TuÇn 26 TUẦN 26 Thứ ngày tháng năm 2013 Tiết 2 TẬP ĐỌC THẮNG BIỂN I MỤC TIÊU Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi hợp lí giữa các cụm từ dài và cá dấu câu Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọ[.]
Trang 1TUẦN 26: Thứ ngày tháng năm 2013
Tiết 2: TẬP ĐỌC: THẮNG BIỂN.
I MỤC TIÊU:
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi hợp lí giữa các cụm từ dài và cá dấu câu
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu ND: ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống yên bình (trả lời được các CH 2,3,4 trong SGK)
- KNS: Kĩ năng giao tiếp thể hiện sự cảm thông, ra quyết định, đảm nhận trách nhiệm.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ : (5') Kiểm tra 2 HS đọc bài Bài thơ
về tiểu đội xe không kính
B.Bài mới ( 34'):
1 Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Luyện đọc: - Hướng dẫn cách đọc
- GV đọc toàn bài
b) Hướng dẫn tìm hiểu bài
? Cuộc chiến đấu giữa con người và cơn bão
biển được miêu tả theo trình tự như thế nào?
- HS đọc thầm đoạn 1, tìm những từ ngữ, hình
ảnh trong đoạn văn nói lên sự đe doạ của cơn
bão biển?
+ GT: Nuốt tươi
- Nêu nội dung đoạn 1?
+ HS đọc thầm đoạn 2: Cuộc tấn công dữ dội
của cơn bão biển được miêu tả như thế nào?
+ GT: Tấn công
+ Trong đoạn 1 và 2 , tác giả sử dụng biện pháp
miêu tả gì để miêu tả hình ảnh của biển cả?
? Các biện pháp nghệ thuật này có tác dụng gì?
? Nội dung đoạn 2 là gì?
+ HS đọc đoạn 3: trả lời ( CH4- SGK)
+ GT: Quyết tâm
? Đoạn 3 tả gì?
- Nêu ý nghĩa của bài văn
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
C: Củng cố dặn - dò (1'):
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau
- 2 HS đọc bài Nêu nội dung
- HS lắng nghe
- Một HS đọc toàn bài
- HS tiếp nối đọc 3 đoạn của bài ( 3 lượt) Mỗi lần xuống dòng là một đoạn
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi
- Biển đe doạ(Đ1) Biển tấn công( Đ2) người thắng biển( Đ3)
- Gió bắt đầu thổi mạnh, nước biển càng dữ, biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé
+ ý1: Sự đe dọa của biển
- Rõ nét, sinh động Cơn bão có sức phá huỷ tưởng như không gì nổi, như một đàn cá,
- Tác giả dùng biện pháp so sánh, nhân hoá biển cả muốn nuốt tơi , biển,
- Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinh động gây ấn tượng mạnh mẽ
+ ý 2: Cơn bão tấn công
Tinh thần quyết tâm chống giữ đê
- Hơn hai chục thanh niên nhảy xuống dòng sông nước đang cuốn dữ,
+ Ý 3: Con người quyết chiến thắng cơn bão
- Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm cả đoạn
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 2Tiết 3 + 4: TOÁN: LUYỆN TẬP Tr 136
I MỤC TIÊU:
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phan số
- HS cần làm BT 1,2/136 BTMR3,4/136
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Bảng phụ
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ ( 4'):
Gọi HS chữa bài luyện thêm ở nhà
- GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới ( 35'):
* Giới thiệu bài
* Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Tính rồi rút gọn
- GV củng cố về phép chia, phép nhân phân số
Bài 2: Tìm x
- Củng cố về cách tìm TP chưa biết
Bài 3(BTMR): Tính
- Nhận xét mỗi phép nhân
Bài 4:(BTMR) Tóm tắt
Diện tích : m2
Chiềucao m
Độ dài đáy : m?
- GV chấm – chữa bài
Tiết 2: Thực hành cho HS làm bài vào vở thực
hành
C: Củng cố dặn - dò -Chuẩn bị bài sau
- HS chữa bài
- Lớp thống nhất kết qủa
- Theo dõi
- HS tự làm bài
KQ: a, ; b,
a ) =1; b, 1; c, 1
- HS nhắc lại: nhân 2 phân số đảo ngược với nhau thì kết qủa bằng 1
- Một em làm bài bảng phụ
Bài giải:
Độ dài của hình bình hành là:
Đáp số: 1 m
- Lắng nghe, thực hiện
Thứ ngày tháng năm 2013
Tiết 1:CHÍNH TẢ( nghe viết) THẮNG BIỂN
I MỤC TIÊU:
- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn trích
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b
II CHUẨN BỊ: Một số tờ phiếu khổ to viết bài tập 2b.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ: GV đọc cho 2 HS viết bảng
B.Bài mới: GTB: nêu mục đích, y/c tiết học.
HĐ1.Hướng dẫn HS nghe viết:
- Y/c HS đọc hai đoạn văn cần viết trong bài
GV chú ý HS cách trình bày
-2 HS viết bảng, cả lớp viết vào giấy nháp
- Theo dõi
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- Cả lớp đọc thầm chú ý những từ dễ viết sai
Trang 3- GV cho HS đổi chéo vở sốt lỗi chính tả.
- GV chấm, nhận xét 7 đến 8 bài.
HĐ2.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
- Y/c HS làm bài tập 2b.
- GV nhận xét, chốt lại kết qủa đúng
C: Củng cố dặn - dị:
- Nhận xét tiết học.Chuẩn bị bài sau.
- HS sốt lỗi, gạch chân.
- HS làm bài tập, chữa bài.
KQ: lung linh; thầm kín
Bình tĩnh; lặng thinh, học Nhường nhịn, rung rinh gia đình
- Lắng nghe Thực hiện
-TIẾT 2: ĐẠO ĐỨC
TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO ( Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
Thơng cảm với bạn bè và những người gặp khĩ khăn, hoạn nạn của lớp, ở trường và cơng cộng Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè , gia đình cùng tham gia
Kĩ năng sống: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:- Mỗi hs cĩ 3 tấm bìa màu xanh, đỏ- Phiếu điều tra theo mẫu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
a)Giới thiệu bài:
b) Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Trao đổi thơng tin (thơng tin
SGK/37)
- Gọi hs đọc thơng tin sách giáo khoa/37
- Các em hãy làm việc nhĩm 4, nĩi cho nhau
nghe những suy nghĩa của mình về những khĩ
khăn, thiệt hại mà các nạn nhân đã phải hứng
chịu do thiên tai, chiến tranh gây ra? Và em cĩ
thể làm gì để giúp đỡ họ?
- Gọi hs trình bày
Kết luận: Trẻ em và nhân dân ở các vùng bị
thiên tai hoặc cĩ chiến tranh đã phải chịu nhiều
khĩ khăn, thiệt thịi Chúng ta cần phải thơng
cảm, chia sẻ với họ, quyên gĩp tiền của để giúp
đỡ học Đĩ là một hoạt động nhân đạo
Giáo viên mời học sinh đọc phần ghi nhớ trong
sách giáo khoa
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (BT1 sách giáo
khoa /38)
Chuyển tiết Khơng kiểm tra
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Làm việc nhóm 4
- Lần lượt trình bày
* Những việc em có thể làm để giúp đỡ họ: nhịn tiền quà bánh để, tặng quần áo, tập sách cho các bạn ở vùng lũ, không mua truyện, đồ chơi để dành tiền giúp đỡ mọi người
- Lắng nghe học sinh đọc to trước lớp:
Giúp đỡ những người gặp khĩ khăn, hoạn nạn là việc làm nhân đạo mà mỗi người cần thực hiện.
- Thương người như thể thương thân
- - Lá lành đùm lá rách.
Tục ngữ
3 hs nối tiếp nhau đọc
Trang 4Kĩ năng sống: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm
khi tham gia các hoạt động nhân đạo
- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- 2 em ngồi cùng bàn hãy trao đổi với nhau
xem các việc làm trên việc làm nào thể hiện
lịng nhân đạo? Vì sao?
- Đại diện nhĩm trình bày
* Hoạt động 3: Làm bài tập 3, sách giáo
khoa/39
- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung
- Sau mỗi tình huống cơ nêu ra, nếu
các em thấy tình huống nào
đúng thì giơ thẻ màu đỏ, sai giơ
thẻ màu xanh,
4.Củng cố, dặn dò:
- Giáo dục: Tích cực tham gia vào
các hoạt động nhân đạo ở
trường, ở cộng đồng
- Làm việc nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày a) Việc làm của Sơn thể hiện lòng nhân đạo Vì Sơn biết nghĩ có sự thông cảm b) Việc làm của Lương không đúng, vì quyên góp là tự nguyện, chứ không phải
c) Việc làm của Cường thể hiện lòng nhân đạo
- Lắng nghe - 4 hs nối tiếp nhau đọc
- Lắng nghe, thực hiện a) đúng b) sai c) sai d) đúng
- Vài hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe
- Lắng nghe, thực hiện
-Tiết 3: LUYỆN VIẾT: BÀI 26
I- MỤC TIÊU:
- Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp
- Giáo dục ý thức trau dồi chữ viết, ý thức giữ gìn sách vở
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Vở thực hành luyện viết, bảng con
III- CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: - GV kiểm tra sự chuẩn bị của hs
- GV nhận xét
2 Hệ thống các hoạt động: Giới thiệu bài- ghi mục:
* HD học sinh luyện viết
- Gọi HS đọc câu Vì nước vì dân.
+ Gồm những chữ nào, độ cao mỗi con chữ là bao
nhiêu?
- Cho HS luyện viết vào bảng con
- GV nhận xét, chữa bài
_ Gọi HS đọc đoạn văn ứng dụng:
- GV HD HS luyện viết trong bảng con một số chữ:
T, M,B, V, Đ
* HD học sinh trình bày trong vở
- Luyện viết bài vào vở
- Chấm bài cho hs
- Nhận xét chũ viết Lưu ý một số lỗi cho hs
3 Củng cố-Về nhà luyện viết phần chữ nghiêng
- HS thực hiện yêu cầu
- HS đọc
- HS trả lời
- Luyện viết vào bảng con
- HS đọc
- HS luyện viết
- Ghi nhớ, thực hành ở nhà
Thứ ngày tháng năm 2013 Tiết 1: TỐN: LUYỆN TẬP Tr 137
I MỤC TIÊU:- HS cần làm bài tập1,2/Tr137 BTMR 3,4/137
Trang 5- Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bảng phụ – VBT.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ (3'): Gọi HS chữa bài tập 3,4
SGK
- GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mớ i ( 36'): Giới thiệu bài.
+ Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Tính rồi rút gọn
Bài 2: Tính (theo mẫu)
- Củng cố kỷ năng chia phân số
Bài 3: Tính bằng 2 cách.( BTMR)
- Củng cố nhân một tổng với một số.
Bài 4:( BTMR)
C: Củng cố -dặn dò - Chuẩn bị bài sau
- HS chữa bài.
- Lớp nhận xét, thống nhất kết quả.
- HS theo dõi.
- HS nêu yêu cầu
a) b, 4:
c, 5:
a) Cách 1:
C2:
gấp 4 lần ; gấp 3 lần ; gấp 2 lần
- Lắng nghe, thực hiện
Tiết 3: Khoa học
Bài 51: NÓNG LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (tt) I/ Mục tiêu:
-Hs nêu được VD về các vật nóng lên hoặc lạnh đi về sự truyền nhiệt
-Hs giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn
vì nóng, lạnh của chất lỏng
II/ Chuẩn bị: Hình SGK…
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Kiểm tra:
? Nhiệt kế dùng để làm gì?
?Trung bình nhiệt độ ở cơ thể người là bao nhiêu oC ?
B/ Bài mới:1/ Giới thiệu:
2/ HDHs tìm hiểu kiến thức:
HĐ1:Tìm hiểu về sự truyền nhiệt.
*MT: Hs biết và nêu được VD về vật có nhiệt độ cao truyền
nhiệt cho vật có nhiệt độ thấp; các vật thu nhiệt sẽ nóng lên, các
vật toả nhiệt sẽ lạnh đi
*Tiến hành:
KL: Vật nóng lên do thu nhiệt, lạnh đi vì nó toả nhiệt (truyền
SGK, vở…
2 em
Tìm hiểu thí nghiệm/102 Các nhóm thảo luận Các nhóm trình bày NX
Trang 6nhiệt cho vật lạnh hơn)
HĐ2: Tìm hiểu sự co giãn của nước khi lạnh đi và nóng lên.
*Mục tiêu: Biết được các chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại
khi lạnh đi Giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên
quan đến sự co giãn vì nóng, lạnh của chất lỏng Giải thích được
nguyên tặc hoạt động của nhiệt kế
*Tiến hành:
KL: Nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng lên, co lại khi
lạnh đi
3/ Nhận xét-dặn dò:Tại sao khi đun nước không nên đổ đầy
nước vào ấm?-Chuẩn bị bài 52
Tìm hiểu thí nghiệm Các nhóm thảo luận Các nhóm trình bày NX
-Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm
được(BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được (BT2); viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì?(BT3)
II CHUẨN BỊ: - 4 miếng bảng phụ, mỗi miếng viết một câu kể bài tập 1: Ai là gì?
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ ( 2'): Gọi một HS nói 3 đến 4 từ cùng
nghĩa với từ dũng cảm
B.Bài mới (36'): Giới thiệu bài.
1 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1: Gọi HS đọc y/c bài, tìm các câu kể Ai
là gì? Có trong mỗi đoạn văn, nêu tác dụng của
nó
- Củng cố về câu kể Ai là gì?
Bài tập 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ
Bài tập 3:
- Mỗi em cần tưởng tượng tình huống giới thiệu
thật tự nhiên
- Nhận xét, ghi điểm
C: Củng cố dặn - dò (2'):
Nhận xét tiết học
- Một HS nêu.
- Lắng nghe
- KQ : các câu kể trong đoạn văn là:
+ Nguyễn Tri Phương/ là (giới thiệu) + Cả hai ông/ đều không phải là (nhận định) + Ông Năm là dân ngụ cư của (giới thiệu) + Cần trục/ là cánh (nhận định)
- Chủ ngữ: trả lời câu hỏi Ai, là gì?
- VN: là trả lời câu hỏi là gì?
- Chủ ngữ và vị ngữ ngăn cách (/)
- HS nối tiếp nhau đọc bài làm
- HS viết, trao đổi cặp, sữa lỗi
- HS tiếp nối đọc đoạn văn, chỉ rõ câu kể
Ai là gì? trong đoạn văn
- Lắng nghe, thực hiện
Thứ ngày tháng năm 2013
Tiết 1: TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG Tr 137
I MỤC TIÊU: - HS cần làm BT1(a,b); 2(a,b)/137; BT4/138
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên Biết tìm phân số của một số
Trang 7II ĐỒ DÙNG : - Bảng phụ.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
A Bài cũ:Gọi HS chữa bài tập ở nhà
B.Bài mới: * GTB: Nêu mục tiêu tiết học
HĐ1: HD luyện tập (35 p)
Bài 1: Tính L (N) ; CN (B)
Bài 2: Tính( Theo mẫu)
Chia một phân số cho một số tự nhiên
GV nhận xét
Bài 4: (BTMR).Tóm tắt
Chiều dài : 60m
Chiều rộng : m
Chu vi : m
Diện tích : .m2
Bài3(BTMR-138): Tính:
- Củng cố tính giá trị biểu thức( p/s)
C: Củng cố dặn - dò:
- Dặn HS luyện tập thêm, chuẩn bị bài sau
- HS chữa bài.
- Theo dõi.
Bài giải:
Chiều rộng của mảnh vườn là:
Chu vi của mảnh vườn là:(60 + 36) x 2 = 192 (m)
DT của mảnh vườn là:
Đáp số: Chu vi: 192 m;
Diện tích: 2160 m2
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc đúng lời đối đáp giữa các nhân vật và phân biệt với lời người dẫn chuyện
- Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga - vrôt( trả lời được các Ch tong SGK)
- Có kĩ năng tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân; đảm nhận trách nhiệm
II CHUẨN BỊ: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sgk.
IIICÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS tiếp nối đọc bài:
B.Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ1.Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV đọc mẫu- hướng dẫn đọc.
HĐ2 Tìm hiểu bài:
? Ga - vrôt ngoài chiến luỹ để làm gì?
? Nội dung đoạn 1 là gì?
? Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm
của Ga - vrôt ?
? ý đoạn 2 là gì?
+ HS đọc đoạn cuối – Vì sao tác giả lại nói Ga
- Một HS đọc kết hợp trả lời câu hỏi
- HS đọc bài-L theo dõi
- HS tiếp nối đọc đoạn ( 3 lượt)
- HS đọc trong nhóm đôi
- Một HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Nghe thông báo nghĩa quân sắp hết đạn + Ý1: Lí do Ga- vrốt ra ngoài chiến lũy
- Không sợ nguy hiểm, ra chiến luỹ nhặt đạn cho nghĩa quân dưới làn mưa đạn địch +Ý2: Sự dũng cảm của Ga- vrốt
- Vì thân hình bé nhỏ của chú ẩn hiện trong làm khói đạn như thiên thần
Trang 8- vrôt là một thiên thần?
+ Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga - vrôt
? Ý đoạn nầy là gì?
HĐ3 Luyện đọc diễm cảm.
- GV HD HS cả lớp luyện đọc diễm cảm
- Đoạn- "Ga - vrôt ghê rợn"
- Tổ chức thi đọc diễm cảm
C: Củng cố dặn - dò:
- Câu chuyện ca ngợi ai? Và ca ngợi điều gì?
- Ga - vrôt là một cậu bé anh hùng
+Ý 3: Sự khâm phục của tác giả
- 4 HS tiếp nối đọc theo cách phân vai
- HS luyện đọc
- HS thi đọc
- Lớp bình trọn giọng đọc hay nhất
* Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga- vrôt
Tiết 3: KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE- ĐÃ ĐỌC.
I MỤC TIÊU:
- Kể lại được câu chuyện(đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm
- Hiểu ND chính của câu chuyện (đoạn chuyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu
chuyện(đoạn chuyện)
II CHUẨN BỊ:
- Một số chuyện viết về lòng dũng cảm của con người.Truyện đọc lớp 4
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ ( 5'): Gọi HS kể một đoạn của câu
chuyện: Những chú bé không chết
B.Bài mới ( 32'):
GTB: Nêu mục tiêu tiết học
* Hướng dẫn HS kể chuyện
- Gọi HS đọc đề bài
- GV gạch những từ quan trọng đề bài
- Kể lại câu chuyện nói về lòng dũng cảm mà
em đã được nghe hoặc được đọc
- GV kể lân1- Lần 2 kết hợp tranh.
* HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
- GV và HS bình chọn bạn có câu chuyện
hay nhất, bạn kể chuyện lôi cuốn nhất
-C: Củng cố - dặn dò ( 3'):
- Chuẩn bị bài sau.
- HS kể Lớp nhận xét.
- HS lắng nghe
- HS đọc đề bài
- 4 HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình
- HS theo dõi
- HS theo dõi, quan sát tranh
- Kể chuyện trong nhóm đôi, kể, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp
- Mỗi HS kể xong nêu ý nghĩa câu chuyện
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, lôi cuốn nhất
- Lắng nghe, thực hiện
TIẾT 3: ĐỊA L Ý ÔN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Chỉ hoặc điền được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ, lược đồ Việt Nam
- Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ
- Chỉ trên bản đồ vị trí của thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ và nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của các thành phố này
Trang 9* Học sinh khá: Nêu được sự khác nhau về thiên nhiên của đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ về khí hậu, đất đai
@Giảm tải: khơng yêu cầu hệ thống lại đặc điểm, chỉ nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của
đồng bằng Bắc Bộ ,đồng bằng Nam Bộ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
- Lược đồ trống Việt Nam treo tường
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Thành phố Cần Thơ
1) Nêu những dẫn chứng cho thấy thành phố
Cần Thơ là trung tâm kinh tế, văn hĩa và
khoa học quan trọng của đồng bằng sơng
Cửu Long?
- Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Ơn tập:
*Hoạt động 1: câu 1sách giáo khoa
- Các em hãy làm việc trong nhĩm đơi chỉ
trên bản đồ 2 vùng đồng bằng Bắc Bộ ,đồng
bằng Nam Bộ và chỉ các dịng sơng lớn tạo
nên đồng bằng đĩ
- YC hs lên bảng chỉ
Kết luận: Sơng Tiền và sơng Hậu là 2
nhánh lớn của sơng Cửu Long (cịn gọi là
sơng Mê Cơng
- Vì sao cĩ tên gọi là sơng Cửu Long? (Vì
cĩ 9 nhánh sơng đổ ra biển Gọi hs lên bảng
chỉ 9 cửa đổ ra biển của sơng Cửu Long
* Hoạt động 2: Đặc điểm thiên nhiên của
đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ
(câu 2 ,sách giáo khoa
- YC hs làm việc theo nhĩm 6, dựa vào bản
đồ tự nhiên, SGK và kiến thức đã học tìm
hiểu về đặc điểm tự nhiên của đồng bằng
Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ và điền các
thơng tin vào bảng (phát phiếu học tập)
- Đại diện các nhĩm trình bày (mỗi nhĩm 1
đặc điểm)
- YC các nhĩm khác nhận xét, bổ sung
* Hoạt động 3: câu 1, sách giáo khoa
- Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung câu 3
trước lớp
Chuyển tiết
2 hs trả lời
1) + Cần Thơ là nơi sản xuất máy nông nghiệp, phân bón, thuốc trừ sâu Nơi đây tiếp nhận các hàng nông sản, thuỷ sản của các vùng đồng bằng Sơng Cửu Long xuất đi các nơi khác ở trong nước và thế giớ
- Lắng nghe
- Làm việc nhóm đôi
- 2 hs lên bảng + HS1: Chỉ đồng bằng Bắc Bộ và các dòng sông Hồng, sông Hậu
+ HS2: chỉ đồng bằng Nam Bộ và các dòng sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu
- Lắng nghe
- Cửa Tranh Đề, Bát Xắc, Định
An, Cung Hầu, Cổ Chiên, Hàm Luông, Ba Lai, Cửa Đại và cửa Tiểu
@Giảm tải: khơng yều hệ thống lại đặc điểm, chỉ nêu một số đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sơng ngịi, của Hồng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung
du Bắc Bộ.
- Chia nhóm 6 làm việc
- Các nhóm lần lượt trình bày
- Lần lượt lên bảng điền
- Lắng nghe
Trang 10- Các em hãy thảo luận nhĩm đơi và cho
biết trong các câu trên thì câu nào đúng, câu
nào sai, vì sao?
- Gọi đại diện các nhĩm trình bày
Kết luận: Đồng bằng Nam Bộ là vựa lúa
lớn nhất cả nước, Đồng bằng Bắc Bộ là vựa
lúa lớn thứ hai Đồng bằng Nam Bộ cĩ
nhiều kênh rạch nên là nơi sản xuất nhiều
thuỷ sản nhất đồng thời là trung tâm cơng
nghiệp lớn nhất cả nước Cịn Đồng bằng
Bắc Bộ là trung tâm văn hóa,
chính trị lớn nhất nước
4.Củng cố, dặn dò:- Nhận
xét tiết học
- 1 hs đọc to trước lớp
- Thảo luận nhóm đôi
- Lần lượt trình bày
- Lắng nghe
- Lắng nghe, thực hiện
Thứ ngày tháng năm 2013
Tiết 2: Lịch sử
CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG
I MỤC TIÊU:
- Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong:
+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong Những đồn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sơng Cửu Long + Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hĩa, ruộng đất được khai phá, xĩm làng được hình thành và phát triển
- Dùng lược chỉ ra vùng đất khẩn hoang
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:- Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI-XVII- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét, cho điểm
2/ Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Dạy-học bài mới:
Hoạt động 1: Xác định địa phận Đàng
Trong trên bản đồ
- Treo bản đồ và xác định
- Yêu cầu học sinh lên bảng chỉ vùng đất
Đàng Trong tính đến TK XVII và vùng đất
Đàng Trong từ TK XVIII
Hoạt động 2: Các chúa Nguyễn tổ chức
khai hoang
Đánh dấu x vào trước ý trả lời đúng nhất
1 Ai là lực lượng chủ yếu của cuộc khẩn
hoang?
2) Chính quyền chúa Nguyễn đã cĩ biện
pháp gì giúp dân khẩn hoang?
- 2 hs trả lời
- Lắng nghe
- Theo dõi
- 2 hs lên bảngc hỉ:
+ Vùng đất thứ nhất từ sông Gianh đến Quảng Nam + Vùng đất tiếp theo từ Quảng Nam đến hết Nam Bộ ngày nay
- Chia nhóm 4 làm việc
1 nông dân, quân lính 2.Cấp lương thực trong nửa năm và một số nông cụ cho