1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ga l3 tuan 28 sc 1213

21 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 3A
Tác giả Vy Thị Thơng
Trường học Trường Tiểu học Bảo Nam 2
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2012 - 2013
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 419,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUAÀN 7 KEÁ HOAÏCH BAØI DAÏY LỊCH BÁO GIẢNG Tuần 28 Từ ngày tháng đến ngày tháng năm 2013 Thứ ngày Thời gian Tiết Môn dạy Tên bài dạy TÊN ĐDDH Hai / Sáng 1 Chào cờ Chào cờ 2 Đạo đức Tiết kiệm bảo vệ n[.]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG Tuần 28 - Từ ngày tháng đến ngày tháng năm 2013

2 Đạo đức Tiết kiệm bảo vệ nguồn nước

3 Tập đọc Cuộc chạy đua trong rừng

4 Kể chuyện Cuộc chạy đua trong rừng

Toán So sánh các số trong Pham vi 100.000

Chiều 1 Mỹ thuật2 Ôn toán Ôn các số trong phạm vi 100.000Vẽ màu vào hình có sẵn

3 Âm nhạc Ôn bài tiếng hát bạn bè

4 Chính tả Cuộc chạy đua trong rừng

Chiều 12 Ôn TV Ôn toán Bài tập thực hành tiếng việtLuyện tập so sánh các số

3 Thể dục Ôn bài tập thể dục với hoa, cờ

Sáu

/ Sáng

2 LT&C Ôn nhân hoá, cách đặt câu …

4 TLV Kể lại trận thi đấu trực tiếp

Trang 2

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Thứ 2 ngày tháng năm 2013

Tiết 1:

Chào cờ -

Tiết 2 Đạo đức TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC

I Mục tiêu

- Sự cần thiết phải sử dụng hợp lí và bảo vệ để nguồn nước không bị ô nhiễm

- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước; bảo vệ để nguồn nước không bị ô nhiễm

- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nuớc ở gia đình, nhà trường và địa phương Cóthái độ không đồng tình với những hành vi sử dụng không tiết kiệm nước; làm nguồn nước bị ônhiễm

Kỹ năng sống:- Kỹ năng tự lắng nghe ý kién các bạn.

- Kỹ năng tự trình bày ý tưởng tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước ở nhà, ở trường.

II.Tài liệu và phương tiện:

III.Hoạt động dạy - học

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Tại sao ta phải tôn trọng thư từ tài sản của người

khác?

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới

a Giới thiệu bài mới

Hoạt động 1: Vẽ tranh và xem ảnh

- Yêu cầu các nhóm thảo luận để những gì cần thiết

cho cuộc sống hàng ngày

- Cho quan sát tranh vẽ sách giáo khoa

- Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm và chọn ra 4 thứ

quan trọng nhất không thể thiếu và trình bày lí do

lựa chọn ?

- Mời đại diện các nhóm lên nêu trước lớp

- GV kết luận:

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm

- Phát phiếu học tập cho các nhóm và yêu cầu các

nhóm thảo luận nhận xét về việc làm trong mỗi

trường hợp là đúng hay sai? Tại sao ? Nếu em có

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân GV giúp HS yếu

- Mời một số trình bày trước lớp

- Lần lượt các nhóm cử các đại diện củanhóm mình lên trình bày trước lớp

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm cócách trả lời hay nhất

- Lớp chia ra các nhóm thảo luận

- Trao đổi thảo luận trong nhóm đểhoàn thành bài tập trong phiếu lần lượtcác nhóm cử đại diện của mình lêntrình bày về nhận xét của nhóm mình :

Trang 3

* Vì sao phải tiết kiệm nước?

- Về nhà thực tế sử dụng nước ở gia đình, nhà trường

và thực hiện sử dụng tiết kiệm, bảo vệ nước sinh

hoạt ở gđình và nhà trường

-Tiết 3+4 Môn : Tập đọc + Kể chuyện CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG I.Mục tiêu

A.Tập đọc

-Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con

-Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận,chu đáo

B.Kể chuyện

-Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa

-HS khá, giỏi biết kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời của Ngựa Con

- Kỹ năng sống: - Tự nhận thức xác định gái trị bản thân

- Lắng nghe tích cực

- Tư duy phê phán Phê bình, kiểm soát cảm xúc.

II.Đồ dùng dạy học

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động 2:Tìm hiểu bài

-Câu1: Ngựa con tham dự hội thi như thế nào?

-Câu 2: Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?

+Nghe cha nói Ngựa Con phản ứng như thế nào?

-Câu 3: Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội

thi?

-Câu 4: Ngựa Con rút ra bài học gì?

-Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

GV chốt lại lời đúng

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

-GV đọc mẫu đoạn văn có 2 câu đối thoại

-Hướng dẫn HS đọc đúng

-HS nghe-HS đọc nối tiếp từng câu-HS phát hiện từ khó phát âm-HS phát âm

-HS đọc-HS đọc từng đoạn trong nhóm đôi-HS đọc bài và nhận xét

1HS đọc toàn bài

HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi.-Chú sửa soạn ,mải mê soi bóng mình dưới dòng suối ,hiện ra bộ đồ nâu tuyệt đẹp,cái bờm dài được chải chuốt

-Đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng,nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp.-Ngựa con ngúng nguẩy, đầy tự tin đáp: Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm:Con nhất định sẽ thắng

-Ngựa Con thua vì chủ quan

-Đừng bao giờ chủ quan dù là việc nhỏ nhất

HS nêu ý nghĩa3HS nhắc lại

2 tốp HS phân vai đọc lại

Trang 4

GV nhận xét cho điểm

KỂ CHUYỆN

Hoạt động 4:Hướng dẫn HS kể

-Gọi HS đọc yêu cầu bài và câu hỏi gợi ý

-GV giải thích yêu cầu

-GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng tranh

-HS kể nối tiếp nhau từng đoạn

-Một HS kể toàn chuyện

Hoạt động 5:Củng cố dặn dò

-Gọi 3 HS kể lại câu chuyện

-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

-GV khen ngợi HS có giọng kể tốt

-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

HS nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất-HS đọc yêu cầu bài và câu hỏi gợi ý -HS quan sát kĩ từng tranh

+Tranh 1: Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới nước

+Tranh 2: Ngựa cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn

+Tranh 3: Cuộc thi các đối thủ đang ngắm nhau

+Tranh 4: Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua vì hỏng móng

-Kể theo nhóm-HS cá nhân-Chọn bạn kể hay nhất

-Tiết 5:

Môn: Toán

SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I.Mục tiêu

 HS biết so sánh các số trong phạm vi 100 000

 Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có năm chữ số

 Phát triển óc tư cho HS

II.Các hoạt động dạy và học

-Cho HS nêu yêu cầu và làm bài vào vở

-So sánh hai số trên-Số 999 có ít chữ số hơn nên nhỏ hơn số

có 4 chữ số

-Chữ số hàng trăm đều là 7Hàng chục có 9 > 8

Vậy 9790 > 9786-99 999 ít chữ số hơn neân beù hôn soá

100 000-Hai số có 5 chữ số,hàng chục nghìn và hàng nghìn đều bằng nhau,hàng trăm 2>1

neân 76 200 > 76 199-HS đọc yêu cầu và làm vào vở-2 HS lên bảng làm

- HS đọc yêu cầu BT-2HS lên bảng làm

- HS đọc yêu cầu-HS tìm: a.92368; b.54307

Từ bé đến lớn: 8258;16 932;30620;

31 885

Trang 5

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 1, 2.

III các hoạt động dạy học:

2.Bài mới: Giới thiệu bài – ghi tựa

.* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS so sánh hai số trong

phạm vi 100.000

a) So sánh hai số có chữ số khác nhau

- Gv viết lên bảng: 999 ………1012 Yêu cầu Hs

điền dấu thích hợp (< = >) và giải thích vì sao chọn

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu Hs làm bài làm

-Hs so sánh các cặp số

100 000 > 99 999-HS so sánh 937 và 20 351 ; 97 366

và 100 000 ; 98 087 và 9999-Hs đọc yêu cầu đề bài

- Hs làm bài -Hs đọc yêu cầu đề bài

-Hs làm bài làm

-Tiết 3:

Luyên tiếng Việt:

ÔN :CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I Mục tiêu:

Trang 6

- Đọc đúng, rành mạch, biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa ngựa cha và ngựa con.

- Hiểu ND: Làm việc gì cũng cần phải cẩn thận chu đáo

III Các hoạt động dạy học:

2.Bài mới:

Giới thiệu bài – ghi tựa

* Hoạt động 1: Luyện đọc

- Gv đọc mẫu bài văn

Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa

từ

* Hoạt động 2: Hdẫn tìm hiểu bài

-Cho HS trả lời các câu hỏi SGK

* KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân

* KNS: Tư duy phê phán

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố

- Gv đọc diễn cảm

- Gv cho 4 Hs thi đọc truyện trước lớp

- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau thi đọc đoạn của bài

-Hs thi đọc diễn cảm truyện

-Bốn Hs thi đọc đoạn của bài

-Hs quan sát tranh minh họa

-Đọc và viết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có năm chữ số Biết so sánh các số

-Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 ( tính viết và tính nhẩm.)

-Phát triển óc tư duy cho HS

II.Các hoạt động dạy và học

1.KTBC:

2.BÀI MỚI:

-HD HS làm BT

Trang 7

Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu

Bài 2a:Cho HS đọc yêu cầu bài

-GV yêu cầu HS làm vào vở

2HS lên bảng làm

HS chữa nhận xét

-HS thực hành tính nhẩm và nêu kết quả

Nêu miệng kết quả

- Hs chỉ trả lời, khơng yêu cầu viết viết số

- HS nhận xét1HS đọc y/c BT-HS làm vở-4 HS lên bảng thực hiện đặt tính và tính kết quả

-Tiết 2:

Tự nhiên – Xã hội THÚ(Tiếp theo) I.Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:

- Chỉ và nĩi ra được các bộ phận trên cơ thể của con thú rừng được quan sát

- Nêu được sự cần thiết bảo vệ các lồi thú rừng

- Vẽ và tơ màu một lồi thú rừng em yêu thích

- GDVSMT: Biết cách vệ sinh cá nhân.

- Kỹ năng sống: -Kỹ năng kiên định, xác định giá trị xây dựng niềm tin vào sự cần thiết trong việc bảo vệ các lồi thú rừng.

II.Đồ dùng dạy học:

Tranh ảnh trong sách trang 106, 107 Sưu tầm ảnh các loại thú rừng mang đến lớp

III.Hoạt động dạy - học :

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu đặc điểm chung của thú

+ Nêu ích lợi của các thú nhà

- Nhận xét đánh giá

3.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1 Quan sát và Thảo luận

Bước 1: Thảo luận theo nhĩm

-Yêu cầu các quan sát các tranh vẽ các con thú rừng

trang 106, 107 SGK và ảnh các loại thú rừng sưu tầm

được, thảo luận các câu hỏi:

-

- 2HS trả lời câu hỏi:

- Lớp theo dõi

- Các nhĩm quan sát các hình trongSGK, các hình con vật sưu tầm được vàthảo luận các câu hỏi trong phiếu

- Đại diện các nhĩm lên báo cáo kết quả

Trang 8

+ Kể tên các con thú rừng mà em biết ?

+ Nêu đặc điểm, cấu tạo ngoài của từng loài thú rừng

mà em biết ?

+ So sánh và tìm ra những điểm giống nhau và khác

nhau giữa một số loài thú rừng và thú nhà?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Mời đại diện một số nhóm lên mỗi nhóm trình bày

về hình dạng, đặc điểm bên ngoài của một loài thú

rừng

- Hướng dẫn học sinh phân biệt về thú nhà và thú rừng

- Giáo viên kết luận: sách giáo khoa

- Tai sao chúng ta cần phải bảo vệ thú rừng ?

Bước 2: - Mời đại diện các nhóm lên trưng bày bộ sưu

tập của nhóm mình trước lớp cử người lên thuyết minh

* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

- Yêu cầu học sinh lấy giấy và bút chì, bút màu để vẽ

và tô màu một con thú rừng mà mình ưa thích - Mời

một số em lên tự giới thiệu về bức tranh

- Nhận xét bài vẽ của học sinh

* Hoạt động3:Lồng ghép GDVSMT- Bài 7: Tắm gội

4 Củng cố Dặn dò

?Nêu được sự cần thiết bảo vệ các loài thú rừng?

- Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày

thảo luận

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung:+ Các loài thú rừng và nhà có những Giống nhau là:

Khác nhau là :

- 2 em nhắc lại KL Lớp đọc thầm ghinhớ

- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoànthành bài tập được giao

- Đại diện lên đứng lên báo cáo trướclớp về bộ sưu tập các loài thú rừng vàcác biện pháp nhằm bảo vệ thú rừng như

- Cả lớp theo dõi bình chọn + Vận động gia đình không săn bắt hay

ăn thịt thú rừng

- Lớp thực hành vẽ

- Từng nhóm dán sản phẩm vào tờ phiếurồi trưng bày trước lớp

- Cử đại diện lên giới thiệu các bứctranh của nhóm

Tiết 4:

Chính tả CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG I.Mục tiêu

-Nghe - viết đúng bài đoạn trích truyện: “Cuộc chạy đua trong rừng”, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

-Làm đúng bài tập 2a ,

- GD ý thức tự giác trong học tập

II.Các hoạt động dạy và học

Trang 9

-Ngựa con chuẩn bị hội thi như thế nà?

-Bài học mà ngựa con rút ra là gì?

-Đoạn văn trên có mấy câu?

-Những chữ nào trong bài phải viết hoa?Vì sao?

-Hướng dẫn HS rút ra từ khó: khoẻ, giành, nguyệt

quế, mải ngắm

+GV nhận xét chữa lỗi cho HS

b.GV đọc bài cho HS viết

+GV nêu yêu cầu bài

+Chia nhóm cho HS thảo luận

-Đừng bao giờ chủ quan

-HS trả lời-HS viết bảng con

-HS viết bài-HS soát lỗi chính tả

HS đổi vở soát lỗi

HS nêu yêu cầu bài-HS thảo luận-HS thực hiện-nhận xét2HS đọc lại

=================================

BUỔI CHIỀU:

Tiết 1 : Luyên tiếng Việt:

Hướng dẫn làm bài tập thực hành tiếng việt

I Mục tiêu:

- Biết đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm (BT1)

-Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, hoặc dấu chấm than vào trong mỗi câu văn (BT2)

-Điền đúng từ ngữ thích hợp vào chổ trống để hoàn chỉnh đoạn văn (BT3)

II Đồ dùng dạy - học: Sách thực hành Tiếng Việt

III Hoạt động dạy - học:

- Gọi một số HS nêu miệng kết quả-GV và HS nhận xét, bổ sung

(Lý, Vương)

-Nghe-2 HS đọc Y/C bài tập.-HS làm vở

-2HS lên bảng làm-1 số HS nêu miệng kết quả

- Lớp nhận xét, và chữa

Trang 10

Bài 2: Điền dấu

Đáp án: a)Cậu bé rất sợ hãi khi nào?

b) Mọi người khích lệ cậu bé để làm gì?

c)Người cha rất tự hào vì sao?

*Gọi HS đọc Y/C bài tập và truyện: Sợ hếthồn

-Y/C HS đọc truyện: sợ hết hồn.điền đúng dấuchấm, dấu chấm hỏi, hoặc dấu chấm than vàođoạn văn

-Y/C HS đọc đoạn văn chưa hoàn chỉnh

Và điền các từ còn thiếu vào đoạn văn

-Gọi 1HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

- Gọi một số HS nêu miệng kết quả-GV và HS nhận xét, bổ sung

*Đáp án:

-Thứ tự điền là: vận động viên; đoạt; kỉ lục;

xuất sắc; Thế vận hội; phá

-Hệ thống kiến thức vừa luyện

-Dặn HS về ôn lại bài

-2 HS đọc Y/C bài tập vàtruyện Sợ hết hồn

- HS đọc rồi điền vào vở.-

-1HS lên bảng làm1số HS nêu kết quả

- Lớp nhận xét, và chữa.-2 HS đọc Y/C bài tập vàđoạn văn chưa hoàn chỉnh.-

1HS lên bảng làm, Lớp làm

vở -1 số HS nêu miệng kết quả

- Luyện tập so sánh các số, tìm thành phần chưa biết của phép nhân

II Các hoạt động dạy học:

- Hs tự nhẩm và viết ngay kết quả

- Vài Hs đọc lại phét tính và kết quả

Trang 11

-Đọc đúng, rõ ràng, biết ngắt nhịp đúng giữa các dịng thơ, đọc lưu lốt từng khổ thơ.

-Hiểu nội dung, ý nghĩa: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trị chơi giúp các bạn tinh mắt,dẻo chân,khoẻ người

-GD HS biết chơi trị chơi lành mạnh

- Kỹ năng sống: - Tìm và sử lý thơng tin.

- Phân tích đối chiếu.

- Quản lý thời gian.

- Đặt mục tiêu

II.Các hoạt động dạy và học

Hoạt động 2:HDTìm hiểu bài

- Câu 1: Bài thơ tả hoạt động gì của HS?

- Câu 2: Học sinh chơi vui và khéo như thế nào?

- Câu 3: Vì sao nĩi “chơi vui học càng vui” là thế

nào ?

Hoạt động 3:Hướng dẫn HS đọc thuộc lịng

- Gọi HS đọc lại bài thơ

- Hướng dẫn HS học thuộc lịng bài thơ

-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lịng

-GV nhận xét

Hoạt động 4: Củng cố,dặn dị

-Bài thơ vừa học giúp em hiểu điều gì?

-Về nhà tiếp tục học cho thuộc

-HS nghe-HS đọc câu nối tiếpPhát hiện từ khĩ phát âm-HS phát âm

-Đọc đoạn trước lớp kết hợp giải nghĩa

từ khĩ-Đọc trong nhĩm-HSđọc cá nhân và nhận xét1HS đọc tồn bài

-HS đọc thầm tồn bài trả lời câu hỏi-Chơi đá cầu trong giờ ra chơi

-Vui:quả cầu bay lên bay xuống…Khéo léo:tinh mắt,dẻo chân,…

-Chơi vui làm hết mệt tinh thần thoải mái để học tập tốt

-HSđọc-HS học thuộc lịng bài thơ -HS nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất

Trang 12

-Tiết 2 : Môn : Toán LUYỆN TẬP I.Mục tiêu

-Đọc, viết số trong phạm vi 100 000

- Biết thứ tự các số trong phạm vi 100 000

-Giải toán tìm thành phần chưa biếtcủa phép tínhvà giải toán có lời văn

-Phát triển óc tư duy cho HS

II.Các hoạt động dạy và học

-Gọi HS đọc yêu cầu bài

GV chữa nhận xét cho điểm

HS làm vào vở 3HS lên bảng làm

HS chữa nhận xét-HS đọc yêu cầu

HS làm vào vở ,1HS lên bảng làm Mỗi ngày đội đó đào được là:

315 : 3 = 105(m)

8 ngày đội đó đào được là:

105 x 8 =840(m)Đáp số:840m-HS thực hành

-Tiết 3 : THỂ DỤC GIÁO VIÊN BỘ MÔN -

Tiết 4 :

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

MẶT TRỜI I.Mục tiêu:

- Nắm được vai trò của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất Mặt Trời chiếu sáng và sưởi

ấm Trái Đất

- Nêu được một số việc gia đình đã sử dụng ánh sáng và nguồn nhiệt của Mặt Trời

II.Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy - học :

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu đặc điểm chung của thú rừng

- Hát và báo cáo sĩ số

- 2HS trả lời câu hỏi:

Trang 13

+ Em cần làm gì để bảo vệ thú rừng ?

- Nhận xét đánh giá

3.Bài mới

a) Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1 Quan sát và Thảo luận

Bước 1: Thảo luận theo nhóm

- Chia nhóm

- Yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi:

+ Vì sao ban ngày không cần đèn mà chúng ta vẫn

nhìn rõ mọi vật ?

+ Khi ra ngoài trời nắng bạn thấy như thế nào ? Vì

sao?

+ Hãy nêu ví dụ chứng tỏ mặt trời vừa tỏa sáng lại

vừa tỏa nhiệt ?

- Yêu cầu HS quan sát phong cảnh xung quanh

trường rồi thảo luận trong nhóm theo gợi ý :

+ Nêu VD về vai trò của mặt trời đối với con người,

- Giáo viên kết luận

* Hoạt động 3: Làm việc với sách giáo khoa.

- Yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4 trang 111

SGKvà kể với bạn về việc con người đã sử dụng ánh

sáng và nhiệt của mặt trời

- Mời một số em trả lời trước lớp

+ Chúng ta nhìn rõ mọi vật là nhờ mặttrời chiếu sáng

+ Khi đi ra ngoài trời nắng ta thấynóng Vì do sức nóng của mặt trờichiếu vào

- Đại diện các nhóm báo cáo trước lớp

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- 2 em nhắc lại KL Lớp đọc thầm ghinhớ

- Lớp ra ngoài trời để quan sát phongcảnh xung quanh trường, thảo luậntrong nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quảlàm việc

- Học sinh làm việc cá nhân quan sátcác hình 2, 3, 4 kể cho bạn nghe về việccon người đã dùng ánh sáng mặt trờitrong cuộc sống

- Một số em lên lên kể trước lớp

- Cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung

- HS trả lời

=================================

BUỔI CHIỀU:

Tiết 1 + 2 Luyện Tiếng Việt

ÔN : CÙNG VUI CHƠI

I Mục tiêu:

- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lu loát từng khổ thơ

Hiểu ND, ý nghĩa: các em HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các emtinh mắt, dẻo chân, khỏe ngời Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận độngtrong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tốt hơn, (Trả lời đợc các CH trongSGK; thuộc cả bài thơ)

II Đồ dùng dạy học:

Ngày đăng: 13/04/2023, 17:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w