KẾ HOẠCH TUẦN 27 KẾ HOẠCH TUẦN 27 (Töø 18/ 03 22 / 03 / 2033 ) Thứ Tiết Moân TCT Teân baøi daïy HAI 18/03 1 2 4 5 TĐ T LS KT 53 132 27 27 Duø sao traùi ñaát vaãn quay Luyeän taäp chung Thaønh thò ôû t[.]
Trang 1KẾ HOẠCH TUẦN 27 (Từ 18/ 03………22 / 03 / 2033.)
53 132 27 27
Dù sao trái đất vẫn quay.
Luyện tập chung.
Thành thị ở thế kỉ XVI – XVII.
Lắp cái đu ( tiết 1).
27 133 22 53 27
Bài thơ về tiểu đội xe không kính Kiểm tra giữa học kì 2
GV chuyên dạy Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (T2)
Các nguồn nhiệt
53 27 134 27 27
Câu khiến
GV chuyên dạy Dải đồng bằng duyên hải miền Trung.
Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
54 135 53 27 54
Con sẻ Diện tích hình thoi.
Miêu tả cây cối ( Kiểm tra viết)
GV chuyên dạy Nhiệt cần cho sự sống
54 136 54 27 27
Cách đặt câu khiến Luyện tập
GV chuyên dạy Trả bài văn miêu tả cây cối Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2Thứ hai ngày 18 tháng 03 năm 2013
Tập đọc: Tiết 53 Dù sao trái đất vẫn
quay
I.Mục tiêu:
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài: Cô-péc- ních, Ga-li-lê , biết đọc vớigiọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác họcdũng cảm
- Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũngcảm, kiên trì bảo vệ chân lý khoa học.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Giáo dục cho HS biết dũng cảm, kiên trì trước mọi khó khăn trong cuộcsống
* HSY đọc được đoạn 1, 2 nhớ nội dung bài
II Kĩ năng sống:
- Kĩ năng giao tiếp: thể hiện sự cảm thông
- Ra quyết định, ứng phó
- Đảm nhận trách nhiệm
III Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
IV Các hoạt động dạy- học:
- GV nhận xét và cho điểm
- GV giới thiệu bài “Dù sao trái đất
Đoạn 3: còn lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV cho HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài
- GV kết hợp hướng dẫn HS phát âm
đúng các tên riêng Cô-péc-ních,
Ga-li-lê;đọc đúng tình cảm thể hiện thái
độ bực tức, phẩn nộ của Ga-li-lê: Dù
sao trái đất vẫn quay ; giúp HS hiểu
các từ khó trong bài: Thiên văn học,
tà thuyết, chân lý.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi vàtrả lời câu hỏi:
+ Ý kiến của Cô-péc-ních có gì khác với ý kiến chung lúc bấy giờ?
+ Vì sao phát hiện của Cô – péc – ních lại bị coi là tà thuyết?
+ Đoạn 1 cho ta biết đều gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu
- 1-2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm, traođổi và trả lời
Trang 3+ Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì?
+ Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông?
+ Đoạn 2 kể lại chuyện gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
+ Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních vàGa-li-lê thể hiện ở chỗ nào?
+ Ý chính của đoạn 3 là gì?
+ Cho HS nêu nội dung ý chính của bài
Nội dung: Ca ngợi những nhà khoa học
chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lý khoa học.
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối nhau 3 đoạn văn
GV hướng dẫn để các em đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thiđọc diễn cảm 1 đoạn tiêu biểu
- GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của bài?
- Về nhà luyện đọc lại câu chuyện vàkể cho người thân nghe
- GV nhận xét tiết học
+ Ý 2: Ga – li – lê bịxét xử
-HS đọc và trả lời + Ý 3: Sự dũng cảmbảo vệ chân lí của
Ga – li- lê
- HS trả lời
- 3 HS đọc tiếp nối-HS luyện đọc và thiđọc diễn cảm
-Toán: Tiết 131 Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Rút gọn được phân số
- Nhận biết được phân số bằng nhau
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số
- Bài 1, 2, 3 * HSY làm dược BT 1, 2
II.Các hoạt động dạy học:
* Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: - GV yêu cầu HS tự rút gọnsau đó so sánh để tìm các phânsố bằng nhau
- GV chữa bài trên bảng, sau đóyêu cầu HS kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2: - GV yêu cầu HS đọc đềbài
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV đọc từng câu hỏi trước lớpcho HS trả lời
+ 3 tổ chiếm mấy phần số HScả lớp? Vì sao?
+ 3 tổ có bao nhiêu học sinh?
- 2 HS lên bảng làm, cảlớp làm vào vở tập
- 1 HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở tập
Trang 43.Củng
cố-Dặn dò:
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài3: Các bước giải.
-Tìm độ dài đoạn đường đã đi-Tìm độ dài đoạn đường còn lại
- GV nhận xét, bổ sung
- Tiết học giúp các em củng cốthêm về dạng toán nào?
- Nắm vững cách làm của từngdạng bài
- Chuẩn bị bài : Kiểm tra giữaHK2
- Nhận xét giờ học
Anh Hải đã đi được mộtđoạn đường dài là:
15 x 2 :3 = 10(km)Anh Hải còn phải đi tiếpmột đoạn đường nữa là:
15 – 10 = 5(km)Đáp số: 5(km)
- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này
* HSY nhớ nội dung bài
II Đồ dùng dạy và học:
- Phiếu học tập
- Bản đồ Việt Nam
- Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến thế kỷ XVI-XVII
III Các hoạt động dạy và học:
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Người đi khẩn hoang đã làm gì
ở nơi họ đến?
+ Cuộc sống chung giữa cácdân tộc phia sNam đã đem lạikết quả gì?
- GV nhận xét và cho điểm
- Giới thiệu và ghi tên đề bài
- GV giới thiệu bản đồ Việt nam thếkỷ XVI-XVII và yêu cầu HS đọc SGKvà hoàn thành phiếu:
Nội dung phiếu học tập:
- HS đọc SGK, xácđịnh trên bản đồđịa phận từ sôngGianh đến QuảngNam và từ QuảngNam đến Nam Bộngày nay
Trang 5Dân cư Quy
mô TT HĐbuôn
bán
ThăngLongPhốHiếnHội An
- GV nhận xét
- GV tổ chức cho HS thảo luận để
trả lời câu hỏi: Theo em, cảnh buônbná sôi động ở các đô thị nói lênđiều gì về tình hình kinh tế nước tathời đó?
- GV nhận xét và kết luận lại
- Về nhà học thuộc bài, trả lời cáccâu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài sau: Nghĩa quân TâySơn tiến ra Thăng Long
- Nhận xét tiết học
- HS dựa vào SGK đểthảo luận sau đóđại diện báo cáokết quả
- HS thảo luận vàphat biểu ý kiến
- HS lắng nghe
………
Kỹ thuật: Tiết 27 Lắp cái đu (Tiết 1 )
I.Mục tiêu:
- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp cái đu
- Lắp được cái đu theo mẫu
- Rèn luyện tính cẩn thận, lắp ghép theo qui trình, an toàn khi lắp ghép
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật ( GV và HS )
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Nội dung
– Thời
gian Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
- GV giới thiệu bài – ghi đề
- GV giới thiệu cái đu hoàn chỉnh
- Hướng dẫn HS cách quan sát cái đu:
+ Toàn bộ cái đu+ Từng bộ phận của cái đu
+ Cái đu có mấy bộ phận?
+ Cái đu được dùng để làm gì?
Thường được lắp ở đâu?
- Nhận xét câu trả lời của HS vànêu tác dụng của cái đu
1 Hướng dẫn HS chọn các chi tiết vàdụng cụ
2 Lắp từng bộ phậna/ Lắp giá đỡ đu
+ Muốn lắp giá dỡ đuu cần nhữngchi tiết nào?
b/ Lắp ghế đu
c/ Lắp trục đu vào ghế đu
- HS theo dõi hướngdẫn của GV
- 1 HS trả lời
- Nghe nhận xét vàtheo dõi hướng dẫncủa GV
- Quan sát GV thựchiện
- 1 HS trả lời
- HS quan sát và chúý
Trang 63 Lắp ráp cái đu
4 Hướng dẫn HS tháo các chi tiết+ Muốn tháo rời cái đu, ta phải tháorời những bộ phận nào?
- GV nêu rõ nguyên tắc tháo
- 2 HS đọc nội dung ghi nhớ SGK
- Tiết sau thực hành
- GV hận xét tiết học
- HS lắp và tháo cácchi tiết
- 1 HS tả lời
- HS tháo các chi tiếtvà lắp vào hộp
………
Thứ ba ngày 19 tháng 03 năm 2013
Chính tả (Nhớ- viết): Bài thơ về tiểu đội xe không kính
I.Mục tiêu:
- Nhớ- viết lại đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài Bài thơ về tiểu đội xe
không kính Biết cách trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các
khổ thơ
- Làm đúng bài tập (2) b
* HSY làm dược BT 2
- Rèn tính cẩn thận cho HS khi viết chính tả
II Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2a
III Các hoạt động dạy- học:
Giới thiệu bài viết chính tả “ Bài
thơ về tiểu đội xe không kính”
a/ Trao đổi về nội dung đoạn thơ.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài đọc
thuộc 3 khổ thơ cuối của bài Bài
thơ tiểu đội xe không kính
+ Hình ảnh nào trong bài thơ nói lêntinh thần dũng cảm và lòng hănghái của các chiến sĩ lái xe?
+ Tình đồng chí đồng đội thể hiệnqua những câu thơ nào?
b/ Hướng dẫn HS viết từ khó.
- Yêu cầu HS tìm từ khó dễ lẫn khiviết chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết các từkhó
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh viết bài
- Đổi vở soát lỗi cho nhau
Trang 7d/ Soát lỗi, chấm bài.
- GV chấm sửa sai từ 7 đến 10 bài
- Nhận xét chung
Bài tập 2(b):
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân
- GV mời HS lên bảng điền
- GV chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 3:(a)
- GV chọn bài tập cho HS
- HS đọc thầm đoạn văn
- HS làm vào vở
- HS trình bày
- Gọi HS nhận xét- GV chốt lời giảiđúng:
3.Củng cố- Dặn dò
- Về nhà đọc lại kết quả làm BT2,3 ;đọc lại và nhớ những thông tin thúvị
tự sửa những chữ viết sai
- Cả lớp đọc thầm vàlàm
- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt Ví dụ: theo dõi khi đun nấu, tắt bếp khi đun xong…
- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hằng ngày
II Đồ dùng dạy học
- Chuẩn bị chung: Hộp diêm, nến bàn, bàn là, kính lúp (nếu vào ngày trời nắng)
- Chuẩn bị theo nhóm: Tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
III Các hoạt động dạy và học.
Nội
dung-thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 8- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Vật dẫn nhiệt kém được gọi là gì ?Cho ví dụ
+ Vật dẫn nhiệt tốt được gọi là gì ? Cho ví dụ
- Nhận xét câu trả lời của HS vàcho điểm
- Giới thiệu và ghi tên đề bài
Bước 1: HS quan sát hình trang 106
SGK, tìm hiểu về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng
Bước 2: HS báo cáo GV giúp HS
phân loại các nguồn nhiệt thành các nhóm: Mặt trời, ngọn lửa của các vật bị đốt cháy,
- GV bổ sung ví dụ: Khí bi-ô-ga (khí sinh học) là loại khí đốt, được tạo thành bởi cành cây, rơn rạ, phân được ủ kín trong bể, thông qua quá trình lên men Khí bi-ô-ga là nguồn năng lượng mới, được khuyến khích sử dụng rộng rãi
+ Nhà em sử dụng những nguồn
nhiết nào?
+ Em còn biết những nguồn nhiệtnào khác?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm (tham khảo SGK và dựa vào kinh nghiệm sẵn có) rồi ghi vào bảng sau:
Những rủi ro,nguy hiểm có thể xảy
ra khi sử dụng nguồn nhiệt
Cách phòngtránh
-GV treo bảng
- GV hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức đã biết về dẫn nhiệt, cách nhiệt về không khí cần cho sự cháy để giải thích 1 số tình huống liên quan
- HS chia nhóm 4, làmtheo yêu cầu của GV
- Đại diện các nhómbáo cáo kết quả
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS chia nhóm 4, làmtheo yêu cầu của GV Đạidiện các nhóm báo cáokết quả
Trang 93
Củng cố
dặn dò
- GV nêu : Trong các nguồn nhiệt
chỉ có Mặt Trời vô tận Người tacá thể đun theo lò Mặt Trời
Còn các nguồn nhiệt khác đều
bị cạn kiệt Do vậy, các em và giađình đã làm gì để tiết kiệm các nguồn nhiệt Các em cùng thảo luận để mọi người cùng học tập
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét, khen ngợi
+ Nguồn nhiệt là gì?
+ Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nguồn nhiệt?
- Nhắc nhở HS học bài vàchuẩn bị bài: Nhiệt cần cho sựsống
- Nhận xét lớp học
………
Đạo đức: Tiết 27 Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (T2)
I.Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo.
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp,
ở trường và công cộng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia
II Kĩ năng sống:
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi nhận tham gia các hoạt động nhân đạo.III Đồ dùng dạy học:
- Mỗi HS có 3 tấm bìa: xanh, đỏ, trắng Phiếu điều tra theo mẫu
IV..Các hoạt động dạy học:
- Đọc ghi nhớ SGK
- Nhận xét và tuyên dương
- Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu cầnđạt của tiết học
Bài tập 4:
- GV nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
- Lớp nhận xét và bổ sung
- GV kết luận: b, c, e là việc làmnhân đạo; a, d không phải là việclàm nhân đạo
Xử lý tình huống, Bài tập 2:
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ chocác nhóm
- Lớp trao đổi, tranh luận.- GV nhận
- HS nêu
- Các nhóm thảo luận
- HS trình bày kết quảthảo luận
- Lắng nghe và liên hệthực tế
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trìnhbày
Trang 103.Củng cố
–Dặn dò:
xét chung
Kết luận : Nội dung SGV/49
Thảo luận nhóm (bài tập 5)
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
Kết luận: Cần thông cảm chia sẻ,giúp đỡ những người có khó khăn,hoạn nạn bằng cách tham gia nhữnghoạt động nhân đạo phù hợp với khảnăng
GV kết luận chung: Nội dung SGV/49
- Thực hiện theo kết quả bài tập 5
- Chuẩn bị cho bài: Tôn trọng luậtgiao thông
- Nhận xét tiết học
- Tranh luậâïn trước lớpvà ghi vào giấy khổ to.Đại diện các nhóm trìnhbày
- Lắng nghe và đọc lạiphần ghi nhớ
………
Thứ tư ngày 21 tháng 03 năm 2013
Luyện từ và câu Tiết 53 Câu khiến
I Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo ,tác dụng của câu khiến
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (Bt1, mục III); bước đầu biết đặt
câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3)
- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi đặt câu khiến
- Bài 1, 2, 3 * HSY làm dược BT 1
II.Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ viết câu khiến ở BT1 ( Phần nhận xét)
- Bốn băng giấy mỗi băng viết một đoạn văn ở BT1( Phần luyện tập)
III.Các hoạt động dạy học:
+ Cuối câu đó có sử dụng dấu gì?
- GV nhận xét và chốt lại lời giảiđúng
Bài tập 3:
- 1 HS đọc yêu cầu của BT3
- Yêu cầu 2 HS viết trên bảng lớp
HS dưới lớp tập nói
- GV nhận xét , tuyên dương
+ Câu khiến dùng để làm gì? Dấuhiệu nào để nhận ra câu khiến?
- HS đọc nội dung cần ghi nhớ trongSGK
- Một HS lấy 1 ví du minh họa nội
- Cả lớp theo dõi SGK
- HS phát biểu.- Lớp nhậnxét
- Cả lớp theo dõi SGK
- 2 HS lên bảng làm bài
- 3 đến 5 cặp HS đứng tạichố đóng vai một HSđóng vai mượn vở, 1 HS
cho mượn vở
- HS phát biểu- lớp nhậnxét
- HS theo dõi SGK
- HS theo dõi và làm bài
Trang 11- HS đọc yêu cầu của bài
- GV phát giấy cho HS -giao việc
- Các nhóm làm vào giấy
- Các nhóm lên trình bày kết quả
- GV nhận xét, bổ sung
- Về nhà học bài và chuẩn bịbài:Cách đặt câu khiến
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đoc yêu cầu
- Hoạt động theo cặp
- HS tiếp nối nhau đọc câumình đặt trước lớp
………
Toán: Tiết 133 Hình thoi.
I Mục tie âu:
- Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó
- Bài 1, 2 * HSY làm dược BT 1
- Rèn tính cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy học:
HS: Giấy, thước, êke, kéo.4 thanh nhựa bằng nhau và các ốc vít trong bộ lắp ghép kĩ thuật
GV: Bảng phụ,bộ đồ dùng
II.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: - GV nhận xét bài
kiểm tra giữa HKII
- Giới thiệu hình thoi
- GV yêu cầu HS dùng thanh nhựa trong bộ lắp ghép để lắp ghép một hình vuông GV cũng làm tương tự với đồ dùng của mình
- HS dùng mô hình vừa lắp ghép đặt trên giấy vẽ theo đường nétcủa mô hình để có được hình vuông trên giấy
- GV xô lệch mô hình để tạo thành hình thoi
- GV giới thiệu: Hình vừa tạo được từ mô hình được gọi là hình thoi
- GV yêu cầu HS quan sát hình thoi trên bảng, sau đó đặt câu hỏi để giúp HS tìm được các đặc điểm của hình thoi
* Kết luận: Hình thoi có hai cặp
- HS thực hành lắp ghép hình vuông
- HS vẽ hình vuông bằng mô hình
- HS tạo mô hình hình thoi
- HS quan sát hình và trả lời câu hỏi
Trang 12Bài 1: - 1 HS đọc đề.
- Yêu cầu HS quan sát các hình và trả lời câu hỏi:
+ Hình nào là hình thoi?
+ Hình nào không phải là hình thoi?
- GV theo dõi và nhận xét
Bài 2: - 1 HS đọc đề.
- GV vẽ hình thoi ABCD lên bảng và yêu cầu HS quan sát hình
- GV nêu: + Nối A với C ta được đường chéo AC của hình thoi ABCD
+ Nối B với D ta được đường chéo
- GV theo dõi và nhận xét
- Hình như thế nào thì được gọi là hình thoi?
- Hai đường chéo của hình thoi như thế nào với nhau?
- Chuẩn bị: Diện tích hình thoi
- Tổng kết giờ học
- Vài HS nhắc lại
- 1 HS đọc đề bài
- HS quan sát hình và trả lời
- HS đọc đề
- HS quan sát hình và trả lời
- HS kiểm tra và trả lời
+ Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá
+ Khí hậu: mùa hạ, tại đây thường khô nóng và bị hạn hán, cuối năm
thường có mưa lớn và bão dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam: khu vực phía bắc dãy Bạch Mã có màu đông lạnh
- Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên lược đồ ( bản đồ) tự nhiên Việt Nam
* HSY nhớ nội dung bài
II.Đo à du ø ng da ï y - ho ï c
- Bản đồ Việt Nam, lược đồ đồng bằng duyên hải miền Trung
- Các tranh ảnh về đồng bằng duyên hải miền Trung: đèo HảiVân, dãyBạch Mã, các cảnh đẹp
III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: 1 Bài cũ: - Gọi 3 HS trả lời câu