LỊCH BAÙO GIAÛNG TUAÀN 26 Thöù hai, ngaøy 11 thaùng 3 naêm 2013 Tập đọc THẮNG BIỂN I Muïc tiêu Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả Hieåu[.]
Trang 1TUẦN 26: Thứ hai, ngày 11 tháng 3 năm 2013
T
ập đọc THẮNG BIỂN
I Mục tiêu : - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sơi nổi, bước đầu biết
nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung: Ca ngợi lịng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trongcuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ đê, giữ gìn cuộc sống bình yên ( Trả lời đươcïcác câu hỏi 2, 3, 4 trong SGK) HS K-G trả lời được câu hỏi 1
KNS*: - Đảm nhận trách nhiệm.
GDTN, MT biển: Hs hiểu thêm về mơi trường biển, thiên tai mà biển mang lại cho con người và biện pháp phịng tránh.
II/ Đồ dùng dạy-học: Tranh trong SGK.
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Bài thơ về tiểu đội
xe không kính
Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ
và nêu nội dung bài
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Lòng
dũng cảm của con người
không chỉ được bộc lộ trong
chiến đấu chống kẻ thù xâm
lược, trong đấu tranh vì lẽ phải
mà còn được bộc lộ trong
cuộc đấu tranh chống thiên tai
(Dùng tranh minh họa)
2) HD đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3
đoạn của bài (mỗi lần xuống
dòng là 1 đoạn)
+ Lượt 1: Luyện phát âm: một
vác củi vẹt, cứng như sắt, cọc
tre, dẻo như chão
+ Lượt 2: giảng nghĩa từ: mập,
cây vẹt, xung kích, chão
- Bài đọc với giọng như thế
nào?
- Y/c hs luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài
- 2 hs đọc thuộc lòng và nêunội dung:
- Lắng nghe
- Hs quan sát tranh, lắng nghe
- 3 hs nối tiếp nhau đọc 3đoạn của bài
- Luyện cá nhân
- Lắng nghe, giảng nghĩa
- Câu đầu đọc chậm, nhữngcâu sau nhanh dần Đoạn 2giọng gấp gáp, căng thẳng.Đoạn 3 giọng hối hả, gấpgáp hơn
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
Trang 2- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài:
- HS K-G: đọc lướt cả bài để
trả lời câu hỏi: Cuộc chiến
đấu giữa con người với cơn
bão biển được miêu tả theo
trình tự như thế nào?
GDTN, MT biển: Giúp Hs hiểu thêm về
mơi trường biển, thiên tai mà biển mang lại
cho con người và biện pháp phịng tránh
- Các em đọc đoạn 1, trả lời
câu hỏi: Tìm từ ngữ, hình ảnh
trong đoạn văn nói lên sự đe
dọa của cơn bão biển?
- YC hs đọc thầm đoạn 2, trả
lời: Cuộc tấn công dữ dội
của cơn bão biển được miêu
tả như thế nào?
+ Trong đoạn 1,2, tác giả sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì
để miêu tả hình ảnh của
biển cả?
+ Các biện pháp nghệ thuật
này có tác dụng gì?
- Đọc thầm đoạn 3, trả lời:
Những từ ngữ, hình ảnh nào
trong đoạn văn thể hiện lòng
dũng cảm, sức mạnh và sự
chiến thắng của con người
trước cơn bão biển?
GDKNS*: - Đảm nhận trách
nhiệm.
- GV chốt ý đúng
c) HD đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc lại 3 đoạn của bài
- YC hs lắng nghe, suy nghĩ tìm
những từ cần nhấn giọng
HS K-G- Theo trình tự: Biển đe
dọa (đoạn 1) - Biển tấn công(đoạn 2) - Người thắng biển(đoạn 3)
- Gió bắt đầu mạnh - nướcbiển càng dữ …biển cảmuốn nuốt tươi con đê mỏnhmảnh như con mập đớp concá chim nhỏ bé
- Được miêu tả rất rõ nét,sinh động Cơn bão có sứcphá huỷ tưởng như không gìcản nổi: như một đàn cá voilớn, sóng trào qua nhữngcây vẹt cao nhất, vụt vàothân đê rào rào; Cuộcchiến đấu diễn ra rất dữdội, ác liệt: Một bên làbiển đoàn, là gió trong mộtcơn giận dữ điên cuồng.Một bên là hàng ngànngười với tinh thần quyếttâm chống giữ
+ Tác giả dùng biện pháp
so sánh, biện pháp nhânhóa
+ Tạo nên những hình ảnhrõ nét, sinh động, gây ấntượng mạnh mẽ
+ Hơn hai chục thanh niên mỗingười vác một vác củi vẹt,nhảy xuống dòng nước đangcuốn dữ, khoác vai nhauthành sợi dây dài, lấy thânmình ngăn dòng nước mặn -Họ ngụp xuống, trồi lên,ngụp xuống, những bàn thaykhoác vai nhau vẫn cứng nhưsắt, thân hình họ cột chặtvào những cọc tre đóngchắc, dẻo như chão - đámngười không sợ chết đã
Trang 3- Kết luận giọng đọc, những TN
cần nhấn giọng (mục 2a)
- HD hs đọc diễn cảm đoạn 3,
- YC hs luyện đọc theo cặp
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên
dương bạn đọc tốt
C/ Củng cố, dặn dò:
- Bài văn có ý nghĩa gì?
- Về nhà đọc lại bài nhiều
lần
- Bài sau: Ga-vrốt ngoài chiến
lũy
cứu được quãng đê sống lại
- 3 hs đọc lại 3 đoạn của bài
- Lắng nghe, trả lời theo sựhiểu
- Luyện đọc theo cặp
- Vài hs thi đọc diễn cảmtrước lớp
- Nhận xét
- Ca ngợi lịng dũng cảm, ý chí quyếtthắng của con người trong cuộc đấu tranhchống thiên tai, bảo vệ đê, giữ gìn cuộcsống bình yên
Tốn LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu: -Thực hiện được phép chia hai phân số.
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 Bài 3* và bài 4* dành cho HS khá, giỏi.
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Phép chia phân số
- Muốn chia phân số ta làm
sao?
-Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Hơm nay,
các em sẽ làm một số bài
tập về phép nhân phân số,
phép chia phân số…
- Tìm x
- Ta lấy tích chia cho thừa sốđã biết
- Ta lấy SBC chia cho thương
- Cả lớp tự làm bài (1 hs lênbảng thực hiện)
a ) x =
- HS K-G Tự làm bài
Trang 4*Bài 3:(HS K-G) Gọi 1 hs G
lên bảng tính, HS K-G làm
vào vở
- Em có nhận xét gì về phân
số thứ hai với phân số thứ
nhất trong các phép tính
trên?
- Nhân hai phân số đảo
ngược với nhau thì kết quả
bằng mấy?
*Bài 4:(HS K-G) Gọi1 hs G đọc
đề bài
- Muốn tính độ dài đáy của
hình bình hành ta làm sao?
- YC hs tự làm bài sau đó nêu
kết quả trước lớp
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
a)
- Phân số thứ hai là phân sốđảo ngược của phân số thứnhất
- Bằng 1
- 1 hs đọc đề bài
- Ta lấy diện tích chia cho chiềucao
- Tự làm bài Độ dài đáy của hình bìnhhành là:
số: 1 m
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Luyện tập
Chính t ả (Nghe – vi ết)
THẮNG BIỂN I/ Mục tiêu: - Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn
văn trích
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) b
II/
Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Khuất phục tên cướp
biển
- Gọi hs lên bảng viết, cả lớp
viết vào B: mênh mông, lênh
đênh, lênh khênh
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ,
YC bài viết
2) HD hs nghe-viết
- Gọi hs đọc 2 đoạn văn cần
viết trong bài Thắng biển
- Các em đọc thầm lại đoạn
văn, tìm những từ khó dễ
viết sai, các trình bày
- HD hs phân tích và viết lần
lượt vào B: Lan rộng, dữ dội,
- Hs thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- 2 hs đọc to trước lớp
- Đọc thầm, nối tiếp nhau nêu những từ ngữ khó viết
- Lần lượt phân tích và viết vào B
- Vài hs đọc lại
- Nghe-viết-kiểm tra
Trang 5ủieõn cuoàng, moỷnh manh
- Goùi hs ủoùc laùi caực tửứ khoự
- Trong khi vieỏt chớnh taỷ, caực em
caàn chuự yự ủieàu gỡ?
- YC hs gaỏp saựch, GV ủoùc cho hs
vieỏt theo qui ủũnh
- ẹoùc laùi baứi
- Chaỏm chửừa baứi, YC hs ủoồi vụỷ
kieồm tra
- Nhaọn xeựt
3) HD hs laứm baứi taọp
2b) ễÛ tửứng choó troỏng, dửùa
vaứo nghúa cuỷa tieỏng cho saỹn,
caực em tỡm tieỏng co vaàn in
hoaởc inh, sao cho taùo ra tửứ coự
nghúa
- Gv goùi ủaùi dieọn cuỷa 3 nhoựm
leõn thi tieỏp sửực (moói nhoựm 5
em)
- Mụứi ủaùi dieọn nhoựm ủoùc keỏt
quaỷ
C/ Cuỷng coỏ, daởn doứ:
- Veà nhaứ sao loói, vieỏt laùi baứi
Tỡm 5 tửứ coự vaàn in, 5 tửứ coự
vaàn inh
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Vieỏt baứi
- Soaựt baứi
- ẹoồi vụỷ nhau kieồm tra
- Laộng nghe, thửùc hieọn
- hs leõn thi tieỏp sửực
- ẹoùc keỏt quaỷ: lung linh, giửừgỡn, bỡnh túnh, nhửụứng nhũn,rung rinh, thaàm kớn, laởng thinh,hoùc sinh, gia ủỡnh, thoõng minh
- Laộng nghe, thửùc hieọn
Thửự ba, ngaứy 12 thaựng 3 naờm 2013
Thể dục
BÀI 51 I.Mục tiêu: - Thực hiện được động tỏc tung bằng một tay,bắt búng bằng hai tay
- Biết cỏch tung và bắt búng theo nhúm 2 người, 3 người
- Thực hiện nhảy dây kiểu chân trớc, chân sau
- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên sân trờng
- Đi rồi chạy chậm theo vòng tròn sau đó đứng lại khởi động các khớp
- Ôn lại bài thể dục phát triển chung( 1 lần)
2 Hoạt động 2: Phần cơ bản 25 phút
Bài tập RLTTCB:
Trang 6- Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 2- 3 ngòi
- Học di chuyển tung và bắt bóng: Từ đội hình đã tập, GV cho HS tậphợp mỗi tổ 1 hàng dọc, mỗi tổ lại chia đôi đứng đối diện nhau sau vạch
kẻ đã chuẩn bị GV nêu tên động tác, làm mẫu sau đó cho các tổ tậpluyện
- Ôn nhảy dây kiểu chân trớc chân sau (Cho HS dàn hàng ngang đểtập) HS tập luyện theo tổ ở khu vực đã quy định GV bao quát lớp và sửasai cho HS
cõu kể tỡm được (BT1); biết xỏc định CN, VN trong mỗi cõu kể Ai là gỡ? Đó tỡm được (BT2);
viết được đoạn văn ngắn cú dựng cõu kể Ai là gỡ ? (BT3).Hs K-G viết đoạn văn ớt nhất 5
cõu(BT3)
II/ Caực hoaùt ủoọng daùy-hoùc:
A/ KTBC: MRVT: Duừng caỷm
- Goùi hs nờu 3 -4 tửứ cuứng nghúa
vụựi tửứ duừng caỷm
- Nhaọn xeựt
B/ Daùy-hoùc baứi mụựi:
1) Giụựi thieọu baứi: Neõu Mủ,
Yc cuỷa tieỏt hoùc
2) HD hs laứm BT
Baứi 1: Goùi hs ủoùc yeõu caàu
- Caực em ủoùc thaàm ủoaùn vaờn,
tỡm caực caõu keồ Ai laứ gỡ coự
trong ủoaùn vaờn vaứ neõu taực
duùng cuỷa noự
- Goùi hs phaựt bieồu GV ghi lụứi
giaỷi leõn baỷng, keỏt luaọn
Caõu keồ Ai laứ gỡ?
Nguyeón Tri Phửụng laứ ngửụứi
Thửứa Thieõn
Caỷ hai oõng ủeàu khoõng phaỷi
laứ ngửụứi Haứ Noọi
OÂng Naờm laứ daõn nguù cử cuỷa
laứng naứy
Caàn truùc laứ caựnh tay kỡ dieọu
cuỷa caực chuự coõng nhaõn
- 2 hs thửùc hieọn theo yeõu caàu
caõu neõu nhaọn ủũnh
- 1 hs ủoùc yc
- Tửù laứm baứi
Trang 7Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em hãy xác định bộ
phận CN, VN trong mỗi câu
vừa tìm được
- Gọi hs phát biểu ý kiến
- Gọi hs có đáp án đúng lên
bảng làm bài
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
- Gợi ý: Mỗi em cần tưởng
tượng tình huống mình cùng
các bạn đến nhà Hà lần
đầu Gặp bố mẹ Hà, trước
hết cần chào hỏi, nói lí do
em và các bạn đến thăm Hà
bị ốm …
- Gọi lần lượt từng nhóm hs
lên thể hiện (nêu rõ các
câu kể Ai là gì có trong đoạn
văn
- Cùng hs nhận xét, tuyên
dương nhóm đóng vai chân
thực, sinh động
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Lần lượt phát biểu
- Vài hs lên bảng làm bài
Nguyễn Tri Phương là người
Thừa Thiên
Cả hai ông đều không phải
là người Hà Nội
Ông Năm là dân ngụ cư của
làng này
Cần trục là cánh tay kì diệu
của các chú công
- 1 hs đọc yc
- Lắng nghe, tự làm bài
- Thực hành trong nhóm 5
- Vài nhóm lên thể hiện ( HS K-G)
………
- Nhận xét
- Về nhà làm BT 3 vào vở
- Bài sau: MRVT: Dũng cảm
Tốn LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số.
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Tiết
toán hôm nay, các em sẽ
tiếp tục làm các bài tập
luyện tập về phép chia
Trang 8- Yc hs thực hiện B
Bài 2: GV thực hiện mẫu
như SGK/137
- YC hs lên bảng thực hiện,
cả lớp tự làm bài
HS K-G:
*Bài 3: Gọi 2 hs K-G lên
bảng làm bài,
- YC hs nêu cách tính
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Áp dụng tính chất: một tổng nhânvới một số; một hiệu nhân với 1 số
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Luyện tập chung
Khoa h ọc NĨNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ ( Tiếp theo) I/ Mục tiêu:- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nĩng lên, co lại khi lạnh đi.
- Nhận biết được vật ở gần vật nĩng hơn thì thu nhiệt nên nĩng lên; vật ở gần vật lạnh hơnthì tỏa nhiệt nên lạnh đi
II/
Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Nóng, lạnh và nhiệt
độ
1) Người ta dùng gì để đo nhiệt
độ? Có những loại nhiệt kế
nào
2) Nhiệt độ cơ thể người lúc
bình thường là bao nhiêu? Dấu
hiệu nào cho biết cơ thể bị
bệnh, cần phải đi khám chữa
bệnh?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết học
hôm nay, các em sẽ tìm hiểu
tiếp về sự truyền nhiệt
1) Người ta dùng nhiệt kếđể đo nhiệt độ
2) Nhiệt độ cơ thể củangười khoẻ mạnh vàokhoảng 37 độ C ……
- Lắng nghe
Trang 92) Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về
sự truyền nhiệt
Mục tiêu: HS biết và nêu
được ví dụ về vật có nhiệt độ
cao truyền nhiệt cho vật có
nhiệt độ thấp; các vật toả
nhiệt sẽ lạnh đi
- Nêu thí nghiệm: Thầy có một
chậu nước và một cốc nước
nóng Đặt cốc nước nóng vào
chậu nước Các em hãy đoán
xem mức độ nóng lạnh của
cốc nước có thay đổi không?
Nếu có thì thay đổi như thế
nào?
- Muốn biết chính xác mức
nóng lạnh của cốc nước và
chậu nước thay đổi như thế
nào, các em hãy thảo luận thí
nghiệm trong nhóm 6, ………
+ Tại sao mức nóng lạnh của
cốc nước và chậu nước thay
đổi?
- Do có sự truyền nhiệt từ vật
nóng hơn sang cho vật lạnh hơn
nên trong thí nghiệm trên, sau
một thời gian đủ lâu, nhiệt độ
của cốc nước và của chậu
sẽ bằng nhau
- Các em hãy lấy ví dụ trong
thực tế mà em biết về các
vật nóng lên hoặc lạnh đi?
+ Trong các ví dụ trên thì vật
nào là vật thu nhiệt? Vật nào
là vật tỏa nhiệt?
+ Kết quả sau khi thu nhiệt và
tỏa nhiệt của các vật như thế
nào?
Kết luận: Các vật ở gần
vật nóng hơn thì thu nhiệt sẽ
nóng lên Các vật ở gần vật
lạnh hơn thì tỏa nhiệt sẽ lạnh đi
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết
- Lắng nghe, suy nghĩ nêu dựđoán
- Chia nhóm thảo luận thínghiệm dự đoán
- Gọi 2 nhóm hs trình bày kếtquả
- 2 nhóm hs trình bày kếtquả: Nhiệt độ của cốcnước nóng giảm đi, nhiệtđộ của chậu nước tănglên
+ Mức nóng lạnh của cốcnước và chậu nước thayđổi là do có sự truyềnnhiệt từ cốc nước nóng hơnsang chậu nước lạnh
- Lắng nghe + Các vật nóng lên: rótnước sôi vào cốc , khi cầmvào cốc ta thấy nóng; múccanh nóng vào tô, ta thấymuỗng canh, tô canh nónglên, cắm bàn ủi vào ổđiện, bàn ủi nóng lên
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- Chia nhóm 6 thực hành thí nghiệm
- Các nhóm trình bày: …
Trang 10Hoạt động 2: Tìm hiểu sự co
giãn của nước khi lạnh đi
và nóng lên
- Các em thực hiện thí nghiệm
theo nhóm 6
+ Đổ nước nguội vào đầy lọ
Đo và đánh dấu mức nước
Sau đó lần lượt đặt lọ nước
vào cốc nước nóng, nước
lạnh, sau mỗi lần đặt phải đo
và ghi lại xem mức nước trong
lọ có thay đổi không
- Gọi các nhóm trình bày
- HD hs quan sát thí nghiệm: Đọc,
ghi lại mức chất lỏng trong bầu
nhiệt kế Nhúng bầu nhiệt kế
vào nước ấm, ghi lại kết quả
cột chất lỏng trong ống Sau
đó lại nhúng bầu nhiệt kế
vào nước lạnh, đo và ghi lại
mức chất lỏng trong ống
- Em có nhận xét gì về sự thay
đổi mức chất lỏng trong nhiệt
kế?
- Hãy giải thích vì sao mức chất
lỏng trong ống nhiệt kế thay
đổi khi ta nhúng nhiệt kế vào
các vật nóng lạnh khác nhau?
- Chất lỏng thay đổi như thế
nào khi nóng lên và lạnh đi?
( HS K-G)
- Dựa vào mức chất lỏng trong
bầu nhiệt kế ta biết được điều
gì?
Kết luận: Khi dùng nhiệt kế
đo các vật nóng, lạnh khác
nhau, chất lỏng trong ống sẽ
nở ra hay co lại khác nhau …
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết
SGK/103
- Tại sao khi đun nước, không
nên đổ đầy nước vào ấm?
- Thực hiện theo sự hd của
GV, sau đó đại diện nhóm trình bày: …
- Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào nước có nhiệt độ khác nhau
- Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng lạnh khác nhau thì mức chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt kế nở ra khi ở nhiệt độ cao, co lại khi ở nhiệt độ thấp
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
- Ta biết được nhiệt độ của vật đó
- lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
- Vì nước ở nhiệt độ cao thìnở ra Nếu nước quá đầyấm sẽ tràn ra ngoài cóthể gây bỏng hay tắt bếp,chập điện
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Vật dẫn nhiệt vàvật cách nhiệt
Trang 11C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
K
ể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I/ Mục tiêu: - Kể lại câu chuyện (doạn truyện) đã nghe, đã đọc nĩi về lịng dũng cảm.
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện ( đoạn truyện) Hs K-G kể được câu chuyện ngồi sách và hiểu ý nghĩa
II/
Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Gọi hs kể lại 1-2 đoạn
của câu chuyện Những chú
bé không chết, trả lời câu
hỏi: Vì sao truyện có tên là
"Những chú bé không chết"?
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Ngoài
những truyện đã đọc trong
SGK, các em còn được đọc
nhiều chuyện ca ngợi những
con người có lòng quả cảm
Tiết học hôm nay, các em sẽ
kể cho nhau nghe những câu
chuyện về chủ đề trên
- Kiểm tra việc chuẩn bị của
hs
2) HD hs kể chuyện
a) HD hs tìm hiểu yêu cầu
của đề bài
- Gọi hs đọc đề bài
- Gạch dưới: lòng dũng cảm,
được nghe, được đọc
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc gợi
ý 1,2,3,4
- GV: Những truyện được nêu
làm ví dụ trong gợi ý 1 là
những truyện trong SGK Nếu
không tìm được câu chuyện
ngoài SGK, các em có thể kể
một trong những truyện đó
- Gọi hs nối tiếp nhau giới
thiệu tên câu chuyện của
mình
b) Thực hành kể chuyện,
trao đổi về ý nghĩa câu
- Nối tiếp nhau giới thiệu
- Thực hành kể chuyện trongnhóm đôi và trao đổi ýnghĩa câu chuyện
- Vài hs thi kể, cả lớp lắngnghe và trao đổi với cácbạn về ý nghĩa câu chuyện
Trang 12- Các em hãy kể những câu
chuyện của mình cho nhau nghe
trong nhóm 2 và trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho hs thi kể trước
lớp
- Các em theo dõi, lắng nghe
và hỏi bạn những câu hỏi
về nội dung truyện, ý nghĩa
hay tình tiết trong truyện
* HS kể chuyện hỏi:
+ Bạn có thích câu chuyện tôi
vừa kể không? Tại sao?
+ Bạn nhớ nhất tình tiết nào
trong truyện?
………
- Cùng hs nhận xét bình chọn
bạn có câu chuyện hay nhất,
bạn kể chuyện lôi cuốn nhất
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà kể lại câu chuyện
vừa nghe các bạn kể ở lớp
cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau: Kể một
câu chuyện về lòng dũng
cảm mà em được nghe, được đọc
* HS nghe kể hỏi:
+ Vì sao bạn lại kể cho chúngtôi nghe câu chuyện này?
+ Điều gì làm bạn xúc độngnhất khi đọc truyện này?
………
- Nhận xét
- Lắng nghe, thực hiện
Thứ tư, ngày 13 tháng 3 năm 2013
-T
ập đọc GA-VRỐT NGỒI CHIẾN LŨY I/ Mục tiêu: - Đọc đúng tên riêng nước ngồi; biết đọc lời đối đáp giữa các nhân vật và
phân biệt với lời người dẫn chuyện
- Hiểu nội dung: Ca ngợi lịng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
KNS*: - Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân.
II/ Đồ dùng dạy-học: - Tranh trong SGK.
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Thắng biển
Gọi hs đọc và trả lời câu
hỏi 2 trong SGK
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Các em hãy quan sát tranh
SGK, miêu tả những gì thể
- 3 hs đọc và trả lời
- Tranh vẽ một em thiếu niênđang chạy trong bom đạn vớicái giỏ trên tay Những
Trang 13hiện trong bức tranh?
- Tiết học hôm nay, các em
sẽ gặp một chú bé rất
dũng cảm tên là Ga-vrốt
Ga-vrốt là nhân vật trong
tác phẩm nổi tiếng Những
người khốn khổ của nhà
văn Pháp Huy-gô Chúng ta
sẽ tìm hiểu một đoạn trích
trong tác phẩm trên
2) HD đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3
đoạn của bài
+ Lượt 1: Luyện phát âm:
Ga-vrốt, Ăng - giôn-ra,
Cuốc-phây-rắc
- HD hs đọc đúng các câu
hỏi, câu cảm, câu khiến
trong bài
+ Lượt 2: Giảng từ: chiến lũy,
nghĩa quân, thiên thần, ú
tim
- Bài đọc với giọng như thế
nào?
KNS*: - Tự nhận thức, xác
định giá trị cá nhân.
- YC hs luyện đọc trong nhóm
đôi
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài
- Yc hs đọc lướt phần đầu
truyện, trả lời: Ga-vrốt ra
ngoài chiến lũy để làm gì?
- YC hs đọc thầm đoạn còn lại,
trả lời: Những chi tiết nào
thể hiện lòng dũng cảm
của Ga-vrốt?
- YC hs đọc thầm đoạn cuối
bài, trả lời: Vì sao tác giả lại
tiếng bom rơi, đạn nổ bên taikhông thể làm tắt đi nụcười trên gương mặt chúbé
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Luyện cá nhân
- Chú ý đọc đúng
- Lắng nghe, giải nghĩa
- Giọng Ăng-giôn-ra bình tĩnh.Giọng Cuốc-phây-rắc lúcđầu ngạc nhiên, sau lo lắng.Giọng Ga-vrốt luôn bình thản,hồn nhiên, tinh nghịch
- Luyện đọc trong nhóm đôi
- 1 hs đọc cả bài
- lắng nghe
- Ga-vrốt nghe Ăng-giôn-rathông báo nghĩa quân sắphết đạn nên ra ngoài chiếnlũy để nhặt đạn, …
- Ga-vrốt không sợ nguyhiểm, ra ngoài chiến lũy đểnhặt đạn cho nghĩa quândưới làn mưa đạn của địch;
…
+ Vì thân hình bé nhỏ củachú ẩn hiện trong làn khóiđạn như thiên thần
+ Vì đạn đuổi theo Ga-vrốtnhưng chú bé nhanh hơn đạn,chú chơi trò ú tim với cáichết
Trang 14nói Ga-vrốt là một thiên
thần?
- Nêu cảm nghĩ của em về
nhân vật Ga-vrốt?
c)Hướng dẫn đọc diễn
cảm
- Gọi hs đọc theo cách phân
vai
- Yc hs theo dõi, lắng nghe, tìm
những từ cần nhấn giọng
trong bài
- HD hs luyện đọc 1 đoạn
+ YC hs luyện đọc trong nhóm
4 theo cách phân vai
+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn
cảm trước lớp
- Cùng hs nhận xét, tuyên
dương nhóm đọc tốt
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi 1 hs đọc lại toàn bài
- Bài nói lên điều gì?
- Về nhà đọc lại bài nhiều
- Lắng nghe, trả lời
+ Luyện đọc trong nhóm 4
- Vài nhóm thi đọc trước lớp
- Nhận xét
- 1 hs đọc toàn bài
- Ca ngợi lòng dũng cảm củachú bé Ga-vrốt
Tốn LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia hai phân số.
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên
- Biết tìm phân số của một số
Bài tập cần làm bài 1(a, b) bài 2(a, b), bài 4 Bài 3* dành cho HS khá giỏi.
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Tiết toán
hôm nay, các em sẽ tiếp tục
làm các bài toán luyện tập
về phép chia phân số
Trang 15- Gọi 2 hs lên bảng làm bài,
cả lớp làm vào vở
- Gv nhận xét, chốt KQ đúng
Bài 2(a, b) : Thực hiện mẫu
như SGK/137
- - Gọi 2 hs lên bảng làm bài,
cả lớp làm vào vở
Bài 4: Gọi hs đọc đề bài
- Gọi hs nêu các bước giải
- YC hs làm bài vào vở ( 1 hs
lên bảng làm)
- Cùng hs nhận xét, kết luận
lời giải đúng
- Chấm bài, yc hs đổi vở nhau
kiểm tra
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Ta thực hiện: nhân, chia trước; cộng, trừ sau
- HS K-G Tự làm bài
a) b)
- 1 hs đọc to trước lớp+ Tính chiều rộng+ Tính chu vi
+ Tính diện tích
- Tự làm bài Chiều rộng của mảnh vườn là:
60 x Chu vi của mảnh vườn là: (60 + 36) x 2 = 192 (m) Diện tích của mảnh vườn là:
60 x 36 = 2160 (m2) Đáp số: 192 m;
2160 m2
- Đổi vở nhau kiểm tra
- Về nhà làm bài tập trongVBT
- Bài sau: Luyện tập chung
T ập làm văn LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I/ Mục tiêu: Nắm hai cách kết bài ( mở rộng, khơng mở rộng) trong bài văn miêu tả
cây cối; vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài mở rộng cho bài văn tảmột cây mà em thích
II/ Đồ dùng dạy-học:- Tranh, ảnh một số loài cây.
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Gọi hs đọc đoạn mở
Trang 16bài về cái cây em định tả(theo
2 cách )
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Các em
đã học về 2 cách kết bài
(không mở rộng, mở rộng)
trong bài văn miêu tả đồ vật
Tiết học hôm nay sẽ giúp các
em luyện tập về 2 cách kết
bài trong bài văn miêu tả cây
cối
2) HD hs luyện tập
Bài 1: Gọi hs đọc yc
- Các em đọc thầm lại 2 đoạn
văn trên, trao đổi với bạn bên
cạnh xem ta có thể dùng các
câu trên để kết bài không? vì
sao?
- Gọi hs phát biểu ý kiến
Kết luận: Kết bài theo kiểu
ở đoạn a,b gọi là kết bài mở
rộng tức là nói lên được tình
cảm của người tả đối với
cây hoặc nêu được ích lợi của
cây và tình cảm của người tả
đối với cây
- Thế nào là kết bài mở
rộng trong bài văn miêu
tả cây cối?
Bài tập 2: Gọi hs đọc yc và
nội dung
- Dán bảng tranh, ảnh một số
cây
- Gọi hs trả lời từng câu hỏi
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em dựa vào các câu trả
lời trên, hãy viết kết bài mở
rộng cho bài văn
2 hs thực hiện theo yc
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Trao đổi nhóm đôi
- Phát biểu ý kiến: Có thểdùng các câu ở đoạn a,b đểkết bài Kết bài ở đoạn a ,nói được tình cảm của ngườitả đối với cây Kết bài ởđoạn b nêu được lợi ích củacây và tình cảm của ngườitả đối với cây
- Lắng nghe
- Kết bài mở rộng là nóilên được tình cảm của ngườitả đối với cây hoặc nêulên ích lợi của cây
- Quan sát
- HS nối tiếp nhau trả lời
a Em quan sát cây bàng
b Cây bàng cho bóng mát,lá để gói xôi, quả ăn được,cành để làm chất đốt
c Cây bàng gắn bó với tuổihọc trò của mỗi chúng em
- 1 hs đọc yêu cầu
Trang 17- Gọi hs đọc bài của mình trước
lớp
Bài 4: Gọi hs đọc yêu cầu
- Mỗi em cần lựa chọn viết kết
bài mở rộng cho 1 trong 3 loại
cây, loại cây nào gần gũi,
quen thuộc với em, có nhiều ở
địa phương em, em đã có dịp
quan sát (tham khảo các bước
làm bài ở BT2)
- Gọi hs đọc bài viết của mình
- Sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho
hs
- Tuyên dương bạn viết hay
C/ Củng cố, dặn dò:
Về nhà hoàn chỉnh, viết lại
kết bài theo yc BT4
Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
miêu tả cây cối
để gói xôi,
- 1 hs đọc yêu cầu
- Tự làm bài
- 3-5 hs đọc bài làm của mình
- Lắng nghe, thực hiện
Địa lý
ƠN TẬP I/ Mục tiêu: - Chỉ hoặc điền được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ,
sơng Hồng, sơng Thái Bình, sơng Tiền, sơng Hậu trên bản đồ, lược đồ Việt Nam
- Nêu một số đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ
- Chỉ trên bản đồ vị trí của thủ đơ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ và nêu một vàiđặc điểm tiêu biểu của các thành phố này
- Hs K-G: Nêu được sự khác nhau về thiên nhiên của đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam
- Lược đồ trống VN treo tường
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Thành phố Cần Thơ
1) Nhờ đâu thành phố Cần
Thơ trở thành trung tâm kinh
tế, văn hóa, khoa học quan
trọng?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
- hs trả lời
- Lắng nghe
Trang 181) Giới thiệu bài: Hôm nay,
các em sẽ ôn tập để nắm
chắc những kiến thức về
ĐBBB và ĐBNB cùng với một
số thành phố ở 2 đồng bằng
này
2) Ơn tập:
Hoạt động 1: câu 1 SGK
- Các em hãy làm việc trong
nhóm đôi chỉ trên bản đồ 2
vùng ĐBBB, ĐBNB và chỉ các
dòng sông lớn tạo nên đồng
bằng đó
- YC hs lên bảng chỉ
Kết luận: Sông Tiền và
sông Hậu là 2 nhánh lớn của
sông Cửu Long (còn gọi là
sông Mê Công) Chính phù sa
của dòng Cửu Long đã tạo
nên vùng ĐBNB rộng lớn nhất
cả nước ta
- Vì sao có tên gọi là sông
Cửu Long?
Gọi hs lên bảng chỉ 9 cửa đổ
ra biển của sông Cửu Long
Hoạt động 2: Đặc điểm
thiên nhiên của ĐBBB và
ĐBNB (câu 2 SGK)
- YC hs làm việc theo nhóm 6,
dựa vào bản đồ tự nhiên, SGK
và kiến thức đã học tìm hiểu
về một số đặc điểm tiêu biểu của ĐBBB
và ĐBNB và điền các thông
tin vào bảng (Vào vở bài tập)
- Đại diện các nhóm trình bày
(mỗi nhóm 1 đặc điểm)
- YC các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
Kết luận: Tuy cũng là những
vùng đồng bằng song các
điều kiện tự nhiên ở hai đồng
bằng vẫn có những điểm
khác nhau Từ đó dẫn đến
- Làm việc nhóm đôi
- 2 hs lên bảng+ HS1: Chỉ ĐBBB và các dòngsông Hồng, sông Hậu
+ HS2: chỉ ĐBNB và các dòngsông Đồng Nai, sông Tiền,sông Hậu
@Giảm tải: khơng yều hệ thống lại đặc điểm, chỉ nêu một số đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ.
- Chia nhóm 6 làm việc
- Các nhóm lần lượt trình bày
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Thảo luận nhóm đôi
- Lần lượt trình bày
………
Trang 19sinh hoạt và sản xuất của
người dân cũng khác nhau
Hoạt động 3: câu 3 SGK/134
- Gọi hs đọc yêu cầu và nội
dung câu 3 trước lớp
- Các em hãy thảo luận nhóm
đôi và cho biết trong các câu
trên thì câu nào đúng, câu
nào sai, vì sao?
- Gọi đại diện các nhóm trình
bày
Kết luận: ĐBNB là vựa lúa
lớn nhất cả nước, ĐBBB là
vựa lúa lớn thứ hai ĐBNB có
nhiều kênh rạch nên là nơi
sản xuất nhiều thuỷ sản
nhất đồng thời là trung tâm
công nghiệp lớn nhất cả
nước Còn ĐBBB là trung tâm
văn hóa, chính trị lớn nhất
nước
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà tìm hiểu kĩ hơn về
đặc điểm của ĐBBB và ĐBNB
qua sách, báo
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Lắng nghe, thực hiện
- Bài sau: Dải đồng bằngduyên hải miền Trung
K
ỹ thuật CÁC CHI TIẾT VÀ DỤNG CỤ CỦA BỘ LẮP GHÉP MƠ HÌNH KĨ THUẬT I/ Mục tiêu:- Biết tên gọi, hình dạng các chi tiết trong bộ lắp ghép mơ hình kĩ thuật.
- Sử dụng được cờ-lê, tua-vít để lắp vít, tháo vít
- Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau
II/
Đồ dùng dạy học : Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III/ Các hoạt động dạy-học:
I/ Giới thiệu bài: Nêu mục
đích bài học
II/
Bài m ới :
Hoạt động 1: HD hs gọi tên,
nhận dạng các chi tiết và
dụng cụ
- Cho hs xem bộ lắp ghép và
giới thiệu: Có 34 loại chi tiết
và dụng cụ khác nhau, được
phân thành 7 nhóm chính, lần
lượt giới thiệu từng nhóm chi
- Lắng nghe
- Quan sát, thực hiện theo yêucầu