Ngµy so¹n 4/10/2011 Ngµy gi¶ng 06/10/7B,8/10,7A TiÕt 8 Bµi 7 ®oµn kÕt t¬ng trî I Môc tiªu bµi häc 1 KiÕn thøc ThÕ nµo lµ ®oµn kÕt t¬ng trî KÓ ®îc mét sè biÓu hiÖn cña ®oµn kÕt t¬ng trî, t¬ng trî[.]
Trang 1
Ngày soạn: 4/10/2011
Ngày giảng:06/10/7B,8/10,7A
Tiết 8: Bài 7
đoàn kết tơng trợ
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: - Thế nào là đoàn kết tơng trợ
- Kể đợc một số biểu hiện của đoàn kết tơng trợ, tơng trợ trong cuộc sống
- Nêu đợc ý nghĩa của đoàn kết tơng trợ
2 Kỹ năng: - Biết đoàn kết, tơng trợ với bạn bè, mọi ngời trong học tập,
sinh hoạt tập thể và trong cuộc sống
3 Về thái độ: - Quý trtọng sự đoàn kết, tơng trợ của mọi ngời; sẵn
sàng giúp đỡ ngời khác
- Phản đối những hành vi gây mất đoàn kết
II Các kỹ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài.
- Kỹ năng giải quyết vấn đề thể hiện sự đoàn kết, tơng trợ với mọi ngời
- Kỹ năng thể hiện sự cảm thông/ chia sể trớc khó khăn của ngời khác
- Kỹ năng hợp tác, đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch thể hiện tình đoàn kết giúp đỡ nhau
III Các phơng pháp/ kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
- Sử lý tình huống
- Đóng vai
- Xây dựng kế hoạch giúp đỡ bạn có khó khăn(theo tổ, nhóm)
IV Tài liệu và ph ơng tiện
- Chuyện kể hoặc kịch bản có nội dung nói về đoàn kết và tơng trợ
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn về đoàn kết tơng trợ
V Các hoạt động dạy và học
* ổn định tổ chức7a 7b
* Kiểm tra bài cũ (HS điền vào bảng)
Em hãy tìm những câu tục ngữ ca dao nói về biết ơn và tôn s trọng
đạo
Đáp án:
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây - Không thầy đố mày làm nên
- Công cha nh núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn
chảy ra
- Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy
- Ân trả nghĩa đền - Muốn sang thì bắc cầu kiều
Trang 2Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy
- Làm ơn nên thoảng nh
không
Chịu ơn nên tạc vào lòng chớ
quên
- Nhất tự vi s, bán tự vi s
* L u ý: GV nên khắc sâu kiến thức để HS thấy Tôn s trọng đạo là biểu
hiện lòng biết ơn là đạo lí của con ngời Việt Nam đối với thầy cô giáo
1 Khám phá:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV: Cho HS giải thích câu ca
dao
‘‘Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi
cao’’
HS: Cả lớp tự do trình bày ý
kiến
GV: Chốt lại và chuyển ý vào bài
Đề cao sức mạnh tập thể đoàn kết
Hoạt động 2: Cá nhân Tìm hiểu truyện đọc: đoàn kết, tơng trợ
2 Kết nối GV: Hớng dẫn HS
đọc truyện bằng cách phân vai
- 1 HS đọc lời dẫn
- 1 HS đọc lời thoại của lớp
tr-ởng 7A
1 Truyện đọc
GV: Hớng dẫn HS trả lời các
1) Khi lao động san sân bóng,
lớp 7A đã gặp phải khó khăn gì? - Lớp 7A cha hoàn thành công việc.- Khu đất có nhiều mô đất cao, nhiều
rễ cây chằng chịt, lớp có nhiều nữ
2) Lớp 7B đã làm gì? - Các bạn lớp 7B đã sang làm giúp các
bạn lớp 7A
3) Hãy tìm những hình ảnh,
câu nói thể hiện sự giúp đỡ
nhau của hai lớp.
4) Những việc làm ấy thể
hiện đức tính gì của các bạn lớp
- Các cậu nghỉ một lúc sang bên bọn mình ăn mía, ăn cam rồi cùng làm!
- Cùng ăn mía, ăn cam vui vẻ, Bình và Hoà khoác tay nhau cùng bàn kế hoạch, tiếp tục công việc cả hai lớp ngời cuốc, ngời đào, ngời xúc đất đổ đi
Trang 3GV: Nhận xét, bổ sung, rút ra
bài học
- Cho HS liên hệ thêm những
câu chuyện trong lịch sử, trong
cuộc sống để chứng minh sự
đoàn kết, tơng trợ là sức mạnh
giúp chúng ta thành công
- Cảm ơn các cậu đã giúp đỡ bọn mình
- Tinh thần đoàn kết, tơng trợ
HS: Tự do trao đổi
Trả lời theo suy nghĩ
GV: Nhận xét, bổ sung và
chuyển ý
- Nông dân đoàn kết, tơng trợ chống hạn hán, lũ lụt
- Nhân dân ta đoàn kết chống giặc ngoại xâm
- Đoàn kết tơng trợ giúp đỡ nhau cùng tiến bộ trong học tập
Hoạt động 3: Theo bàn: Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Trên cơ sở khai thác, tìm
hiểu truyện đọc và liên hệ thực
tế, GV giúp HS tự rút ra khái
niệm và ý nghĩa của đoàn kết,
tơng trợ
1) Đoàn kết, tơng trợ là gì?
2) ý nghĩa của đoàn kết tơng
trợ?
GV: Phát phiếu học tập theo
bàn
HS: Cử đại diện của bàn
mình vào phiếu ý kiến của cả
bàn
GV: Yêu cầu HS đại diện trả lời
cả lớp trả lời và bổ sung ý kiến
Kết luận nội dung và rút ra bài
học thực tiễn
HS: Giải thích câu tục ngữ
sau:
- Ngựa có bầy, chim có bạn
2 Nội dung bài học
a Đoàn kết, tơng trợ là sự thông
cảm, chia sẻ bằng việc làm cụ thể giúp
đỡ lẫn nhau khi khó khăn
b ý nghĩa:
- Giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập, hợp tác với những ngời xung quanh và đợc mọi ngời sẽ yêu quý giúp đỡ ta
- Tạo nên sức mạnh vợt qua khó khăn
Đoàn kết tơng trợ là truyền thống quí báu của dân tộc ta
- Tinh thần tập thể, đoàn kết, hợp quần
- ‘‘Dân ta nhớ một chữ đồng
Đồng tình, đồng sức, đồng
lòng, đồng minh’’
- Sức mạnh, đoàn kết, nhất trí, đảm bảo mọi thắng lợi thành công Câu thơ trên của Bác Hồ đã đợc dân gian hoá
Trang 4thành một câu ca dao có giá trị t tởng
về đạo đức Cách mạng
Hoạt động 4: Cả lớp Luyện tập và giải bài tập sách giáo khoa
GV: Hớng dẫn HS giải bài tập
Sách giáo khoa, trang 22
HS: Cả lớp cùng làm việc, trao
đổi ý kiến
GV: Đa bài tập lên bảng phụ
3 Thực hành/ luyện tập:
Đáp án( a, b, c)
a Trung là bạn cùng tổ, lại gần
nhà Thuỷ, Trung bị ốm phải
nghỉ học nhiều ngày Nếu em
là Thuỷ, em sẽ giúp Trung việc
gì?
a) Nếu em là Thuỷ em sẽ giúp Trung ghi lại bài, thăm hỏi, động viên bạn
b Tuấn và Hng cùng học một
lớp, Tuấn học giỏi toán còn Hng
học kém Mỗi khi có bài tập về
nhà, Tuấn làm hộ Hng Em có tán
thành việc làm của Tuấn không?
Vì sao?
b) Em không tán đồng việc làm của Tuấn vì nh vậy là không giúp đỡ bạn mà
là làm hại bạn
c Trong giờ kiểm tra toán, có
một bài khó Hai bạn ngồi cạnh
nhau đã góp sức để cùng làm
bài Suy nghĩ của em về việc
làm của hai bạn nh thế nào?
HS: Tự bộc lộ suy nghĩ của
mình
GV: Nhận xét bổ sung ý kiến
của HS và cho điểm HS có ý
kiến xuất sắc
c) Hai bạn góp sức cùng làm bài là không đợc Giờ kiểm tra phải tự làm bài
4 Củng cố:
Hoạt động 5: Trò chơi cá nhân Luyện tập và củng cố: Tổ chức trò chơi: kể chuyện tiếp sức
Cách chơi nh sau : Mỗi HS viết một câu, bạn khác viết nối tiếp câu
khác…cứ nh vậy sau khi kể xong, GV viết lại thành một câu chuyện hoàn chỉnh Tên của câu chuyện GV chọn trớc
Truyện bó đũa
Một hôm, ngời cha gọi hai ngời con trai đến và đa cho mỗi con một chiếc đũa và bảo các con hãy bẻ đôi chiếc đũa Cả hai ngời con đều bẻ dễ
Trang 5dàng Ngời cha lại đa chô mỗi ngời con hai chiếc đũa và họ đều bẻ đợc Nhng, khi ngời cha đa ba chiếc thì họ đã bắt đầu thấy khó bẻ Đến khi ngời cha đa cho mỗi ngời con một bó đũa thì mọi ngời chịu không bẻ nổi Ngời cha nhìn các con và nói: Một chiếc đũa, hai chiếc đũa thì bẻ đợc, nhng nhiều chiếc gộp lại thì không bẻ đợc Nh vậy, đoàn kết, hợp lực, tạo nên sức mạnh
GV: Kết luận toàn bài: Đoàn kết là đức tính cao đẹp Biết sống đoàn
kết, tơng trợ giúp ta vợt qua mọi khó khăn tạo nên sức mạnh tổng hợp để hoàn thành nhiệm vụ Đoàn kết, tơng trợ là truyền thống quý báu của dân tộc ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Ngày nay Đảng và nhân dân ta vẫn nêu cao truyền thống tốt đẹp đó Tình đoàn kết, hữu nghị, hợp tác còn là nguyên tắc đối ngoại - là nhiệm vụ rất quan trọng Chúng ta cần rèn luyện mình, biết sống đoàn kết, tơng trợ phê phán sự chia rẽ Một xã hội tốt đẹp, bình yên cần đến tinh thần đoàn kết tơng trợ
5 Hớng dẫn học sinh về nhà
- Bài tập về nhà b, c, d (SGK trang 17)
- Chuẩn bị bài 8 : Khoan dung.
* T
liệu tham khảo
Tục ngữ : - Cả bè hơn cây nứa
- Giỏi một ngời không đợc, chăm một ngời không xong.
Ca dao: - Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
- Dân ta có một chữ đồng
Đồng tình, đồng sức, đồng lòng, đồng minh
Danh ngôn: - Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công, thành công, đại thành công ( Hồ Chí Minh)
(Hồ Chí Minh)