TUẦN 27 TUẦN 27 Thứ hai ngày tháng năm 20 Tiết 1 CHÀO CỜ Tiết 2 Tập đọc DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY I MỤC TIÊU 1 Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các tên riêng nước ngoài Cô péc ních, Ga li lê Biết đọc di[.]
Trang 11 Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các tên riêng nước ngoài: Cô-péc- ních, Ga-li-lê
Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi lòng dũng cảmbảo vệ chân lý khoa học của 2 nhà bác học Cô-péc-ních và Ga-li-lê
2 Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm,kiên trì bảo vệ chân lý khoa học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh chân dung Cô- péc-ních, Ga –li-lê trong SGK; sơ đồ quả đất trong hệ mặt trời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Khởi động : Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ: 4HS đọc truyện Ga-vrốt ngoài chiến lũy theo cách phân vai, trả lời các
câu hỏi trong SGK
3/ Bài mới:
Hoạt động 1:
GV giới thiệu bài “Dù sao trái đất vẫn
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a) Luyện đọc:
+ GV cho HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài
Đoạn 1: từ đầu… của Chúa trời
:Cô-péc-ních dũng cảm bác bỏ ý kiến sai lầm, công bố
tên riêng Cô-péc-ních, Ga-li-lê;đọc đúng tình
cảm thể hiện thái độ bực tức, phẩn nộ của
Ga-li-lê: Dù sao trái đất vẫn quay ; giúp HS hiểu các
từ khó trong bài: Thiên văn học, tà thuyết, chân
lý.
+ GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng kể rõ
ràng chậm rãi
b) Tìm hiểu bài
GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi:
+ Ý kiến của Cô-péc-ních có gì khác với ý
kiến chung lúc bấy giờ?
+ Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì?
+ Vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông?
+ Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê
thể hiện ở chỗ nào?
- Học sinh đọc tiếp nối 2-3 lượt
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1-2HS đọc cả bài
- HS lắng nghe
- Thời đó, người ta cho rằng trái đất làtrung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ,còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao phảiquay xung quanh nó Cô-péc-ních đã chứngminh ngược lại: chính trái đất mới là hànhtinh quay chung quanh mặt trời
- Ga-li-lê viết sách nhằm ủng hộ tư tưởngk/học của Cô-péc-ních
- Vì cho rằng ông đã chống đối quan điểmcủa Giáo hội, nói ngược với lời phán bảocủa Chúa trời
- Hai nhà khoa học đã dám nói ngược với
Trang 2+ Cho HS nêu nội dung ý chính của bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
Gọi 3 HS đọc tiếp nối nhau 3 đoạn văni GV
hướng dẫn để các em đọc diễn cảm
GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc
diễn cảm 1 đoạn tiêu biểu
- 3 HS đọc tiếp nối-HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò
- GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của bài?
- Về nhà luyện đọc lại câu chuyện và kể
cho người thân nghe
- Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong có tác dụng
như thế nào đối với việc phát triển nông
-GV trình bày khái niệm thành thị : Thành thị ở
giai đoạn này không chỉ là trung tâm chính trị,
quân sự mà còn là nơi tập trung đông dân cư,
công nghiệp và thương nghiệp phát triển
-GV treo bản đồ VN và yêu cầu HS xác định vị
trí của Thăng Long ,Phố Hiến ,Hội An trên bản
đồ
GV nhận xét
*Hoạt động nhóm:
- GV phát PHT cho các nhóm và yêu cầu các
nhóm đọc các nhận xét của người nước ngoài về
-HS trả lời -HS cả lớp bổ sung
-HS phát biểu ý kiến
-2 HS lên xác định -HS nhận xét -HS đọc SGK và thảo luận rồi điền vàobảng thống ke để hoàn thành PHT
Trang 3Thăng Long, Phố Hiến ,Hội An (trong SGK) để
điền vào bảng thống kê sau cho chính xác:
-GV yêu cầu một vài HS dựa vào bảng thống kê
-GV yêu cầu vài HS dựa vào bảng thống kê và
nội dung SGK để mô tả lại các thành thị Thăng
Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI-XVII
- GV nhận xét
*Hoạt động cá nhân :
- GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp để trả lời
các câu hỏi sau:
+Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt
động buôn bán trong các thành thị ở nước ta vào
thế kỉ XVI-XVII
+Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành thị
trên nói lên tình hình kinh tế (nông nghiệp, thủ
công nghiệp, thương nghiệp) nước ta thời đó
như thế nào ?
-GV nhận xét
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc bài học trong khung
-Cảnh buôn bán tấp nập ở các đô thị nói lên
tình trạng kinh tế nước ta thời đó như thế nào?
5.Tổng kết - Dặn dò:
- Về học bài và chuẩn bị trước bài : “Nghĩa
quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long”
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
Đặc điểm Dân cư Quy mô thành thị Hoạt động buôn bán Thành thị
Thăng
Long Đông dân nhiều hơn thành thị ở châu Á. Lớn bằng thành thị ở một số nước châu Á. Những ngày chợ phiên, dân các vùng lân cận gánh hàng hoá đến
đông không thể tưởng tượng được Phố Hiến Có nhiều dân nước ngoài
như Trung Quốc, Hà Lan,
Anh, Pháp.
Có hơn 2000 nóc nhà của người nước khác đến ở. Là nơi buôn bán tấp nập.
Hội An Là nơi dân địa phương và
các nhà buôn Nhật Bản. Phố cảng đẹp và lớn nhất Đàng Trong. Thương nhân ngoại quốc thường lui tới buôn bán.
Trang 4-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các
BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 131
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này chúng ta cùng làm các bài
tập luyện tập về một số kiến thức cơ bản của phân
số và làm các bài toán có lời văn
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-Yêu cầu HS tự rút gọn sau đó so sánh để tìm
các phân số bằng nhau
-GV chữa bài trên bảng, sau đó yêu cầu HS
kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm bài
-Đọc từng câu hỏi trước lớp cho HS trả lời:
+3 tổ chiếm mấy phần học sinh cả lớp ? Vì sao ?
+3 tổ có bao nhiêu học sinh ?
-Nhận xét bài làm của HS
Bài 3
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Đặt câu hỏi hướng dẫn HS tìm lời giải bài toán
+Bài toán cho biết những gì ?
+Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
+Làm thế nào để tính được số ki-lô-mét còn
phải đi ?
+Vậy trước hết chúng ta phải tính được gì?
-Yêu cầu HS làm bài
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
5:30
5:25 = 6
5 ; 15
9 = 3:15
3:9 = 5312
10 =
2:12
2:
10 =
6
5 ; 10
6 =
2:10
2:
9 = 10
6 ; 6
5 = 30
25
= 12
10
-Theo dõi bài chữa của GV, sau đó đổichéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
-1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cảlớp đọc thầm bài trong SGK
-HS làm bài vào VBT
+3 tổ chiếm
4
3 số học sinh cả lớp Vì sốhọc sinh cả lớp chia đều thành 4 tổ nghĩa
là chia thành 4 phần bằng nhau, 3 tổchiếm 3 phần như thế
+3 tổ có số học sinh là:
32 4
3 = 24 (học sinh)-HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.-1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc
đề bài trong SGK
-Trả lời:
+Bài toán cho biết:
Quãng đường dài 15km
Đã đi 3
Trang 5-GV chữa bài của HS trên bảng.
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học, yêu cầu HS về nhà làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau: Mỗi HS
chuẩn bị 4 thanh nhựa bằng nhau và các ốc vít
trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
+Tính số ki-lô-mét đã đi
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmvào VBT
Bài giải
Anh Hải đã đi được đoạn đường dài là:
15 3
2 = 10 (km)Quãng đường anh Hải còn phải đi dài là:
15 – 10 = 5 (km)Đáp số: 5km-Theo dõi bài chữa của GV, sau đó đổichéo vở để kiểm tra bài của mình
Tiết 5: Khoa học
Bài: 53 CÁC NGUỒN NHIỆT
I/.Mục tiêu :
Giúp HS:
-Kể được các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sốn và nêu được vai trò của chúng
-Biết thực hiện những nguyên tắc đơn giản để phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi sử dụng các nguồn nhiệt
-Có ý thức sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống
II/.Đồ dùng dạy học :
-Hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp (nếu là trời nắng)
-Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột như sau:
Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra khi sử
III/.Các hoạt động dạy học:
1/.KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng
+Lấy ví dụ về vật cách nhiệt, vật dẫn nhiệt
và ứng dụng của chúng trong cuộc sống
+hãy mô tả nội dung thí nghiệm chứng tỏ
*Giới thiệu bài:
Một số vật có nhiệt độ cao dùng để tỏa nhiệt
cho các vật xung quanh mà không bị lạnh đi
được gọi là nguồn nhiệt Bài học hôm nay
-HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
-Sự dẫn nhiệt xảy ra khi có vật tỏa nhiệt và vậtthu nhiệt
-Lắng nghe
Trang 6giúp các em tìm hiểu về các nguồn nhiệt, vai
trò của chúng đối với con người và những
việc làm phòng tránh rủi ro, tai nạn hay tiết
kiệm khi sử dụng nguồn nhiệt
*Hoạt động 1: Các nguồn nhiệt và vai trò
của chúng
-Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi
-Yêu cầu: Quan sát tranh minh hoạ, dựa vào
hiểu biết thực tế, trao đổi, trả lời các câu hỏi
sau:
+Em biết những vật nào là nguồn tỏa nhiệt
cho các vật xung quanh ?
+Em biết gì về vai trò của từng nguồn nhiệt
ấy ?
-Gọi HS trình bày GV ghi nhanh các nguồn
nhiệt theo vai trò của chúng: đun nấu, sấy
khô, sưởi ấm Chú ý GV nhắc 1 HS nói tên
nguồn nhiệt và vai trò của nó ngay
+Các nguồn nhiệt thường dùng để làm gì ?
+Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì còn có
nguồn nhiệt nữa không ?
-Kết luận: Các nguồn nhiệt là:
+Ngọn lửa của các vật bị đốt cháy như que
diêm, than, củi, dầu, nến, ga, … giúp cho
việc thắp sáng và đun nấu
+Bếp điện, mỏ hàn điện, lò sưởi điện đang
hoạt động giúp cho việc sưởi ấm, nấu chín
thức ăn hay làm nóng chảy một vật nào đó
+Mặt Trời luôn tỏa nhiệt làm nóng nhiều
vật Mặt Trời là nguồn nhiệt quan trọng nhất,
không thể thiếu đối với sự sống và hoạt động
của con người, động vật, thực vật Trải qua
hàng ngàn, hàng vạn năm Mặt Tời vẫn không
bị lạnh đi
+Khí Biôga (khí sinh học) là một loại khí
đốt, được tạo thành bởi cành cây, rơm rạ,
phân, … được ủ kín trong bể, thông qua quá
trình lên men Khí Biôga là nguồn năng
lượng mới, hiện nay đang được khuyến khích
sử dụng rộng rãi
*Hoạt động 2: Cách phòng tránh những
rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt
-2 HS ngồi cùng bàn quan sát, trao đổi, thảoluận để trả lời câu hỏi
-Tiếp nối nhau trình bày
+Mặt trời: giúp cho mọi sinh vật sưởi ấm, phơikhô tóc, lúa, ngô, quần áo, nước biển bốc hơinhanh để tạo thành muối, …
+Ngọn lửa của bếp ga, củi giúp ta nấu chínthức ăn, đun sôi nước, …
+Lò sưởi điện làm cho không khí nóng lên vàomùa đông, giúp con người sưởi ấm, …
+Bàn là điện: giúp ta là khô quần áo, …+Bóng đèn đang sáng: sưởi ấm gà, lợn vàomùa đông, …
+Các nguồn nhiệt dùng vào việc: đun nấu, sấykhô, sưởi ấm, …
+Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì ngọn lửa
sẽ tắt, ngọn lửa tắt không còn nguồn nhiệt nữa.-Lắng nghe
-Trả lời:
Trang 7+Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt nào ?
+Em còn biết những nguồn nhiệt nào
-Gọi HS báo cáo kết quả làm việc Các nhóm
khác bổ sung GV ghi nhanh vào 1 tờ phiếu
-cháy các đồ vật do để gần bếp than, bếp củi
-Cháy nồi, xoong, thức ăn khi để lửa quá to
…
-Hỏi:
+Tại sao lại phải dùng lót tay để bê nồi,
xoong ra khỏi nguồn nhiệt ?
+Tại sao không nên vừa là quần áo vừa làm
-GV nêu hoạt động: Trong các nguồn nhiệt
chỉ có Mặt Trời là nguồn nhiệt vô tận Người
ta có thể đun theo kiểu lò Mặt Trời Còn các
nguồn nhiệt khác đều bị cạn kiệt Do vậy, các
em và gia đình đã làm gì để tiết kiệm các
nguồn nhiệt Các em cùng trao đổi để mọi
+Ánh sáng Mặt Trời, bàn là điện, bếp điện,bếp than, bếp ga, bếp củi, máy sấy tóc, lò sưởiđiện
+Lò nung gạch, lò nung đồ gốm …-4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành mộtnhóm, trao đổi, thảo luận, và ghi câu trả lờivào phiếu
-Đại diện của 2 nhóm lên dán tờ phiếu và đọckết quả thảo luận của nhóm mình Các nhómkhác bổ sung
Trang 8người học tập.
-Gọi HS trình bà
-Nhận xét, khen ngợi những HS cùng gia
đình đã biết tiết kiệm nguồn nhiệt
-Nhận xét câu trả lời của HS và khen ngợi
các em thuộc bài ngay tại lớp
-Nhận xét tiết học
-Tiếp nối nhau phát biểu
Các biện pháp để thực hiện tiết kiệm khi sửdụng nguồn nhiệt:
+Tắt bếp điện khi khong dùng
+Không để lửa quá to khi đun bếp
+Đậy kín phích nước để giữ cho nước nónglâu hơn
+Theo dõi khi đun nước, không để nước sôicạn ấm
+Cời rỗng bếp khi đun để không khí lùa vàolàm cho lửa cháy to, đều mà không cần thiếtcho nhiều than hay củi
+Không đun thức ăn quá lâu
+Không bật lò sưởi khi không cần thiết
Thứ ba ngày … tháng … năm 20….
Tiết 1: Chính tả
(Nhớ- viết): BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH I.MỤC TIÊU:
- Nhớ- viết lại đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính Biết
cách trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ
- Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn: s/x, dấu hỏi/ dấu ngã
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2a
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: 1 HS đọc những từ ngữ cần điền vào ô trống ở BT2
2/ Bài mới:
Hoạt động 1:Giới thiệu bài viết chính tả “
Bài thơ về tiểu đội xe không kính” - Học sinh nhắc lại đề bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhớ- viết
- 1 HS đọc yêu cầu của bài đọc thuộc 3 khổ
thơ cuối của bài Bài thơ tiểu đội xe không
kính
- HS đọc thầm lại để ghi nhớ 3 khổ thơ
- HS gấp sách GK Nhớ lại 3 khổ thơ tự viết
- Học sinh viết bài
- Đổi vở soát lỗi cho nhau tự sửa những chữviết sai
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập
Trang 9- GV mời HS lên bảng điền
- GV chốt lại lời giải đúng:
- Yêu cầu HS về nhà đọc lại kết quả làm
BT2,3 ; đọc lại và nhớ những thông tin thú vị
HS đọc
Tiết 2: Luyện từ và câu:
CÂU KHIẾN
I MỤC TIÊU:
- Nắm được cấu tạo ,tác dụng của câu khiến
- Biết nhận diện câu khiến, đặt câu khiến.
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Bảng phụ viết câu khiến ở BT1 ( Phần nhận xét)
- Bốn băng giấy mỗi băng viết một đoạn văn ở BT1( Phần luyện tập)
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Giới thiệu bài “ Câu khiến”
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nắm nội dung
bài
*Phần nhận xét:
Bài tập 1,2:
- 1 HS đọc yêu cầu của BT1,2
- HS suy nghĩ , phát biểu ý kiến
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
- 1 HS đọc yêu cầu của BT3
- HS lên bảng tiếp nối ghi mỗi HS một câu văn
- GV nhận xét từng câu, rút ra kết luận
* Phần ghi nhớ:
- HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK
- Một HS lấy 1 ví du minh họa nội dung ghi
Trang 10- GV phát giấy cho HS -giao việc.
-Nêu được ví dụ chứng tỏ mỗi loài sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau
-Nêu được vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất
-Biết một số cách để chống nóng, chống rét cho người, động vật, thực vật
II/.Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ trang 108, 109, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Phiếu có sẵn câu hỏi và đáp án cho ban giám khảo, phiếu câu hỏi cho các nhóm HS
-4 tấm thẻ có ghi A, B, C, D
III/.Các hoạt động dạy học :
1/.KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu trả lời các câu
hỏi về nội dung bài 53
+Hãy nêu các nguồn nhiệt mà em biết
+Hãy nêu vai trò của các nguồn nhiệt, cho ví
dụ ?
+Tại sao phải thực hiện tiết kiệm khi sử
dụng các nguồn nhiệt ? Có các việc làm thiết
thực nào để tiết kiệm nguồn nhiệt ?
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
2/.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Các nguồn nhiệt có vai trò rất quan trọng
đối với con người và Mặt Trời là nguồn năng
lượng vô tận của tạo hoá, là nguồn nhiệt quan
trọng nhất, không thể thiếu đối với sự sống
và hoạt động của mọi sinh vật trên Trái Đất
Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều
đó
*Hoạt động 1: Trò chơi: Cuộc thi “Hành
-HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
-Lắng nghe
Trang 11trình văn hoá”
Cách tiến hành:
-GV kê bàn sao cho cả 4 nhóm đều hướng về
phía bảng
-Mỗi nhóm cử 1 HS tham gia vào Ban giám
khảo Ban giám khảo có nhiệm vụ đánh dấu
câu trả lời đúng của từng nhóm và ghi điểm
-Phát phiếu có câu hỏi cho các đội trao đổi,
thảo luận
-1 HS lần lượt đọc to các câu hỏi: Đội nào
cũng phải đưa ra sự lựa chọn của mình bằng
cách giơ biển lựa chọn đáp án A, B, C, D
-Gọi từng đội giải thích ngắn gọn, đơn giản
rằng tại sao mình lại chọn như vậy
-Mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm, sai trừ 1
điểm
Lưu ý: GV có quyền chỉ định bất cứ thành
viên nào trong nhóm trả lời để phát huy khả
năng hoạt động, tinh thần đồng đội của HS
Tránh để HS ngồi chơi Mỗi câu hỏi chỉ được
suy nghĩ trong 30 giây
-Tổng kết điểm từ phía Ban giám khảo
-Tổng kết trò chơi
Câu hỏi và đáp án:
1 3 loài cây, con vật có th6ẻ sống ở xứ lạnh:
a) Cây xương rồng, cây thông, hoa tuy-líp,
gấu Bắc cực, Hải âu, cừu
b) Cây bạch dương, cây thông, cây bạch đàn,
chim én, chim cánh cụt, gấu trúc
c) Hoa tuy-líp, cây bạch dương, cây thông,
gấu Bắc cực, chim cánh cụt, cừu
2 3loài cây, con vật sống được ở xứ nóng:
a) Xương rồng, phi lao, thông, lạc đà, lợn,
3 Thực vật phong phú, phát triển xanh tốt
quanh năm sống ở vùng có khí hậu:
a) Sa mạc c) Ôn đới
b) Nhiệt đới d) Hàn đới
4 Thực vật phong phú, nhưng có nhiều cây
rụng lá về mùa đông sống ở vùng có khí hậu:
a) Sa mạc c) Ôn đới
b) Nhiệt đới d) Hàn đới
5 Vùng có nhiều loài động vật sinh sống
nhất là vùng có khí hậu:
a) Sa mạc c) Ôn đới
b) Nhiệt đới d) Hàn đới
6 Vùng có ít loài động vật và thực vật sinh
sống là vùng có khí hậu:
Trang 12a) Sa mạc và ôn đới
a) Tự điểu chỉnh nhiệt độ cơ thể
b) Có những biện pháp nhân tạo để khắc
phục
c) Cả hai biện pháp trên
*Hoạt động 2: Vai trò của nhiệt đối với sự
sống trên Trái Đất
-Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi, trả lời
câu hỏi:
+điều kiện gì sẽ xảy ra nếu Trái Đất không
được Mặt Trời sưởi ấm ?
-GV đi gợi ý, hướng dẫn HS
-Gọi HS trình bày Mỗi HS chỉ nói về một
vai trò của Mặt Trời đối với sự sống
-Nhận xét câu trả lời của HS
-Kết luận: Nếu Trái Đất không được Mặt
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, ghicác ý kiến đã thống nhất vào giấy
-Tiếp nối nhau trình bày
Nếu Trái Đất không được Mặt Trời sưởi ấmthì:
+Gió sẽ ngừng thổi
+Trái Đất sẽ trở nên lạnh giá
+Nước trên Trái Đất sẽ ngừng chảy mà sẽđóng băng
+Không có mưa
+Không có sự sống trên Trái Đất
+Không có sự bốc hơi nước, chuyển thể củanước
+Không có vòng tuần hoàn của nước trong tựnhiên …
Trang 13Trời sưởi ấm, gió sẽ ngừng thổi Trái Đất sẽ
trở nên lạnh giá Khi đó nước trên Trái Đất sẽ
ngừng chảy và đóng băng, sẽ không có mưa
rét cho bản thân, những người xung quanh,
cây trồng, vật nuôi trong những điều kiện
nhiệt độ thích hợp
3/.Củng cố:
4/.Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học tuyên dương các cá
nhân, nhóm HS tích cực hoạt động hiểu và
thuộc bài ngay tại lớp Nhắc nhở các HS
chưa chú ý hoạt động trong giờ học
-Dặn HS về nhà học bài và xem lại các bài từ
+Biện pháp chống rét cho cây: ủ ấm cho gốccây bằng rơm, rạ, mùn, che gió
+Biện pháp chống nóng cho vật nuôi: cho vậtnuối uống nhiều nước, chuồng trại thoáng mát,làm vệ sinh chuồng trại sạch sẽ
+Biện pháp chống rét cho vật nuôi: cho vậtnuôi ăn nhiều bột đường, chuồng trại kín gió,dùng áo rách, vỏ bao tải làm áo cho vật nuôi,không thả rông vật nuôi ra đường
+Biện pháp chống nóng cho người: bật quạtđiện, ở nơi thoáng mát, tắm rửa sạch sẽ, ănnhững loại thức ăn mát, bổ, uống nhiều nướchoa quả, mặc quần áo mỏng, …
+Biện pháp chống rét cho người: sưởi ấm, nơi
ở kín gió, ăn nhiều chất bột đường, mặc quần
áo ấm, luôn đi giày, tất, găng tay, đội mũ len,
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh, ảnh một số cây cối trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Trang 141 Bài cũ: 2 HS đọc mở bài giới thiệu chung về cái cây em định tả.
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài “Miêu tả cây
cối”làm bài viết
Hoạt động 2: ra đề
Bốn dề kiểm tra ở tiết TLV ( trg.92) là những
đề gợi ý GV có thể dùng 4 đề này Cũng có
thể dựa vào các đề gợi ý, ra đề khác cho HS
Khi ra đề, cần chú ý những điểm sau:
- Nêu ra ít nhất 3 đề để HS lựa chọn được 1
đề bài tả một cái cây gần gũi., mình ưa thích
- Ra đề gắn với kiến thức TLV vừa học ví dụ
như :
Đề1.Hãy tả một cái cây ở trường gắn với
nhiều kỷ niệm của em Chú ý mở bài theo
cách gián tiếp
Đề2: Hãy tả một cái cây do chính em vun
trồng Chú ý kết bài theo cách mở rộng
Đề 3: Em thích loại hoa nào nhất? Hãy tả loài
hoa đó Chú ý mở bài theo cách gián tiếp
- GV cho HS làm bài
- Thu và chấm bài
Hoạt động 3: Củng cố,dặn dò
- GV nhận xét tiết kiểm tra
- Yêu cầu HS chưa hoàn thành bài viết về nhà
tiếp tục hoàn chỉnh
Tiết 2: Kể chuyện:
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I MỤC TIÊU:
- Rèn kỹ năng nói: HS chọn được câu chuyện về lòng dũng cảm mình đã chứng kiến hoặc
tham gia Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩacâu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp với lới nói cử chỉ điệu bộ
- Rèn kỹ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh họa SGK.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 1 hs kể lại câu chuỵên em đã nghe hoặc được đọc nói về lòng dũng cảm.
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài” Kể chuyện được
chứng kiến hoặc được tham gia”
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu
của đề bài
- 1 HS đọc đề bài ( GV gạch dưới những chữ
cần chú ý trong đề bài)
- 4 HS đọc tiếp nối gợi ý 1,2,3,4
- HS tiếp nối nhau nói đề tài câu chuyện mình
chọn kể
- 1 HS đọc
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS lần lược nêu
Trang 15Hoạt động 3: HS thực hành kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà kể
lại câu chuyện kể ở lớp cho người thân Nhắc
nhở những HS chưa kể đạt về nhà tiếp tục
luyện tập
- Dặn HS đọc trước nội dung của bài Đôi
cánh của ngựa trắng KC tiết tới
-Nhận xét hình thoi và một số đặt điểm của hình thoi
-Phân biệt được hình thoi và một số hình đã học
II Đồ dùng dạy học:
-HS chuẩn bị:
+Giấy kẻ ô li (mỗi ô kích thước 1cm 1cm), thước thẳng, êke, kéo
+Bốn thanh gỗ (bìa cứng, nhựa) mỏng, dài khoảng 20 – 30cm, có khoét lỗ ở hai đầu, ốc vít để lắp ráp thành hình vuông, hình thoi
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 132
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn