trước; thước kẻ, compa, thước đo góc, bảng nhóm III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1 :  Phát biểu định lý trường hợp thứ ba của hai tam giác

 Chữa bài tập 38 tr 79 SGK (đề bài và hình vẽ bảng phụ)

3 Bài mới:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

HĐ 1 : Luyện tập

Bài 37 tr 79 SGK :bảng phụ)

Hỏi : Trong hình vẽ có bao nhiêu

 vuông ?

GV gọi 1 HS lên bảng tính CD

GV gọi HS nhận xét

HS đọc đề bài và quan sát hình vẽ

HS : làm miệng

GV ghi bảng HS1 : lên bảng tính CD

1 vài HS nhận xét bài làm của bạn

Bài 37 tr 79 SGK : a) Vì = 900 Mà: 

=900

 = 900 Vậy trong hình có 3 tam giác vuông là : AEB ; EBD và

BCD b) Tính CD : Xét EAB và BCD có : Â =

 EAB BCD (gt)

 CD = = 18 (cm)

GV gọi HS lên tính BE, BD, ED HS2 : lên bảng tính BE, BD, * Tính BE, BD, ED :

1

2 3 1

Trang 6

Hỏi : Áp dụng định lý nào để

tính ?

GV gọi HS nhận xét và bổ sung

chỗ sai sót

GV chốt lại phương pháp

 C/m EAB BCD (gg)

 Áp dụng định lý Pytago ta có

thể tính độ dài các cạnh

GV gọi HS làm miệng tính tổng

diện tích của 2 tam giác AEB và

BCD

GV ghi bảng

Hỏi : So sánh SBDE với (SAEB + SBCD)

ED

HS : Áp dụng định lý Pytago để tính

1 vài HS nhận xét bài làm của bạn

HS : Làm miệng : SAEB = = 75(cm) SBCD = = 108(cm) SBDE =  194,4

HS : so sánh

Theo định lý Pytago ta có

BD=  21,6(cm)

194,4

* SAEB + SBCD = = (AE.AB + BC.CD)

Vậy : SBDE > SAEB + SBCD

Bài 39 tr 79 SGK :

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

GV yêu cầu HS vẽ hình vào vở

GV gọi 1 HS lên bảng vẽ

a) C/m : 0A.0D = 0B.0C

Hỏi : Hãy phân tích

0A 0D = 0B.0C như thế nào để

tìm hướng chứng minh ?

Hỏi : Tại sao 0AB lại đồng dạng

với 0CD ?

GV gọi 1HS lên bảng trình bày

HS : đọc đề bài

HS : cả lớp vẽ hình vào vở

1 HS lên bảng vẽ

HS : 0A.0D = 0B.0C

  0AB 0CD

HS : Do AB // DC (gt)

1 HS lên bảng trình bày

Bài 39 tr 79 SGK :

Chứng minh

a) Vì AB // DC (gt)

 0AB 0CD

  0A.0D = 0B.0C Hỏi : Để chứng minh

ta chứng minh điều gì ?

Hỏi : Để có ta Cm2 

nào đ dạng ?

GV gọi 1HS làm miệng câu bGV

ghi bảng

HS : chứng minh

HS : chứng minh0AH

0CK 1HS làm miệng câu b

HS : ghi bài

b)  0AH 0CK có (cmt)

 0AH 0CK (gg)

vì 0AB 0CD

Trang 7

4 A

B

Bài tập 40 tr 80 SGK :

(đề bài đưa lên bảng phụ)

GV bổ sung thêm câu hỏi: Hai tam giác

ABC và AED có đồng dạng với nhau

không ? Vì sao ?

GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

GV kiểm tra các nhóm hoạt động

GV gọi đại diện nhóm lên trình bày bài

làm

GV gọi HS nhận xét

GV nhấn mạnh tính tương ứng của các

đỉnh

Bài tập 40 tr 80 SGK : 1HS đọc to đề bài 40 và câu hỏi bổ sung của GV

HS : hoạt động theo nhóm

Bảng nhóm*Xét ABC và ADE có 

 ABC không đồng dạng với ADE* Xét tam

ABC AED

4 Hướng dẫn học ở nhà:

a Bài vừa học:

 Xem lại các bài đã giải

 Ôn tập các trường hợp đồng dạng của hai tam giác Bài tập về nhà: 41; 42; 43; 44 tr 80 SGK

Hướng dẫn bài tập 43 b/ 80 SGK: Tính EB Aùp dụng tam giác đồng dạng suy ra tỉ lệ thức, tính

EG và BF

b Bài sắp học: Tiết sau: CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG HAI TAM GIÁC VUÔNG.

- Nắm được các trường hợp đồng dạng hai tam giác vuông Tỉ số đường cao, chu vi, diện tích

- Làm bài tập SGK và SBT

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Bài tập: Hình thang vuông ABCD có , AB = 4cm, CD = 9cm Tính độ dài BD biết rằng BD BC

Giải:

Ta có:

Ngày đăng: 13/04/2023, 17:36

w