Ngµy so¹n 07/10 / 2011 Ngày soạn 10/10/2012 Ngày giảng 19/10/2012 – 7c; 20/10 – 7c; 7a TiÕt 10 Bµi 8 Khoan dung I Môc tiªu bµi häc 1 KiÕn thøc Gióp häc sinh hiÓu ThÕ nµo lµ khoan dung KÓ ®îc mét sè b[.]
Trang 1Ngày soạn: 10/10/2012
Ngày giảng:19/10/2012 – 7c; 20/10 – 7c; 7a
Tiết 10 - Bài 8: Khoan dung
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Thế nào là khoan dung
- Kể đợc một số biểu hiện của lòng khoan dung
- Nêu đợc ý nghĩa của lòng khoan dung
2 Kỹ năng
- Biết thể hiện lòng khoan dung trong quan hệ với mọi ngời xung quanh
3 Thái độ
- Khoan dung độ lợng với mọi ngời; phê phán sự định kiến, hẹp hòi, cố chấp trong quan hệ giữa ngời với ngời
II Các kỹ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài.
- Kỹ năng giải quyết vấn đề thể hiện ợ đoàn kết, tơng trợ với mọi ngời
- Kỹ năng thể hiện sự cảm thông/ chia sẻ trớc khó khăn của ngời khác
- Kỹ năng hợp tác, đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm trong việc xây và thực hiện kế hoạch thể hiện tình đoàn kết, giúp đỡ nhau
III Các phơng pháp/ kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
- Xử lý tình huống
- Đóng vai
- Xây dựng kế hoạch giúp đỡ bạn khó khăn( theo tổ )
IV Tài liệu và phơng tiện
- Tình huống và việc làm thể hiện lòng khoan dung
- Đồ dùng, chơi sắm vai
V Các hoạt động dạy và học
1.ổn định tổ chức:7a 7b 7c
2 Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy kể lại một việc làm thể hiện tính đoàn kết, tơng trợ của em đối với bạn bè hoặc ngời xung quanh ?.
? Em hiểu thế nào là đoàn kết, tơng trợ ? ý nghĩa của đoàn kết tơng trợ đối với cuộc sống hàng ngày ?.
a Khám phá
GV: Nêu tình huống: (Ghi trên bảng phụ )
"Hoa và Hà học cùng trờng, nhà ở cạnh nhau Hoa học giỏi, đợc bạn bè yêu mến
Hà ghen tức và thờng hay nói xấu Hoa với mọi ngời Nếu là Hoa, em sẽ c xử nh thế nào đối với Hà."
b Kết nối
Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp Hớng dẫn học sinh tìm hiểu truyện: hãy tha lỗi cho em
GV: Hớng dẫn HS đọc truyện bằng
cách phân vai
- 1 HS đọc lời dẫn
- 1 HS đọc lời thoại của Khôi
- 1 HS đọc lời của cô giáo Vân
GV: Hớng dẫn HS thảo luận lớp theo
câu hỏi:
1 Truyện đọc:
Hãy tha lỗi cho em.
Trang 21 Thái độ lúc đầu của Khôi đối với
cô giáo nh thế nào? * Thái độ của Khôi- Lúc đầu: đứng dậy, nói to
- Về sau: Chứng kiến cô tập viết Cúi đầu, rơm rớm nớc mắt, giọng nghèn nghẹn, xin cô tha lỗi
2 Cô giáo Vân đã có việc làm nh thế
nào trớc thái độ của Khôi?
HS lên bảng trình bày.
GV: Tiếp tục nêu câu hỏi cho HS.
* Cô Vân:
- Đứng lặng ngời, mắt chớp, mặt đỏ tái dần, rơi phấn, xin lỗi học sinh
- Cô tập viết
- Tha lỗi cho học sinh
3.Vì sao Khôi lại có sự thay đổi đó? * Khôi có sự thay đổi đó là vì:
Khôi đã chứng kiến cảnh cô Vân tập viết Biết đợc nguyên nhân vì sao cô viết khó khăn
nh vậy
4 Em có nhận xét gì về việc làm và
thái độ của cô giáo Vân ? khoan dung, độ lợng và tha thứ.* Nhận xét: Cô Vân kiên trì, có tấm lòng
5 Em rút ra bài học gì qua câu chuyện
trên? * Bài học: Qua câu chuyện:- Không nên vội vàng, định kiến khi nhận
xét ngời khác
- Cần biết chấp nhận và tha thứ cho ngời khác
6 Theo em, đặc điểm của lòng khoan
dung là gì?
Thảo luận nhóm phát triển cách ứng
xử thể hiện lòng khoan dung.
* Cách thực hiện:
GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ Các
nhóm ghi câu hỏi thảo luận ra giấy to Cử
đại diện trình bày
Câu hỏi thảo luận, ghi trên bảng phụ.
* Đặc điểm của lòng khoan dung
- Biết lắng nghe để hiểu ngời khác
- Biết tha thứ cho ngời khác
- Không chấp nhặt, không thô bạo
- Không định kiến, không hẹp hòi khi nhận xét ngời khác
- Luôn tôn trọng và chấp nhận ngời khác
* Câu hỏi:
1 Vì sao cần phải biết lắng nghe và
chấp nhận ý kiến của ngời khác?.
2 Làm thế nào để có thể hợp tác nhiều
hơn với các bạn trong việc thực hiện
nhiệm vụ ở lớp, trờng?
3 Phải làm gì khi có sự bất đồng, hiểu
lầm, hoặc xung đột?
4 Khi bạn có khuyết điểm, ta nên xử
1 Cần phải biết lắng nghe và chấp nhận
ý kiến của ngời khác vì: có nh vậy mới
không hiểu lầm, không gây sự bất hoà, không
đối xử nghiệt ngã với nhau Tin tởng và thông cảm với nhau, sống chân thành và cởi mở hơn Đây chính là bớc đầu hớng tới lòng khoan dung
2 Muốn hợp tác với bạn: Tin vào bạn,
chân thành cởi mở với bạn, lắng nghe ý kiến, chấp nhận ý kiến đúng, góp ý chân thành, không ghen ghét, định kiến, đoàn kết, thân ái với bạn
* Khi có sự bất đồng, hiểu lầm hoặc xung
đột: phải ngắn cản, tìm hiểu nguyên nhân,
giải thích, tạo điều kiện, giảng hoà
* Khi bạn có khuyết điểm:
- Tìm nguyên nhân, giải thích thuyết phục,
Trang 3sự nh thế nào?
HS: Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét
GV: Đánh giá phân tích trình bày của
học sinh rút ra kết luận
Biết lắng nghe ngời khách là bớc đầu
tiên, quan trọng hớng tới lòng khoan
dung Nhờ có lòng khoan dung cuộc sống
trở nên lành mạnh, dễ chịu Vậy khoan
dung là gì? Đặc điểm của lòng khoan
dung? ý nghĩa của khoan dung là gì?
Chúng ta tiếp tục tìm hiểu.
góp ý với bạn
- Tha thứ và thông cảm với bạn
- Không định kiến
Hoạt động 3: Cá nhân: Tìm hiểu nội dung bài học
HS: Đọc nội dung bài học SGK/25
GV: Đề nghị HS tóm tắt nội dung bài
học theo các ý sau:
1) Đặc điểm của lòng khoan dung.
2) ý nghĩa của khoan dung.
3) Cách rèn luyện lòng khoan dung.
HS: Trình bày
2 Nội dung bài học
a Khoan dung có nghĩa là rộng lòng tha
thứ Ngời có lòng khoan dung luôn luôn tôn trọng và thông cảm với ngời khác, biết tha thứ cho ngời khác khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm
GV: Hớng dẫn học sinh giải thích câu
tục ngữ: Đánh kẻ chạy đi không ai đánh
kẻ chạy lại
HS: Khi ngời khác đã biết lỗi và sửa lỗi
thì ta nên tha thứ, chấp nhận và đối xử tử
tế
b Khoan dung là một đức tính quý báu
của con ngời Ngời có lòng khoan dung luôn
đợc mọi ngời yêu mến, tin cậy và có nhiều bạn tốt Nhờ có lòng khoan dung, cuộc sống
và quan hệ giữa mọi ngời trở nên lành mạnh, thân ái, dễ chịu
GV: Chốt vấn đề theo 3 nội dung trên Chúng ta hãy sống cởi mở, gần gũi với mọi
ngời và c xử một cách chân thành, rộng lợng, biết tôn trọng và chấp nhận cá tính, sở thích, thói quen của ngời khác trên cơ sở những chuẩn mực xã hội
Hoạt động 4: Cá nhân: Hớng dẫn học sinh luyện tập
HS: Làm việc cá nhân
HS: Trình bày- Nhận xét, góp ý
GV: Đánh giá, nhận xét
- Nêu yêu cầu sắm vai trong tình
huống?
Cách ứng xử trong quan hệ bạn bè thể
hiện lòng khoan dung
GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ.Các
nhóm xây dựng tình huống, xây dựng
kịch bản, phân vai diễn
GV: Gọi 3 nhóm lên trình bày
HS: Dới lớp nhận xét các cách ứng xử,
bình chọn cách ứng xử hay nhất
3.Thực hành/ luyện tập
1 Em hãy kể 1 việc làm thể hiện lòng khoan dung của em Một việc làm của em thiếu khoan dung đối với bạn.
2 Làm bài b (SGK tr.25)
3 Chơi sắm vai
3.Vận dụng:
Hoạt động 5: Cả lớp: Luyện tập và củng cố
GV: Đánh giá, cho điểm
- Cho HS giải quyết tình huống (Bài tập SGK tr.26)
TH: Hằng và Lan ngồi cạnh nhau trong lớp Một lần, Hằng vô ý làm dây mực ra vở của Lan Lan nổi cáu, mắng Hằng và cố ý vẩy mực vào áo Hằng Em hãy nhận xét thái độ và
Trang 4hành vi của Lan.
HS: Trình bày ý kiến cá nhân (có thể vào vai để giải quyết tình huống)
GV: Nhận xét ý kiến học sinh
( Lan không độ lợng, không khoan dung với việc làm vô ý của Hằng )
* Kết luận toàn bài: Khoan dung là một đức tính cao đẹp và có ý nghĩa to lớn Nó
giúp con ngời dễ dàng sống hoà nhập trong đời sống cộng đồng, nâng cao vai trò và uy tín cá nhân trong xã hội Khoan dung làm cho đời sống xã hội trở nên lành mạnh, tránh đợc bất đồng gây xung đột căng thẳng có hại cho cá nhân và xã hội
4 Hớng dẫn học sinh học bài:- Bài tập d, điểm (tr.26 SGK).
- Chuẩn bị bài 9 : Xây dựng gia đình văn hoá.
- Kể và tìm đọc những câu truyện có liên quan dến lòng khoan dung
- Tìm hiểu một số tiêu chí về gia đình văn hoá ở địa phơng em
* T liệu tham khảo Tục ngữ: - Một sự nhịn là chín sự lành.
Ca dao: - Những ngời đức hạnh thuận hoà
Đi đâu cũng đợc ngời ta tôn sùng
Danh ngôn: Nên tha thứ với lỗi nhỏ của bạn nếu bạn không sửa đợc
Nhng đối với lỗi nhỏ của mình thì nên nghiêm khắc.
(P Gi-sta)