1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

5 vd cây vđ htmt 2018 19 y5 2018 19

65 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cây Vấn Đề
Tác giả TS.BS. Võ Thị Xuân Hạnh
Trường học Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
Chuyên ngành Quản lý y tế
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2018-2019
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sắp xếp các vấn đề thành một sơ đồ hệ thống theo trình tự nhân-quả từ dưới lên trên: #2: Thiết lập mối liên hệ nhân quả ĐÚNG  Viết mỗi nguyên nhân trên 1 mảnh giấy nhỏ riêng biệt.. A C

Trang 1

Xây dựng CÂY VẤN ĐỀ

từ 1 vấn đề sức khoẻ của cộng đồng

Người trình bày: TS.BS Võ Thị Xuân Hạnh

Bộ môn TC - QLYT ĐHYK PHẠM NGỌC THẠCH

Trang 2

2- Trình bày được 3 tiêu chí của 1 Cây vấn đề tốt

3- Thực hiện được các bước xây dựng Cây vấn đề

4-Lập được kế hoạch phỏng vấn cộng đồng để thu thập thông tin từ cộng đồng trong xây dựng Cây vấn đề

Trang 3

1- Tình trạng SK (Thể chất, tâm thần, xã hội) không mong muốn

2- Các yếu tố cản trở, tồn tại y tế, xã hội ảnh hưởng đến việc đạt tình trạng sức khỏe

không mong muốn

= Nguyên nhân thúc đẩy hình thành và phát triển nên tình trạng SK không mong

muốn

1 Nhắc lại định nghĩa VĐSK

Trang 4

SK và các yếu tố ảnh hưởng đến SK (theo 4 nhóm chỉ số SK):

TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE

Thế chất Tâm thần

Xã hội

Trang 6

Chu trình quản lý Dự án

Trang 7

2 Tư duy logic

Trang 8

Tư duy logic 1: “Giải quyết vấn đề”

Kết quả mong muốn:

VĐSK được cải thiện

Cá nhân, MT-YT- XH

Dự phòng

I, II, III

Trang 9

Dự phòng

I, II, III

Tư duy logic 1: “Giải quyết vấn đề”

VĐ  Phân tích vấn đề  HĐ  KQ

Trang 10

1/ Giả thiết về các yếu tố hình thành và thúc đẩy nên VĐSK

2/ Giả thuyết về mối liên hệ Nhân – Quả giữa các vấn đề

3/ Xác định (kiểm chứng) mối liên hệ nhân quả

Phân tích vấn đề là:

Trang 11

* Ghi chú:

Tư duy logic:

-VẤN ĐỀ phải THỰC SỰ TỒN TẠI , không giả định

-NGUYÊN NHÂN không phải lúc nào cũng phải chứng minh rồi

mới can thiệp.

Nên nguyên nhân có thể ở dạng giả thuyết (NN GIẢ ĐỊNH).

Trang 12

3 Giới thiệu Cây vấn đề

Trang 13

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 14

tâm, nguyên nhân/hậu quả, trực tiếp/gián tiếp,…

2- Cho thấy các thông tin còn thiếu

3- Là cầu nối đi từ “vấn đề” -> “mục tiêu” -> “hành

Trang 15

Cây vấn đề

Điều kiện xây dựng Cây VĐ

- Sự tham gia của các đối tượng liên quan.

- Thông hiểu tình hình thực tế cộng đồng

Tiêu chí 1 Cây VĐ tốt:

Khi các vấn đề biểu diễn trong Cây VĐ:

Trang 16

4 Các bước xây dựng Cây vấn

đề

#1: Liệt kê các vấn đề (THÍCH HỢP)

#2: Thiết lập mối liên hệ nhân - quả (HỢP LÝ)

#3: Triển khai Cây VĐ (ĐỦ)

#4: Kiểm chứng Cây vấn đề

Trang 17

Liệt kê càng nhiều càng tốt các vấn đề đang tồn tại của địa phương cho rằng

nguyên nhân dẫn đến/thúc đẩy/làm gia tăng

vấn đề sức khỏe đang xem xét

Trang 18

Liệt kê theo Mô hình Lalonde

Trang 19

Bước 1: Liệt kê các nguyên nhân

Trang 20

Bước 1: Liệt kê các nguyên nhân

Liệt kê theo diễn tiến tự nhiên của VĐSK:

Trang 21

Chú ý:

- Mỗi “vấn đề” được viết trên một tờ giấy riêng

- Phát biểu tên các “vấn đề” bằng một tình trạng “không mong

Trang 22

Ví dụ: Phát biểu tên các vấn đề liên quan đến VĐSK

A Người dân không nhận thấy nguy hiểm bệnh TBMMN (khi chưa có bệnh)

B Người dân không biết mình mắc bệnh TM, ĐTĐ,… (để được điều trị sớm)

C Người bệnh TM, ĐTĐ chưa được đưa vào quản lý điều trị tại địa phương

D Danh sách và thông tin của người bệnh THA, ĐTĐ không được cập nhật tại địa phương

“Tỷ lệ TBMMN tại quận X năm Y cao”

Trang 23

Ví dụ:

VĐSK là:

=> Liệt kê các vấn đề hiện có tại trường PNT cho rằng

nguyên nhân dẫn đến/thúc đẩy/làm gia tăng

vấn đề sức khỏe đang xem xét

“% cao sinh viên YK bị stress kéo dài”

Trang 24

Sắp xếp các vấn đề thành một sơ đồ hệ thống theo

trình tự nhân-quả từ dưới lên trên:

#2: Thiết lập mối liên hệ nhân quả

(ĐÚNG)

 Viết mỗi nguyên nhân trên 1 mảnh giấy nhỏ riêng biệt.

 VĐSK được đặt vào sơ đồ trước tiên.

 Sắp xếp từng ô vấn đề theo trình tự nhân-quả theo chiều từ thấp lên cao (*)

 NN càng trên cao thì càng ảnh hưởng trực tiếp đến VĐSK.

Trang 25

nn 2.2.2 2.3.1nn 2.3.2nn 2.3.3nn

nn

1.1.1 1.1.2nn

nn 3.1.2

nn 3.2.1 3.2.2nn

Bước 2: Vẽ sơ đồ MLNN giả định

Trang 26

Hành vi nguy cơ:

Dinh dưỡng, sd chất gây nghiện, sinh hoạt,

phát hiện sớm

YT

Dịch vụ y tế, chính sách,…

KT-TĐ, Phong tục, Tôn giáo

Kinh Nhân

Chính

MT - XH:

KTGĐ - ONMT,

ĐK làm việc - giải trí,

Bước 2: Vẽ sơ đồ MLNN giả định

Trang 27

(A) Có nhiều dụng cụ chứa nước có lăng quăng

(D)

(B)CTV truyền thông GDSK tại nhà ít (không đủ)

Số ca mắc SXH-D ở CĐ A cao

KQ

(C)

% hộ gia đình không thực hiện vệ sinh môi trường

VD- Thiết lập mối liên hệ nhân-quả giữa các

NN

Trang 28

(A) Có nhiều dụng cụ chứa

nước có lăng

quăng

Số ca mắc SXH-D cao

KQ

#2 Thiết lập mối liên hệ nhân-quả

Trang 29

(A) Có nhiều dụng cụ chứa nước có lăng quăng

(D) Số ca mắc SXH-D cao

KQ

VD- Thiết lập mối liên hệ nhân-quả

(B) Người dân không quan tâm đến các thông tin y

tế về phòng chống SXH

Trang 30

(A) Có nhiều dụng cụ chứa nước có

lăng quăng

(D) Số ca mắc SXH-D cao

KQ

VD- Thiết lập mối liên hệ nhân-quả

(B) Người dân không quan tâm đến các thông tin y tế về phòng

Trang 31

(A) Có nhiều dụng cụ chứa nước có

lăng quăng

(D) Số ca mắc SXH-D cao

KQ

VD- Thiết lập mối liên hệ nhân-quả

(B) Người dân không quan tâm đến các thông tin y tế về phòng

chống SXH(C) % hộ gia đình không thực hiện vệ sinh môi trường

Trang 32

(A) Có nhiều dụng cụ chứa nước có

(E)Thiếu CTV truyền thông

GDSK tại nhà

Trang 33

(A) Có nhiều dụng cụ chứa nước có

Trang 34

(A) Có nhiều dụng cụ chứa nước có lăng quăng

(D) Người dân không quan tâm đến các thông tin y tế

% hộ gia đình không thực hiện vệ sinh môi trường

VD- Thiết lập mối liên hệ nhân-quả giữa các

NN

Trang 35

#2: Thiết lập mối liên hệ nhân quả

(ĐÚNG)

(A)

(B)

Bao hàm ý của nhau?

Liên quan Nhân-Quả?

(B) (A)

Trùng ý nhau?

??

(A) Bệnh nhân không

tuân thủ điều trị

(B) Tỉ lệ cao BN không

uống thuốc đúng đủ đều

(A) Nhiều người có hành vi

nguy cơ cao về DD

(B) Nhiều người có thói

quen ăn mặn

Trang 36

(D) Người bệnh THA, ĐTĐ không tuân thủ

điều trị(A’) TYT chưa quản lý được bệnh nhân tại địa

Trang 38

chẩn đoán) chưa được quản lý tại

trạm

Trang 39

#2: Thiết lập mối liên hệ nhân quả

(ĐÚNG)

(A) Người bệnh THA, ĐTĐ (đã được chẩn đoán)

chưa được quản

VĐSK: Tỷ lệ TBMMN tại

quận X năm Y cao

(A’) TYT chưa quản lý được

Trang 40

#2: Thiết lập mối liên hệ nhân quả

(ĐÚNG)

(A) Người bệnh THA, ĐTĐ (đã được chẩn đoán)

chưa được quản lý

VĐSK: Tỷ lệ TBMMN tại

quận X năm Y cao

(B) Người bệnh chưa kiểm soát được HA, ĐH

Trang 41

#2: Thiết lập mối liên hệ nhân quả

(ĐÚNG)

(A) Người bệnh THA, ĐTĐ (đã được chẩn

(C) Tỷ lệ bệnh mới

mắc THA,

ĐTĐ trong

Trang 42

#2: Thiết lập mối liên hệ nhân quả

(ĐÚNG)

(A) Người bệnh THA, ĐTĐ (đã được chẩn

(C) Tỷ lệ bệnh mới mắc THA,

ĐTĐ trong

cộng đồng

cao

(D) Người bệnh THA, ĐTĐ không tuân thủ điều trị

Trang 43

#2: Thiết lập mối liên hệ nhân quả

(ĐÚNG)

(A) Người bệnh THA, ĐTĐ

(đã được chẩn đoán) chưa

VĐSK: Tỷ lệ TBMMN tại

quận X năm Y cao

(B) Người bệnh chưa kiểm soát được HA, ĐH

(C) Tỷ lệ bệnh mới mắc THA,

ĐTĐ trong

cộng đồng

cao (D) Người bệnh THA, ĐTĐ không

tuân thủ điều trị

Trang 44

Phát triển theo hàng dọc:

- Nguyên nhân của nguyên nhân là gì?

- “Tại sao…? ” , “Tại sao của tại sao?” , “…”

#3: Phát triển Cây VĐ (ĐỦ)

Phát triển theo hàng ngang:

- Còn vấn đề (nguyên nhân) nào khác không?

- Nếu cải thiện các VĐ cấp dưới có ĐỦ làm cải thiện VĐ ở cấp

cao hơn không? (1 NN cấp trên có ÍT NHẤT 2 NN cấp dưới)

Trang 45

NN 1.2

NN2 NN1

Trang 50

nhau VĐ cấp trên không trùng hay không bao hàm VĐ cấp dưới

4 Mối liên hệ

Nhân-Quả đúng (hợp lý)

5 Mối liên hệ Nhân

 Quả đủ

Trang 51

nhau VĐ cấp trên không trùng hay không bao hàm VĐ cấp dưới

4 Mối liên hệ

Nhân-Quả đúng (hợp lý) Cải thiện các VĐ cấp dưới dẫn đến cải thiện VĐ cấp cao hơn

5 Mối liên hệ Nhân

 Quả đủ

Trang 52

nhau VĐ cấp trên không trùng hay không bao hàm VĐ cấp dưới

4 Mối liên hệ

Nhân-Quả đúng (hợp lý) Cải thiện các VĐ cấp dưới dẫn đến cải thiện VĐ cấp cao hơn

5 Mối liên hệ Nhân

 Quả đủ Cải thiện các VĐ cấp dưới đảm bảo làm cải thiện VĐ cấp đủ

trên (1 NN cấp trên có ít nhất

Trang 53

Nghiên cứu DTH phân tích

Nghiên cứu DTH mô tả

Trang 54

Cây vấn đề:

- Là sơ đồ hoá của thực tế.

- Cho cái nhìn tổng thể và có tính hệ thống

về 1 VĐSK trong cộng đồng

- Giúp đi từ hệ thống nguyên nhân sang hệ

thống mục tiêu của CT can thiệp

KẾT LUẬN

Trang 55

Sơ đồ Mạng lưới nguyên nhân (giả định)

Tuân thủ điều

trị không tốt

Trang 56

BT2: Phác thảo MLNN giả định của 1 VĐSK-CĐ

Tỷ suất hiện mắc của bệnh THA ở ng ười >60t tăng cao ở phường 12, quận Gò Vấp năm 2016

Người dân không đi khám phát hiện THA

Số người tới dự các buổi GDSK ít

Số buổi GDSK ít

Không có kinh phí, thiếu nhân lực

Có YTNC

ĐT Đ

Thừ

a cân

Tăng cholesterol trong máu

Di truyền

Chế độ ăn

có nhiều chất béo,

đồ ngọt…

Chế độ ăn không lành mạnh

Ít vận động Stress

Lối sống không lành mạnh

Ít không gian

Hút thuốc

Uống rượu, bia… Thói

quen

Trang 57

- Chọn 1 VĐ SK của tổ/lớp/trường: phát biểu tên

vấn đề

bước: liệt kê, thiết lập mối liên hệ NQ, phát

triển Cây vấn đề

BÀI TẬP TỔ

Trang 58

Kế hoạch Phỏng vấn cộng

Trang 59

Yêu cầu của đợt thực tập Y5

Xác định vấn đề Sức khỏe cộng đồng

Phân tích Vấn đề

Xây dựng Cây vấn đề

Kế hoạch Can thiệp Nghiên cứu Kế hoạch

Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3

Trang 60

1- Mục tiêu: nhằm thu thập ý kiến về nguyên nhân (phân tích cây vấn đề) phát biểu từ phía cộng đồng.

Kế hoạch Phỏng vấn cộng

đồng – Phần Phân tích vấn

đề

Trang 61

2- Đối tượng phỏng vấn: AI?

Trang 63

#1: Liệt kê các vấn đề (THÍCH HỢP)

- Các VĐ vẽ trong sơ đồ có phù hợp với tình hình thực

tế của địa phương không?

#2: Thiết lập mối liên hệ nhân - quả (ĐÚNG)

-Cải thiện VĐ cấp dưới sẽ dẫn đến cải thiện VĐ cấp

cao hơn?

-#3: Triển khai Cây VĐ (ĐỦ)

-Còn VĐ/nguyên nhân gì khác đồng phối hợp để tạo

nên VĐ cấp trên không? (Cải thiện các VĐ cấp dưới có

Kế hoạch Phỏng vấn cộng

đồng – XD MLNN

Trang 64

4- Bằng PHƯƠNG PHÁP gì?

 Phỏng vấn trực tiếp

 Bảng câu hỏi mở, soạn sẵn

 Phỏng vấn trực tiếp, có thu âm

 Giải băng thu âm(Phụ lục)

 Tổng hợp ý kiến

Kế hoạch Phỏng vấn cộng

đồng – XD MLNN

Ngày đăng: 13/04/2023, 12:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức  GDSK còn - 5  vd cây vđ htmt 2018 19 y5 2018 19
Hình th ức GDSK còn (Trang 56)
w