1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án - Lớp 4 - Tuần 27 - CKTKN || GIALẠC0210

35 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 576,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ Hai, ngày 19 tháng 03 năm 2018 Toán Tiết 131 Luyện tập chungI. Mục tiêu: Rút gọn được phân số. Nhận biết được phân số bằng nhau. Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số. HS HTT: Thực hiện được BT3II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhómIII. Các hoạt động dạy học:Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu Hs lên làm bài tập về nhà. Nhận xét tuyên dương2. Dạy bài mới:Bài tập 1: Viết các phân số lên bảng : a) Rút gọn các phân số trên.b) Cho biết trong các phân số trên có những phân số nào bằng nhau.Bài tập 2: Gọi HS đọc đề bài toán. GV cùng HS phân tích đề bài toán. Cho HS thảo luận nhóm nhóm trả lời : a) Hỏi 3 tổ chiếm mấy phần số học sinh của lớp ? b) Hỏi 3 tổ có bao nhiêu học sinh ? Nhận xét.Bài tập 3: Gọi HS đọc đề bài toán. (Giúp đỡ HS CHT) GV đặt câu hỏi phân tích và kết hợp ghi tóm tắt.Tóm tắt : Nhận xét, chữa bài.3. Củng cố, dặn dò: Về nhà ôn tập các kiến thức về phân số ; chuyển đổi với các số đo đơn vị ; nội dung liên quan đến hình bình hành, hình chữ nhật ; giải bài toán liên quan đến Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số, tìm phân số của một số. Nhận xét tiết học. HS thực hiện HS nhận xét HS đọc. HS lần lượt lên bảng thực hiện . Lớp vào bảng con HS trả lời HS đọc. HS trả lời câu hỏi. HS trao đổi nhóm .Đại diện nhóm trình bày.a) 3 tổ chiếm số học sinh của cả lớp. Vì số học sinh chia đều thành 4 phần bằng nhau, 3 tổ chiếm 3 phần trong 4 phần đó. b) 3 tổ có số học sinh là: 32 (học sinh) HS đọc. HS trả lời câu hỏi. HS thảo luận nhóm thực hiện giải vào bảng nhóm. Đại diện nhóm trình bày. Nhận xét. Bài giải:Quãng đường anh Hải đã đi được là: (km)Quãng đường anh Hải còn phải đi tiếp là: 15 – 10 = 5 (km)Đáp số: 5 km Cả lớp lắng nghe. Tập đọc Tiết 53 Dù sao Trái đất vẫn quay I. Mục tiêu: Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đúng các tên riêng tiếng nước; biết đọc bài với giọng chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm. Hiểu ND : Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) HS HTT: Đọc lưu loát trôi chảy, đọc đúng giọngII. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc và nội dung bài.III. Các hoạt động dạy học :Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinh1. Khởi động:2. Bài cũ: Kiểm tra 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi. GV nhận xét tuyên dương 3. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy một nét khác của lòng dũng cảm dũng cảm bảo vệ chân lí, bảo vệ lẽ phải. Đó là tấm gương của hai nhà khoa học vĩ đại: Côpécních, Galilê. b. Hướng dẫn luyện đọc: GV chia đoạn : bài chia làm 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là một đoạn). GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS. Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó. Đọc diễn cảm cả bài. c. Hướng dẫn tìm hiểu bài: HS đọc thầm đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi : + Ý kiến của Côpécních có điểm gì khác ý kiến chung lúc bấy giờ ? + Ý đoạn 1 nói gì ? Đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi : + Galilê viết sách nhằm mục đích gì ? + Vì sao toà án lúc bấy giờ xử phạt ông ? + Đoạn 2 kể lại chuyện gì ? + Lòng dũng cảm của Côpécních và Galilê thể hiện ở chỗ nào? + Ý chính của đoạn 3 là gì ? + Bài văn nói lên điều gì ? d. Hướng dẫn đọc diễn cảm: GV đọc diễn cảm đoạn 2 kết hợp 1 phần của đoạn 3 . Giọng đọc rõ ràng, chậm rãi , nhấn giọng câu nói nổi tiếng của Galilê: “ Dù sao thì trái đất vẫn quay “ ; đọc với cảm hứng ca ngợi lòng dũng cảm của hai nhà bác học.4. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt. Chuẩn bị bài : “Con sẻ” . Hát HS đọc và trả lời. HS nhận xét HS đọc toàn bài. HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn (2 lượt) 1 HS đọc cả bài . HS đọc thầm phần chú giải. HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi . + Thời đó , người ta cho rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao phải quay xung quanh nó. Côpéchních đã chứng minh ngược lại: chính trái đất mới là một hành tinh quay xung quanh mặt trời. Đoạn 1 cho thấy Côpétních dũng cảm bác bỏ ý kiến sai lầm, công bố phát hiện mới. HS đọc và trả lời theo nhóm đôi. + Ủng hộ tư tưởng khoa học của Côpéchních. + Cho rằng ông đã chống đối quan điểm của Giáo hội , nói ngược lại những lời phán bảo của Chúa trời.  Đoạn 2 kể chuyện Galilê bị xét xử. + Hai nhà bác học đã dám nói ngược lại những lời phán bảo của Chúa trời, đối lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ,mặc dù họ biết việc làm đó sẽ nguy hại đến tính mạng.Galilê đã phải trải qua năm tháng cuối đời trong cảnh tù đày vì bảo vệ chân lí khoa học.  Đoạn 3 cho thấy sự dũng cảm bảo vệ chân lí của nhà bác học Galilê. Bài văn ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học. HS nhắc lại HS luyện đọc diễn cảm. HS đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn. Cả lớp lắng nghe

Trang 1

Thứ Hai, ngày 19 tháng 03 năm 201 8

Toán

Tiết 131 Luyện tập chung

I Mục tiêu:

- Rút gọn được phân số

- Nhận biết được phân số bằng nhau

- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số

* HS HTT: Thực hiện được BT3

II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu Hs lên làm bài tập về nhà.

10

; 15

- Gọi HS đọc đề bài toán

- GV cùng HS phân tích đề bài toán

- Cho HS thảo luận nhóm nhóm trả lời :

a) Hỏi 3 tổ chiếm mấy phần số học sinh của lớp ?

b) Hỏi 3 tổ có bao nhiêu học sinh ?

- Nhận xét

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc đề bài toán (Giúp đỡ HS CHT)

- GV đặt câu hỏi phân tích và kết hợp ghi tóm tắt

Tóm tắt :

- Nhận xét, chữa bài

3 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà ôn tập các kiến thức về phân số ; chuyển

đổi với các số đo đơn vị ; nội dung liên quan đến

hình bình hành, hình chữ nhật ; giải bài toán liên

quan đến Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai

5 : 25 30

25

; 6

5

; 5

2:610

6

;6

52:12

2:1012

10

;5

33:15

3:915

25 6

5

; 10

6 15

9 5

- HS trả lời câu hỏi

- HS trao đổi nhóm Đại diện nhóm trình bày.a) 3 tổ chiếm

4

3

số học sinh của cả lớp Vì số họcsinh chia đều thành 4 phần bằng nhau, 3 tổ chiếm 3phần trong 4 phần đó

- HS trả lời câu hỏi

- HS thảo luận nhóm thực hiện giải vào bảngnhóm - Đại diện nhóm trình bày

Trang 2

* HS HTT: Đọc lưu loát trôi chảy, đọc đúng giọng

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc và nội dung bài.

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Kiểm tra 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét tuyên dương

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy một nét

khác của lòng dũng cảm - dũng cảm bảo vệ chân lí,

bảo vệ lẽ phải Đó là tấm gương của hai nhà khoa học

vĩ đại: Cô-péc-ních, Ga-li-lê

b Hướng dẫn luyện đọc:

- GV chia đoạn : bài chia làm 3 đoạn (mỗi lần xuống

dòng là một đoạn)

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

- Đọc diễn cảm cả bài

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi :

+ Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác ý kiến

chung lúc bấy giờ ?

+ Ý đoạn 1 nói gì ?

- Đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi :

+ Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì ?

+ Vì sao toà án lúc bấy giờ xử phạt ông ?

+ Đoạn 2 kể lại chuyện gì ?

+ Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê thể

nó Cô-péch-ních đã chứng minh ngược lại:chính trái đất mới là một hành tinh quay xungquanh mặt trời

 Đoạn 1 cho thấy Cô-pét-ních dũng cảm bác bỏ

ý kiến sai lầm, công bố phát hiện mới

- HS đọc và trả lời theo nhóm đôi

+ Ủng hộ tư tưởng khoa học của ních

+ Cho rằng ông đã chống đối quan điểm củaGiáo hội , nói ngược lại những lời phán bảo củaChúa trời

 Đoạn 2 kể chuyện Ga-li-lê bị xét xử

+ Hai nhà bác học đã dám nói ngược lạinhững lời phán bảo của Chúa trời, đối lập với

Trang 3

+ Bài văn nói lên điều gì ?

d Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- GV đọc diễn cảm đoạn 2 kết hợp 1 phần của đoạn 3

Giọng đọc rõ ràng, chậm rãi , nhấn giọng câu nói nổi

tiếng của Ga-li-lê: “ Dù sao thì trái đất vẫn quay “ ;

đọc với cảm hứng ca ngợi lòng dũng cảm của hai nhà

bác học

4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt

- Chuẩn bị bài : “Con sẻ”

quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ,mặc dù họbiết việc làm đó sẽ nguy hại đến tính mạng.Ga-li-lê đã phải trải qua năm tháng cuối đời trongcảnh tù đày vì bảo vệ chân lí khoa học

 Đoạn 3 cho thấy sự dũng cảm bảo vệ chân lícủa nhà bác học Ga-li-lê

- Bài văn ca ngợi những nhà khoa học chânchính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoahọc

- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt

- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt Ví

dụ : theo dõi khi đun nấu ; tắt bếp khi đun xong, …

* KNS: Xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá việc sử dụng các nguồn nhiệt; Nêu vấn đề liên quantới sử dụng năng lượng chất đốt và ô nhiễm môi trường; Xác định các lựa chọn về các nguồn nhiệtđược sử dụng (trong các tình huống đặt ra); Tìm kiếm và xử lí thông tin về việc sử dụng các nguồnnhiệt

* GD BVMT: Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên

* HS HTT: Tại sao không nên vừa là quần áo vừa làm việc khác ?

II Đồ dùng dạy học: Hộp diêm, nến,bàn là, kính lúp (nếu là trời nắng); Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột như sau: ( Chưa ghi nội dung trong khung )

Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra khi sử dụng

chơi ở chỗ quá năng vào buổi trưa

- Bị bỏng do chơi đùa gần vật tỏa nhiệt:bàn là, bếp

than, bếp củi… - Không nên chơi đùa gần:bàn là, bếp than,bếp điện đang sử dụng

- Bị bỏng do bê nồi xoong, ấm ra khỏi nguồn nhiệt - Dùng lót tay khi bê nồi, xoong, ấm ra khỏi

Trang 4

III Các hoạt động dạy học:

* Hoạt động khởi động:

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài cũ

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Hỏi đáp : Sự dẫn nhiệt xảy ra khi có những vật

nào ?

- GV giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Cc nguồn nhiệt v vai trị của chng

- Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi

- GV nêu yêu cầu : Quan sát tranh minh họa, dựa vào

hiểu biết thực tế, trao đổi, trả lời các câu hỏi sau:

+ Em biết những vật nào là nguồn tỏa nhiệt cho

các vật xung quanh?

+ Em biết gì về vai trò của từng nguồn nhiệt ấy?

- Gọi HS trình bày GV ghi nhanh các nguồn nhiệt

theo vai trò của chúng: đun nấu, sấy khô, sưởi ấm

Chú ý GV nhắc HS nói tên nguồn nhiệt và vai trò

của nó ngay

+ Hỏi đáp : Các nguồn nhiệt thường dùng để làm

gì?

+ Hỏi đáp : Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì

còn có nguồn nhiệt nữa không?

 Kết luận: Các nguồn nhiệt là :

+ Ngọn lửa các vật bị đốt cháy như que diêm,

than, củi, dầu, nến, ga… giúp cho việc thắp sáng và

đun nấu

+ Bếp điện, mỏ hàn điện, lò sưởi điện đang h/đ

giúp cho việc sưởi ấm, nấu chín thức ăn hay làm

nóng chảy một vật nào đó

+ Mặt trời luôn tỏa nhiệt làm nóng nhiều vật Mặt

trời là nguồn nhiệt quan trọng nhất, không thể thiếu

đối với sự sống và hoạt động của con người, động

vật, thực vật Trải qua hàng ngàn, hàng vạn năm Mặt

trời vẫn không bị lạnh đi

+ Khí Biôga (khí sinh học) là một loại khí đốt,

được tạo thành bởi cành cây, rơm, ra, phân… được ủ

kín trong bể, thông qua quá trình lên men Khí Biôga

là nguồn năng lượng mới, hiện nay đang được

khuyến khích sử dụng rộng rãi

* Hoạt động 2: Cch phịng trnh rủi ro, nguy hiểm khi

sử dụng nguồn nhiệt

- Hỏi đáp : Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt nào?

- Hỏi đáp : Em còn biết những nguồn nhiệt nào

+ Ngọn lửa của bếp gaz, củi giúp ta nấu chínthức ăn, đun sôi nước…

+ Lò sưởi điện là cho không khí nóng lên vàomùa Đông, giúp con người sưởi ấm…

+ Bàn là điện: giúp ta là khô quần áo… + Bóng đèn đang sáng: sưởi ấm gà, lợn vàomùa đông

+ Các nguồn nhiệt ùng vào việc: đun nấu,sấy khô, sưởi ấm…

+ Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì ngọnlửa sẽ tắt và không còn nguồn nhiệt nữa

- Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt: ánh sángMặt trời, bàn là điện, bếp điện, bếp than, bếp

ga, bếp củi, máy sấy tóc,lò sưởi điện,…

- Các nguồn nhiệt: lò nung gạch, lò nung đồgốm, …

- 4HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm,trao đổi, thảo luận và ghi câu trả lời vào phiếu

- Nhóm trưởng lên nhận ohiếu học tập và vềnhóm điều khiển nhóm thực hiện theo yêu cầucủa GV

- Đại diện 2 nhóm lên dán tờ phiếu và đọc kếtquả thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác

bổ sung

Trang 5

- Phát phiếu học tập và bút dạ cho từng nhóm.

- GV nêu yêu cầu : Hãy ghi những rủi ro, nguy hiểm

và cách phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng

các nguồn điện

- Gọi HS báo cáo kết quả làm việc Các nhóm khác

bổ sung GV ghi nhanh vào 1 tờ phiếu để có 1 tờ

phiếu đúng, nhiều cách phòng tránh

- Nhận xét, kết luận về phiếu đúng

- Hỏi đáp : Tại sao lại phải dùng lót tay để bê nồi,

xoong ra khỏi nguồn nhiệt?

- Hỏi đáp : Tại sao không nên vừa là quần áo vừa

làm việc khác?

* Hoạt động 3: Thực hiện tiết kiệm khi sử dụng

nguồn nhiệt

- GV nêu yêu cầu : Trong các nguồn nhiệt chỉ có Mặt

trời là nguồn nhiệt vô tận Người ta có thể đun theo

kiểu lò Mặt Trời Còn các nguồn nhiệt khác đều bị

cạn kiệt Do vậy các em và gia đình đã làm gì để tiết

kiệm các nguồn nhiệt Các em cùng trao đổi để mọi

người học tập

- Gọi HS trình bày

- Nhận xét, khen ngợi những HS cùng gia đình đã

tiết kiệm nguồn nhiệt

* Hoạt động kết thúc:

- Dặn HS về nhà học bài, luôn có ý thức tiết kiệm

nguồn nhiệt, tuyên truyền, vận động mọi người

xung quanh cùng thực hiện tiết kiệm nguồn nhiệt

- Nhận xét tiết học

- 2 HS đọc lại phiếu

- Vì khi đang hoạt động, nguồn nhiệt tỏa raxung quanh một nhiệt lượng rất lớn Nhiệt đótruyền vào xoong, nồi làm bằng kim loại, dẫnnhiệt rất tốt Lót tay là vật cách nhiệt, nên khidùng lót tay để bê nồi, xoong ra khỏi nguồnnhiệt sẽ tránh cho nguồn nhiệt truyền vào tay,tránh làm đổ nồi, xoong, bị bỏng, hỏng đồdùng

- Vì bàn là điện đang hoạt động, tuy không bốclửa nhưng tỏa nhiệt rất mạnh Nếu vừa là quần

áo, vừa làm việc khác rất dễ bị cháy quần áo,cháy những đồ vật xung quanh nơi là

- Các biện pháp để thực hiện tiết kiệm khi sửdụng nguồn nhiệt:

+ Tắt bếp điện khi không dùng+ Không để lửa quá to khi đun bếp + Đậy kín phích nước để giữ cho nước nóng lâuhơn

+ Theo dõi khi đun nước không để nước sôi cạnấm

+ Cời rỗng bếp khi đun để không khí lùa vàolàm cho lửa cháy to, đều mà không cần thiếtcho nhiều than hay củi

+ Không đun thức ăn quá lâu

+ Không bật lò sưởi khi không cần thiết

Thứ Ba, ngày 2 0 tháng 03 năm 201 8

Trang 6

Toán (Tiết 132)

Ôn tập

Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:

- Nhận biết khái niệm ban đầu về phân số, tính chất cơ bản của phân số, phân số bằngnhau, rút gọn, so sánh phân số; viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại

- Cộng, trừ, nhân, chia hai phân số; cộng , trừ, nhân phân số với số tự nhiên; chia phân sốcho số tự nhiên khác 0

- Tính gi trị biểu thức cc phân số (không quá 3 phép tính), tìm thành phần chưa biết trongphép tính

- Chuyển đổi, thực hiện phép tính với số đo khối lượng, diện tích, thời gian

- Nhận biết hình bình hành, hình thoi và một số đặc điểm của nó, tính chu vi, diện tíchhình chữ nhật, hình bình hành

- Giải bài toán có đến 3 bước tính trong đó có các bài toán: Tìm hai số khi biết tổng vàhiệu của hai số đó; Tìm phân số của một số

Bài tập 1: Điền dấu (>;<;=) thích hợp vào chỗ chấm:

a)

12

11

5

6

Bài tập 2: Tính:

a)

6

46

1

b)

9

29

7

e)

5

15

4

=… i)

4

3: 6

Luyện từ và câu

Tiết 53 Câu khiến

Trang 7

I Mục tiêu:

- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND ghi nhớ)

- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1 mục III); bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn,với anh chị hoặc với thầy cô (BT3)

* HS HTT: Tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được 2 câu khiến với 2 đốitượng khác nhau (BT3)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn kết luận trong phần luyên tập của bài tập 1 SGK / 88

- Chuẩn bị giấy khổ to đủ cho các nhóm

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

Hằng ngày, chúng ta phải thường xuyên nhờ vả ai

đó, khuyên nhủ ai đó hoặc rủ những người thân quen

cùng làm một việc gì đó Để thực hiện được việc như

vậy, phải dùng đến câu khiến Bài học hôm nay giúp

các em tìm hiểu để nhận diện và sử dụng “Câu

khiến”.

b Phần nhận xét:

- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của phần nhận xét

- HS làm việc cá nhân và trao đổi nhóm đôi thực hiện

yêu cầu bài tập:

1 Câu in nghiêng dưới đây được dùng làm gì ?

Gióng nhìn mẹ, mở miệng, bật lên thành tiếng :

Mẹ mời sứ giả vào đây cho con !

2 Cuối câu in nghiêng có dấu gì?

3 Em hãy nói với bạn bên cạnh một câu để mượn

quyển vở Viết lại câu ấy

- GV nhận xét

 Kết luận: Những câu dùng để yêu cầu, đề nghị, nhờ

vả người khác làm 1 việc gì đó được gọi là câu

- HS trao đổi nhóm đôi gạch dưới bằng bút chì các câu

cầu khiến trong Sgk trang 88

- Dùng để nhờ mẹ mời sứ giả vào

- HS nêu cuối câu in nghiêng có dấu chấm than

- HS tự đặt câu để mượn vở bạn bên cạnh

- Cả lớp nhận xét

- 2 HS đọc thành tiếng

- HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng 4 đoạn tríchtrong bài tập

Trang 8

Câu (b) : Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng

có nhảy lên boong tàu!

Câu (c) : Bệ hạ gươm lại cho Long quân!

Câu (d) : Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang

về đây cho ta

Bài tập 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Cho HS thảo luận nhóm, mỗi nhóm cử 1 HS đóng

vai điều khiển các bạn tìm câu cầu khiến trong SGK

Tiếng Việt hoặc Toán

- GV nhận xét, tính điểm cho từng nhóm

*Lưu ý: Trong SGK câu khiến thường dùng để yêu

cầu HS trả lời câu hỏi hoặc giải bài tập Cuối câu

khiến thường có dấu chấm

Bài tập 3 :

- Gọi HS nêu yêu cầu

- GV nêu lưu ý : Đặt câu khiến phải hợp với đối tượng

mình yêu cầu, đề nghị, mong muốn

- HS làm việc cá nhân

 Nhận xét, kết luận :

+ (Với bạn) : Cho mình mượn bút của bạn một tí !

+ (Với anh): Anh cho em mượn quả bóng của anh

một lát nhé!

+ (Với cô giáo) : Em xin phép cô cho em vào lớp ạ !

3 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng phần ghi nhớ và

xem lại các bài tập đã được làm trong tiết học

- Chuẩn bị bài : “Cách đặt câu khiến”.

- Hãy đặt một câu khiến dùn để nói với bạn, với

anh chị hoặc với cô giáo (thầy giáo).

- HS tự đặt câu khiến vào vở nháp

- 3 HS ghi câu vừa đặt lên bảng lớp

Trang 9

I Mục tiêu:

- Miêu tả những nét cụ thể sinh động về ba thành thị : Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI –XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phườngnhà cửa, cư dân ngoại quốc, … )

- Dùng lược đồ chỉ vị trí và tranh, ảnh về các thành thị này.

- Thuyền bè ghé bờ khó khăn

- Ngày phiên chợ , người đôngđúc, buôn bán tấp nập Nhiều phốphương

Phố Hiến - Các cư dân từ nhiềunước đến ở - Trên 2000 nócnhà - Nơi buôn bán tấp nập

Hội An

- Các nhà buôn NhậtBản cùng một số cưdân địa phương lập nênthành thị này

- Phố cảng đẹp nhất, lớn nhất ở ĐàngTrong

- Thương nhân ngoại quốcthường lui tới buôn bán

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:“Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong”

- Chúa Nguyễn đã làm gì để khuyến khích người dân

đi khai hoang?

- Cuộc sống giữa các tộc người ở phía nam đã đem lại

đến kết quả gì?

- GV nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

- GV giới thiệu: Thành thị ở giai đoan này không là

trung tâm chính trị , quân sự mà còn là nơi tập trung

đông dân cư, thương nghiệp và công nghiệp phát triển

- GV treo bản đồ Việt Nam

Hoạt động 2 : Nhóm 4

- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập

- GV phát PHT và nêu:

+ Đọc nhận xét của người nước ngoài về Thăng Long ,

Phố Hiến , Hội An và điền vào bảng thống kê

Trang 10

+ Dựa vào bảng thống kê và nội dung SGK để mô tả

lại các thành thị Thăng Long , Phố Hiến , Hội An

( bằng lời , bài viết hoặc tranh vẽ

Hoạt động 3 : Nhóm đôi

- Hướng dẫn HS thảo luận

+ Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt động

buôn bán trong các thành thị ở nước ta vào thế kỉ XVI

– XVII ?

+ Theo em, hoạt động buôn bán sôi động ở các thành

thị trên nói lên tình hình kinh tế (nông nghiệp, thủ

công nghiệp, thương nghiệp) ở nước ta thời đó nói lên

điều gì ở nước ta ?

 GV kết luận : Vào TK XVI - XVI sản xuất nông

nghiệp dặc biệt là Đàng Trong rất phát triển , tạo ra

nhiều nông sản Bên cạnh đó , các nghành tiểu thủ

công nghiệp như làm gốm, kéo tơ, đệt lụa, làm đường,

- Các nhóm cùng nhau thảo luận theo nhóm 4

- Đại diện nhóm lên trình bày - nhóm khác nhậnxét

- HS hoạt động theo nhóm sau đó cử đại diệnlên báo cáo

+ Thành thị nước ta lúc đó tập trung đôngngười, quy mô hoạt độngvà buôn bán rộng lớn

và sầm uất

+ Sự phát triển của thành thị phản ánh sự pháttriển mạnh của nông nghiệp, thủ công nghiệp

Tập làm văn

Tiết 53 Miêu tả cây cối (Kiểm tra viết)

Trang 11

- Bảng lớp viết sẳn các đề bài cho HS lựa chọn

- Bảng phụ viết sẵn dàn ý tả bài văn miêu tả cây cối

+ Mở bài : Tả hoặc giới thiệu bao quát về cây cối

+ Thân bài : Tả từng bộ phận của cây hoặc tả từng thời kỳ phát triển của cây

+ Kết bài : Nêu lợi ích của cây, ấn tượng đặt biệt hoặc tình cảm đối với cây

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra giấy bút của HS

2 Thực hành viết:

* Giới thiệu bài :

GV : Có thể sử dụng 4 đề gợi ý trang 92 SGK để làm

bài kiểm tra

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

- Đề 1: Tả một cây mà em có dịp quan sát (cây có

bóng mát )

- Đề 2: Hãy tả một cây ở trường gắn với nhiều kỷ niệm

của em Chú ý mở bài theo cách gián tiếp (cây ăn quả)

- Đề 3: Hãy tả lại một cái cây do chính tay em vun

trồng Chú ý kết bài theo lối mở rộng ( cây hoa)

- Đề 4 : Hãy tả lại một cây hoa mà em thích nhất Chú

ý mở bài theo cách gián tiếp( một luống rau hoặc vườn

- Dặn HS về nhà hoàn thành bài văn và chuẩn bị cho

bài : trả bài văn miêu tả cây cối

Trang 12

Tiết 133 Hình thoi

I Mục tiêu:

- Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó

* HS HTT: Thực hiện được BT1,2

II Đồ dùng dạy học: Chuẩn bị sẵn các hình phần bài mới, bài tập 1 và 2 SGK/ 140, 141.

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Làm bài tập về nhà.

- Nhận xét

2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài

- GV yêu cầu HS: Hãy kể tên các hình mà em biết ?

a Giới thiệu hình thoi:

- GV yêu cầu HS dùng các thanh nhựa trong bộ lắp

ghép kĩ thuật để lắp ghép thành một hình vuông GV

cũng làm tương tự với 4 thanh nhựa đã được chuẩn bị

- GV yêu cầu HS dùng mô hình mình vừa lắp ghép

được đặt lên giấy nháp và vẽ theo đường nét của mô

hình để có được hình vuông trên giấy.Vẽ hình lên

bảng

- GV xô lệch mô hình vuông của mình để thành hình

thoi và yêu cầu cả lớp làm theo

Giới thiệu : Hình vừa tạo được từ mô hình được

gọi là hình thoi.

- GV yêu cầu HS quan sát đường viền trong SGK/ 140

và yêu cầu các em chỉ hình thoi có trong đường diềm

- GV đính hình thoi ABCD và hỏi HS: Đây là hình gì?

b Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi:

- Kể tên các cặp cạnh // với nhau có trong hình thoi

ABCD ?

- Hãy dùng thước và đo độ dài các cạnh của hình thoi?

- Độ dài của các cạnh hình thoi như thế nào so với

nhau ?

 Kết luận : Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện

song song và bốn cạnh bằng nhau.

CD

Trang 13

Bài tập 2:

- GV đính hình lên bảng

- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- Nhận xét, chốt : 2 đường chéo của hình thoi vuông

góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường.

3 Củng cố, dặn dò:

- Nêu đặc điểm của hình thoi ?

- Hai đường chéo của hình thoi như thế nào với nhau ?

- Quan sát,đọc câu hỏi SGK/ 141

- Thảo luận nhóm thực hiện

* HS HTT: Đọc lưu loát trôi chảy, đọc đúng giọng

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn câu cần luyện đọc và nội dung bài.

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Dù sao trái đất vẫn quay!

- Kiểm tra 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK và mô tả

những gì vẽ trong bức tranh

- Bài học hôm nay sẽ giới thiệu với các em một câu

chuyện ca ngợi lòng dũng cảm của một con sẻ bé bỏng

mà khiến một con người cũng phải kính cẩn nghiên

mình trước nó Câu chuyện cảm động đó như thế nào,

- HS quan sát và mô tả: Tranh vẽ một con chó

to đang đứng khựng lại trước cảnh con chim

mẹ xù lông, xoè cánh bảo vệ con chim non

A

B

C D

Trang 14

- GV chia bài làm 5 đoạn.

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

- Đọc diễn cảm cả bài

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Trên đường đi con chó thấy gì ? Nó định làm gì ?

- Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó dừng lại và

lùi?

- Hình ảnh con sẻ già dũng cảm từ trên cây lao xuống

cứu sẻ con được miêu tả như thế nào ?

- Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với con sẻ

nhỏ bé ?

- Nội dung chính của bài là gì ?

* Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non

của sẻ già

d Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- GV đọc diễn cảm đoạn 2 , 3 Giọng đọc phù hợp với

diễn biến của câu chuyện

4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt.Về nhà

tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn Chuẩn bị : Bình

+ Nó chậm rãi tiến lại gần chú sẻ non

- Đột nhiên một con sẻ già từ trên cây laoxuống đất cứu con Dáng vẻ của sẻ già rấthung dữ khiến con chó phải dừng lại và lùi vìcảm thấy trước mặt nó có một sức mạnhlàm

nó phải ngần ngại

- Hình ảnh này được miêu tảsinh động , gây

ấn tượng mạnh cho người đọc : “ Con sẻgià sẻ con”

- Vì hành động của con sẻ già nhỏ bé dámdũng cảm đối đầu với con chó săn hung dữ đểcứu con là một hành động đáng trân trọng,khiến con người cũng phải cảm phục

Trang 15

- Nhớ viết đúng bài chính tả ; biết trình bày dòng thơ theo thể thơ tự do và trình bày các khổ thơ; mắckhông quá 5 lỗi trong bài.

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s / x , thanh hỏi / thanh ng.

* HS HTT: Trình bày sạch đẹp không mắc lỗi

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3b SGK / 87

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra HS đọc và phân biệt các từ khó, dễ lẫn của

giờ chính tả trước: “nhường nhịn, thầm kín, lặng thinh”.

- Nhận xét.

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi nội dung đoạn thơ :

- Gọi HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối trong bài thơ

- Hỏi đáp : Hình ảnh nào trong đoạn thơ nói lên tinh thần

dũng cảm và lòng hăng hái của chiến sĩ lái xe ?

- Hỏi đáp : Tình đồng chí, đồng đội của các chiến sĩ được

thể hiện qua những câu thơ nào ?

* Hướng dẫn viết từ khó :

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả

- Xoá bảng,đọc cho HS viết

* Viết chính tả :

- GV nhắc HS cách trình bày thể thơ tự do : ghi tên bài

giữa dòng, viết các dòng thơ sát lề, hết mỗi khổ thơ để

cách một dòng

- HS nhớ viết lại 3 khổ thơ

- GV đến gần HS yếu để nhắc thêm khi HS quên

- Soát lỗi và chấm bài

c Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 2a - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm 4 HS

- GV phát giấy, bút cho các nhóm

- Yêu cầu nhóm trình bày

Nhận xét, kết luận :

+ Trường hợp chỉ viết với s, không viết với s là: sai,

sạn, sấm, sò, sột, sối, sim, siêng, siễng,…

+ Các trường hợp chỉ viết với x: xẻng, xuân, xuyến,

xoắn, xòe, xuống, xứng,…

3 Củng cố, dặn dò: - Yêu cầu HS xem lại bài; chép lại

đoạn văn ở bài 3b và chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- 3HS viết bảng lớp

- Lớp viết bảng con

- 3,4 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

- Hình ảnh : Không có kính, ừ thì ướt áo,mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời, chưacần thay, lái trăm cây số nữa

- Câu thơ : Gặp bạn bè suốt dọc đường đitới, bắt tay nhau qua cửa kính vở rồi

- HS nêu các từ : xoa mắt đắng, đột ngột,

ùa vào

- Cả lớp viết vào bảng con

- Cả lớp nhớ viết lại 3 khổ thơ

- HS đọc

- Tìm 3 trường hợp viết với s, không viết với x Tìm 3 trường hợp viết với x, không viết với s.

+ 3 nhóm tìm trường hợp chỉ viết với s + 3 nhóm tìm trường hợp chỉ viết với x

Trang 16

- Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp cái đu.

- Lắp được cái đu theo mẫu

* HS HT: Lắp được cái đu tương đối chắc chắn, ghế đu dao động nhẹ nhàng

II Đồ dùng dạy học: Mẫu cái đu lắp sẵn, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV cho HS quan sát một vài chi tiết của bộ lắp ghép

mô hình kĩ thuật và nêu tên của các chi tiết đó Như :

3 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ sử

dụng một số chi tiết trong bộ lắp ghép để lắp hoàn

chỉnh một món đồ chơi - “ Cái đu ”.

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét

- Trực quan : Mẫu cái đu hoàn chỉnh

+ Cái đu có những bộ phận nào ?

- GV nhận xét và kết luận

- GV nêu tác dụng của cái đu trong thực tế : Ở các

trường mầm non hoặc trong công viên, ta thường thấy

các em nhỏ ngồi chơi trên các ghế đu

Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn thao tác kĩ thuật

* GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết như trong SGK/

81 :

- GV lần lượt nêu tên từng chi tiết giới thiệu cho HS

thấy

- Xen kẽ những lần giới thiệu, GV có thể nêu tên và

cho HS lên chọn, lấy chi tiết đó ra

* Hướng dẫn lắp từng bộ phận :

a) Lắp giá đỡ đu: (H.2/SGK/82)

- GV vừa lắp vừa kết hợp đặt câu hỏi cho HS trả lời :

+ Để lắp được giá đỡ đu cần phải có những chi tiết

nào ?

+ Khi lắp giá đỡ đu em cần chú ý điều gì ?

b) Lắp ghế đu: (H.3/SGK/83)

- Trước khi lắp theo thứ tự các bước trong SGK, GV

gọi HS trả lời câu hỏi :

+ Để lắp giá đu cần chọn các chi tiết nào? Số lượng

bao nhiêu?

c) Lắp trục đu và ghế đu: (H.4/SGK/84) - Cho

HS quan sát hình 4 SGK, sau đó gọi 1HS lên lắp

- GV nhận xét, uốn nắn bổ sung hoàn chỉnh

+ Ghế đu + Trục đu

HS quan sát

- HS lên chọn chi tiết : 4 thanh thẳng 7 lỗ, 3thanh chữ U dài, 6 võng hãm, 1 tua vít

- Cần 4 cọc đu, thanh thẳng 11 lỗ, giá đỡ đu

- Cần chú ý vị trí trong ngoài của các thanhthẳng 11 lỗ và thanh chữ U dài

Trang 17

+ Hỏi đáp : Để cố định trục đu, cần bao nhiêu vòng

hãm ?

* Lắp ráp cái đu :

- GV tiến hành lắp ráp các bộ phận ( lắp H.4 vào H.2)

để hoàn thành cái đu như H.1 - SGK

- Sau đó kiểm tra sự dao động của cái đu

* Hướng dẫn tháo các chi tiết :

- Khi tháo phải tháo rời từng bộ phận, tiếp đó mới tháo

rời từng chi tiết theo trình tự ngược lại với trình tự lắp

ráp

- Khi tháo xong phải xếp gọn các chi tiết vào hộp

4 Củng cố, dặn d ò:

- Gọi HS nêu lại các bộ phận của cái đu

- Dặn HS về nhà tập lắp ráp cái đu theo hướng dẫn

trong Sgk

- Nhận xét tiết học

- Cái đu gồm có 3 bộ phận : + Giá đỡ đu

+ Ghế đu + Trục đu

Ngày đăng: 06/07/2018, 15:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w