TUẦN 30 TUẦN 30 Thứ hai ngày tháng năm 20 Tiết 1 CHÀO CỜ Tiết 2 Tập đọc HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT I/ Mục tiêu Đọc lưu loát toàn bài , các tên riêng nước ngoài Đọc rành mạch các chữ số chỉ[.]
Trang 1- Đọc lưu loát toàn bài , các tên riêng nước ngoài Đọc rành mạch các chữ
số chỉ ngày , tháng, năm
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Ca ngợi Ma-gien -lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt khó khăn , hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử : khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới
II/Các hoạt động dạy học:
+Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có
nhiệm vụ khám phá những con đường
trên biển dẫn đến những vùng đất mới
CH2:
+Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thuỷ thủ
phải uống nước tiểu, ninh nhừ dày và
thắt lưng để ăn Mỗi ngày có vài ba
người chết ném xác xuống biển Phải
giao tranh với thổ dân
2 CN đọc bài +TLCHNX
Lớp ĐT cả bài
CN trả lời -NX Lắng nghe
CN trả lời -NX Lắng nghe
Cá nhân trả lời –NX
Trang 2-Đoàn thám hiểm đã phải thiệt hại như
thế nào?
+Ra đi với 5 chiếc thuyền, mất 4 chiếc
thuyền lớn, gần 200 người bỏ mạng dọc
đường, trong đó có Ma-gien-lăng trong
trận giao tranh với dân đảo Ma-tan Chỉ
còn 1 chiếc thuyền và 18 thuỷ thủ sống
sót
CH3:
+Châu Âu (Tây Ban Nha ) - Đại Tây
Châu Mĩ- Thái Bình
Dương-Châu Á- Ấn Độ Dương- Dương-Châu Âu
VN: Học thuộc ý nghĩa và đọc bài, trả
lời câu hỏi
2 em /1 nhóm
2 Nhóm đọc-NX
Ghi nhớ và thực hiện
Tiết 3: Lịch sử
NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HOÁ
CỦA VUA QUANG TRUNG I/ Mục tiêu:
- Kể được 1 số chính sách về kinh tế và văn hoá của vua Quang Trung
- Tác dụng của chính sách đó
II/ Chuẩn bị:
- Thư Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiếp
II/ Hoạt động dạy học:
HĐ1:Làm việc theo nhóm
- Tóm tắt tình hình kinh tế đất nước
trong thời Trịnh Nguyễn phân tranh: Chú ý Cá nhân nêu-NX
Trang 3ruộng đất bị bỏ hoang, kinh tế không
KL: Vua Quang Trung ban hành chiếu
khuyến nông (dân lưu tán trở về quê cày
cấy ); đúc tiền mới; yêu cầu nhà Thanh
mở cửa biên giới cho dân 2 nước được
tự do trao đổi hàng hoá ; mở cửa biển
cho tuyền buôn nước ngoài vào buôn
-Chữ Nôm là chữ của dân tộc.Việc vua
Quang Trung đề cao chữ Nôm là nhằm
đề cao dân tộc
Em hiểu câu: “ Xây dựng đất nước lấy
việc học làm đầu “ như thế nào ?
- Đất nước muốn phát triển được , cần
phải đề cao dân trí , coi trọng việc học
3-4 em đọc +ĐT
CN trả lời-NXLắng nghe
CN trả lời-NXLắng nghe
Ghi nhớ và thực hiện
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP CHUNGI/ Mục đích:
- Khái niệm ban đầu về phân số , các phép tính về phân số , tìm pphân số của một số
- Giải bài toán có liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hoặc hiệu )
và tỉ số của hai số đó
- Tính diện tích hình bình hành
-Giáo dục đức tính cẩn thận trong quá trình làm bài
II/ Hoạt động dạy học:
Trang 4Hoạt động dạy Hoạt động học
1 em đọc yêu cầu+ĐTLớp thực hành trên bảng con-NX
1 em đọc yêu cầu +ĐTLớp làm giấy nháp
1 em đọc yêu cầu +ĐTLớp tự giác làm bài Nộp bài
- Kể ra vai trò của các chất khoáng đối với đời sống thực vật
- Trình bày nhu cầu về các chất khoáng của thực vật và ứng dụng thực tế củakiến thức đó trong trồng trọt
II/ Hoạt động dạy học:
GTB: Nhu cầu chất khoáng của thực vật
2 em đọc thuộc nội dung bài học-NX
Trang 5HĐ1: Tìm hiểu vai trò của các chất
khoáng đối với thực vật
Chia lớp làm 4 nhóm
Yêu cầu các nhóm quan sát các cây cà
chua : a,b,c trang 118
Đại diện các nhóm trả lời
KL: Trong quá trình sống , nếu không
được cung cấp đầy đủ các chất khoáng ,
cây sẽ phát triển kém , không ra hoa được
hoặc nếu có , sẽ cho năng suất thấp Điều
đó chứng tỏ các chất khoáng đã tham gia
vào thành phần cấu tạo và các hoạt động
sống của cây Ni- tơ có trong phân đạm
là chất khoáng quan trọng mà cây cần
Tên cây Tên các chất khoáng cây cần nhiều hơn
Ni-tơ Ka-li Phốt pho
Lắng nghe
Các nhóm nhận phiếu học tập và TL Nhóm 1, 3 nêu kết quả Nhóm 2, 4 nhận xét-bổ sung
Lắng nghe
Ghi nhớ và thực hiện
Trang 6-Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn r/d/gi
-Giáo dục đức tính cẩn thận thông qua bài viết
II/ Hoạt động dạy học:
Gọi 1 em đọc thuộc đoạn viết
Từ khó: thoắt , khoảnh khắc, hây hây,
Chú ý SGKLớp ĐT đoạn vănviết vào bảng con-NX
Lớp dò bàiNộp bàiLớp tự giác làm bài
- Tiếp tục mở rộng vốn từ chủ điểm Du lịch –thám hiểm
- Biết viết đoạn văn về hoạt động du lịch hay thám hiểm có sử dụng những
từ ngữ tìm được
Trang 7II/ Hoạt động dạy học:
a) va li, lều trại, giày thể thao, mũ, quần
áo bơi, dụng cụ thể thao ; bóng, lưới,
vợt, quả cầu, thiết bị nghe nhạc , đồ
ăn, nước uống,
b) tàu thuỷ, bến tàu, bến xe, vé tàu, vé
xe, xe máy,
c) khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ,
phòng nghỉ, công ty du lịch, …
d) phố cổ, bãi biển, công viên, núi, thác
nước, đền, chùa, di tích lịch sử, bảo
Các thóm thảo luận -báo cáo Nhóm khác nhận xét
Lớp tự giác làm bài
Cá nhân đọc KQ bài của mình -NXGhi nhớ và thực hiện
Trang 8Tiết 4: Toán
TỈ LỆ BẢN ĐỒI/ Mục tiêu:
- Nhận biết ý nghĩa và bước đầu hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì ? (Cho biết mộtđơn vị độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài thật mặt đất là bao nhiêu )
- Trình bày bài sạch đẹp, khoa học
II/ Các hoạt động dạy học:
1000000 ghi trên bản đồ gọi là tỉ lệ bản
đồ Tỉ lệ này cho biết hình Việt Nam
được vẽ thu nhỏ mười triệu lần , chẳng
hạn 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật
Lớp quan sát
Lớp chý ý
1 em làm bảng lớp+GNLớp chú ý
lớp theo dõi
Tự giác làm bàiNộpbài
Chữa bài
Ghi nhớ và thực hiện
Trang 9CB: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai
-Nêu được vai trò của chất khoáng đối với đời sống thực vật.
-Biết được mỗi loài thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau.
-Ứng dụng nhu cầu về chất khoáng của thực vật trong trồng trọt.
II/.Đồ dùng dạy học :
-Hình minh hoạ trang 118, SGK (phóng to nếu có điều kiện).
-Tranh (ảnh) hoặc bao bì các loại phân bón.
III/.Các hoạt động dạy học :
1/.KTBC:
-Gọi HS lên bảng yêu cầu trả lời các câu hỏi
về nội dung bài trước.
+Hãy nêu ví dụ chứng tỏ các loài cây khác
nhau có nhu cầu về nước khác nhau ?
+Hãy nêu ví dụ chứng tỏ cùng một loài cây,
trong những giai đoạn phát triển khác nhau
cần những lượng nước khác nhau ?
+Hãy nói về nhu cầu nước của thực vật.
-Nhận xét, cho điểm.
2/.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học.
*Hoạt động 1:Vai trò của chất khoáng đối
với thực vật
-Hỏi :
+Trong đất có các yếu tố nào cần cho sự
sóng và phát triển cuả cây ?
+Khi trồng cây, người ta có phải bón thêm
phân cho cây trồng không ? Làm như vậy để
+Khi trồng cây người ta phải bón thêm các loại phân khác nhau cho cây vì khoáng chất trong đất không đủ cho cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao Bón thêm phân để cung cấp đầy đủ các chất khoáng cần thiết cho cây.
+Những loại phân thường dùng để bón cho cây : phân đạm, lân, kali, vô cơ,
Trang 10chất khoáng cần thiết cho cây Thiếu một
trong các loại chất khoáng cần thiết, cây sẽ
không thể sinh trưởng và phát triển được.
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 4 cây
cà chua trang 118 SGK trao đổi và trả lời
câu hỏi :
+Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát triển
như thế nào ? Hãy giải thích tại sao ?
+Quan sát kĩ cây a và b , em có nhận xét gì?
GV đi giúp đỡ các nhóm đảm bảo HS nào
cũng được tham gia trình bày trong nhóm.
-Gọi đại diện HS trình bày Yêu cầu mỗi
nhóm chỉ nói về 1 cây, các nhóm khác theo
dõi để bổ sung.
-GV giảng bài : Trong quá trình sống, nếu
không được cung cấp đầy đủ các chất
khoáng, cây sẽ phát triển kém, không ra hoa
kết quả được hoặc nếu có , sẽ cho năng suất
thấp Ni-tơ (có trong phân đạm) là chất
khoáng quan trọng mà cây cần nhiều.
*Hoạt động 2:Nhu cầu các chất khoáng
của thực vật
-Gọi HS đọc mục bạn cần biết trang 119
SGK Hỏi:
+Những loại cây nào cần được cung cấp
nhiều ni-tơ hơn ?
+Những loại cây nào cần được cung cấp
nhiều phôtpho hơn ?
+Những loại cây nào cần được cung cấp
nhiều kali hơn ?
+Em có nhận xét gì về nhu cầu chất khoáng
-Câu trả lời đúng là : +Cây a phát triển tốt nhất, cây cao, lá xanh, nhiều quả, quả to và mọng vì vậy cây được bón đủ chất khoáng.
+Cây b phát triển kém nhất, cây còi cọc,
lá bé, thân mềm, rũ xuống, cây không thể ra hoa hay kết quả được là vì cây thiếu ni-tơ.
+Cây c phát triển chậm, thân gầy, lá bé, cây không quang hợp hay tổng hợp chất hữu cơ được nên ít quả, quả còi cọc, chậm lớn là do thiếu kali.
+Cây c phát triển kém, thân gầy, lùn, lá
bé, quả ít, còi cọc, chậm lớn là do cây thiếu phôtpho.
+Cây a phát triển tốt nhất cho năng suất cao Cây cần phải được cung cấp đầy đủ các chất khoáng.
+Cây c phát triển chậm nhất, chứng tỏ ni-tơ là chất khoáng rất quan trọng đối với thực vật.
-Lắng nghe.
-HS đọc và trả lời:
+Cây lúa, ngô, cà chua, đay, rau muống, rau dền, bắp cải, … cần nhiều
Trang 11+Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa đang
vào hạt không nên bón nhiều phân ?
+Quan sát cách bón phân ở hình 2 em thấy
có gì đặc biệt ?
-GV kết luận: Mỗi loài cây khác nhau cần
các loại chất khoáng với liều lượng khác
nhau Cùng ở một cây, vào những giai đoạn
phát triển khác nhau, nhu cầu về chất khoáng
cũng khác nhau Ví dụ :Đối với các cây cho
quả, người ta thường bón phân vào lúc cây
đâm cành, đẻ nhánh hay sắp ra hoa vì ở
những giai đoạn đó, cây cần được cung cấp
nhiều chất khoáng.
3/.Củng cố:
-GV hỏi:
+Người ta đã ứng dụng nhu cầu về chất
khoáng của cây trồng trong trồng trọt như
thế nào ?
-GV giảng :Các loại cây khác nhau cần các
loại chất khoáng với liều lượng khác nhau.
Cùng một cây,ở những giai đoạn phát triển
khác nhau, nhu cầu về chất khoáng cũng
khác nhau Biết nhu cầu về chất khoáng của
từng loại cây, của từng giai đoạn phát triển
của cây sẽ giúp cho nhà nông bón phân đúng
liều lượng, đúng cách để được thu hoạch
cao, chất lượng sản phẩm tốt, an toàn cho
+Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải
củ, … cần được cung cấp nhiều kali hơn.
+Mỗi loài cây khác nhau có một nhu cầu về chất khoáng khác nhau.
+Giai đoạn lúa vào hạt không nên bón nhiều phân đạm vì trong phân đạm có ni-tơ, ni-tơ cần cho sự phát triển của lá Lúc này nếu lá lúa quá tốt sẽ dẫn đến sâu bệnh, thân nặng, khi găp gió to dễ bị đổ.
+Bón phân vào gốc cây, không cho phân lên lá, bón phân vào giai đoạn cây sắp ra hoa.
-Lắng nghe.
-HS trả lời : +Nhờ biết được những nhu cầu về chất khoáng của từng loài cây người ta bón phân thích hợp để cho cây phát triển tốt Bón phân vào giai đoạn thích hợp cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt.
Thứ tư ngày … tháng … năm 20….
Tiết 1: Tập làm văn
LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬTI/ Mục tiêu:
- Biết quan sát con vật, chọn lọc các chi tiết để miêu tả
- Biết tìm các từ ngữ miêu tả phù hợp làm nổi bật ngoại hình , hành động của con vật
II/ Hoạt động dạy học:
Trang 121/ GTB: Luyện tập quan sát con vật
mắt chỉ bằng hột cườm, đen nhánhhạt huyền, long lanh đưa đi
đưa lại như có nước
Cái mỏ Màu nhung hươu, vừa bằng
ngón tay đứa bé mới đẻ , mọc
CN nêu -ghi vào vở
1 em đọc yêu cầu+ĐT
Cá nhân nối nhau đọc Chú ý
Tự giác làm bài Nộp bài
-Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã đọc về
du lịch hay thám hiểm có nhân vật, ý nghĩa.
-Hiểu cốt truyện, trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
2 Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
Trang 13Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS.
-GV nhận xét và cho điểm.
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Ở tiết kể chuyện trước, các em đã được dặn
về nhà tìm đọc những câu chuyện về du lịch,
thám hiểm cho các bạn trong lớp cùng nghe.
b) Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:
-Cho HS đọc đề bài.
-GV viết đề bài lên bảng và gạch dưới
những từ ngữ quan trọng.
Đề bài: Kể lại câu chuyện em đã được
nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm.
-Cho HS đọc gợi ý trong SGK.
-Cho HS nói tên câu chuyện sẽ kể.
-GV: Nếu không có truyện ngoài những
truyện trong SGK, các em có thể những câu
chuyện có trong sách mà các em đã học Tuy
nhiên, điểm sẽ không cao.
-Cho HS đọc dàn ý của bài KC (GV dán
lên bảng tờ giấy đã chuẩn bị sẵn vắn tắt dàn
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe.
-Đọc trước nội dung tiết kể chuyện tuần 31
-HS1: Kể đoạn 1 + 2 + 3 và nêu ý nghĩa của câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng.
-HS2: Kể đoạn 4 + 5 và nêu ý nghĩa.
để rút ra ý nghĩa của truyện.
-Đại diện các cặp lên thi kể Kể xong nói lên về ý nghĩa của câu chuyện.
-Lớp nhận xét.
Tiết 5: Toán
Trang 14III Hoạt động trên lớp:
-Để vẽ được bản đồ người ta phải dựa
vào tỉ lệ bản đo, vậy tỉ lệ bản đồ là gì ? Tỉ
lệ bản đồ cho ta biết gì ? Bài học hôm nay
sẽ cho các em biết điều đó
nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười
triệu lần Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với
độ dài 10000000 cm hay 100 km trên thực
tế
-Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000000 có thể viết
dưới dạng phân số 100000001 , tử số cho
biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị
đo độ dài (cm, dm, m, …) và mẫu số cho
biết độ dài thật tương ứng là 10000000
đơn vị đo độ dài đó (10000000cm,
Trang 15-Yêu cầu HS tự làm bài.
-GV chữa bài trên bảng lớp, sau đó nhận
xét và cho điểm HS
Bài 3
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
-Gọi HS nêu bài làm của mình, đồng thời
yêu cầu HS giải thích cho từng ý vì sao
-Theo dõi bài chữa của GV
-HS làm bài vào VBT
-4 HS lần lượt trả lời trước lớp:
a) 10000 m – Sai vì khác tên đơn
vị, độ dài thu nhỏ trong bài toán cóđơn vị là đề – xi – mét
b) 10000 dm – Đúng vì 1 dm trênbản đồ ứng với 10000 dm trongthực tế
c) 10000 cm – Sai vì khác tên đơnvị
d) 1 km – Đúng vì10000dm=1000m = 1km
Thứ năm ngày … tháng … năm 20….
Tỉ lệ bản đồ 1 : 1000 1 : 300 1 : 10000 1 : 500
Độ dài thu nhỏ 1cm 1 dm 1 mm 1 m
Độ dài thật 100 cm 300dm 10000 mm 500 m
Trang 16Tiết 1: Tập đọc
DÒNG SÔNG MẶC ÁOI.Mục tiêu:
1 Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, dịu dàng và dí dỏm thể hiện niềm vui, sự bất ngờ của tác giả khi phát hiện ra sự đổi sắc muôn màu của dòng sông quê hương.
2 Hiểu các từ ngữ trong bài.
Hiểu ý nghĩa của bài: ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương.
a) Giới thiệu bài:
Đất nước ta có rất nhiều sông Mổi dòng
sông lại mang vẻ đẹp riêng của nó Dòng sông
Hương hiền hoà, êm ả Nhà thơ Nguyễn
Trọng Tạo cũng viết về dòng sông quê hương
mình Con sông duyên dáng ấy hiện lên qua
bài Dòng sông mặc áo chúng ta học hôm nay.
b) Luyện đọc:
a) Cho HS đọc nối tiếp.
-GV chia đoạn: 2 đoạn.
+Đoạn 1: 8 dòng đầu.
+Đoạn 2: Còn lại.
-Cho HS đọc nối tiếp.
-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó: điệu,
thướt tha, sáng, khuya, ngước …
b) Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ.
-Cho HS đọc.
c) GV đọc cả bài một lần.
-Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, ngạc nhiên.
-Nhấn giọng ở các từ ngữ: điệu làm sao,
thướt tha, bao la, thơ thẩn, hây hây ráng
vàng, ngẩn ngơ, áo hoa, nở nhoà …
-HS1: Đọc đoạn 1 + 2 bài Hơn một
nghìn ngày vòng quanh trái đất.
* Với mục đích khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới.
-HS2: Đọc phần còn lại.
* Đoàn thám hiểm đã hoàn thành sứ mạng lịch sử khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới.
-Cho HS đọc nối tiếp (3 lần).
Trang 17c) Tìm hiểu bài:
Đoạn 1:
-Cho HS đọc đoạn 1.
* Vì sao tác giả nói là dòng sông “điệu”
* Màu sắc của dòng sông thay đổi thế nào
-Cho HS đọc nối tiếp.
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 2 và thi.
-Cho HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ.
-Cho HS thi đọc thuộc lòng.
+Chiều tối: áo màu ráng vàng.
+Tối: áo nhung tím.
+Đêm khuya: áo đen.
+Sáng ra: mặc áo hoa.
-HS đọc thầm đoạn 2.
-HS có thể trả lời:
* Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con người.
* Làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông.
* HS phát biểu tự do, vấn đề là lí giải
về sao ? -2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn thơ.
-Cả lớp luyện đọc đoạn 2.
-3 HS thi đọc + Lớp nhận xét -Cả lớp nhẩm đọc thuộc lòng.
-Một số HS thi đọc thuộc lòng.
-Lớp nhận xét.
* Bài thơ là sự phát hiện của tác giả về
vẻ đẹp của dòng sông quê hương Qua bài thơ, mỗi người thấy thêm yêu dòng sông của quê hương mình.
Tiết 2: Luyện từ và câu
CÂU CẢMI/ Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm, nhận diện được câu cảm
- Biết đặt và sử dụng câu cảm
II/ Hoạt động dạy học: