HĐ2 Câu hỏi gợi mở: Khi chuyển một hỗn số thành số thập phân ta thực hiện như thế nào?. +/ Đối với học sinh tiếp thu nhanh : Hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao ở HDH giúp đỡ các bạn t
Trang 1- KT: Giúp HS đọc, viết được các số thập phân các dạng đơn giản thường
gặp.Biết được cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân
- KN: Rèn kĩ năng vận dụng cách chuyển để chuyển được hỗn số về số thập phân,
từ số thập phân thành phân số thập phân
-TĐ: Giáo dục các em tính tự giác, ham thích tìm hiểu môn học.
- NL: Giúp phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề học tập trong tiết học
II Chuẩn bị ĐD DH:
GV: Thẻ, hình vẽ , phiếu BT HS: vở ô li
III Điều chỉnh hoạt động học:
IV Điếu chỉnh NDDH : theo logo
+/ HĐ 1: TC: ‘‘Đố bạn’’ khởi động tiết học : Củng cố, khắc sâu kiến thức số thập
- Kĩ thuật:Đặt câu hỏi;ghi chép ngắn
+/ HĐ 3 : Vận dụng kiến thức vào làm bài tập
* Đánh giá:
- Tiêu chí: HS chuyển được hỗn số thành số thập phân và đọc các số thập phân
- Phương pháp: viết; vấn đáp
- Kĩ năng: viết nhận xét (GV); nhận xét bằng lời
V.Dự kiến phương án hỗ trợ cho HS:
+/ Đối với học sinh tiếp thu còn hạn chế: ( Oanh, Hữu, ….).Hỗ trợ, tiếp cận giúp các em nắm chắc cách chuyển đổi hỗn số thành sô thập phân (HĐ2)
Câu hỏi gợi mở: Khi chuyển một hỗn số thành số thập phân ta thực hiện như thế nào ? VD minh họa.
Trang 2+/ Đối với học sinh tiếp thu nhanh : Hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao ở HDH giúp đỡ các bạn trong nhóm.
- KT : Đọc , hiểu bài : Những người bạn tốt Hiểu nội dung: Khen ngợi sự thông
minh , tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4,5
-KN : Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị
của người kể với chuyên gia nước bạn Đọc thành tiếng và đọc diễn cảm bài Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4, Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
-TĐ : Giáo dục HS yêuquý thiên nhiên , biết bảo vệ các loài vật có ích
- NL : Rèn luyện năng lực ngôn ngữ Học sinh biết diễn đạt nội dung câu trả lời
theo cách hiểu của mình, mạnh dạn, tự tin
II Chuẩn bị ĐD DH:
- GV: Máy chiếu, bảng nhóm
- HS: Sách HDH
III Điều chỉnh ND dạy học: Không.
IV Điều chỉnh hoạt động học:
* Khởi động: TC “Em nói những điều em biết về cảnh đẹp thiên nhiên”
+ Đọc trôi chảy, lưu loát, diễn cảm toàn bài với giọng sôi nổi , hồi hộp
+ Đọc hiểu nghĩa các từ: Boong tàu , dong buồm , hành trình , sửng sốt
- Phương pháp: quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.
HĐ 2,3,4 Theo TL
Trang 3* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dấu câu , sau cáccụm từ , nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm
+ Đọc diễn cảm toàn bài với giọng sôi nổi , hồi hộp
+ Hiểu nghĩa của các từ: Boong tàu , dong buồm , hành trình , sửng sốt
- Phương pháp: quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
HĐ5 Theo TL
* Đánh giá:
- Tiêu chí: hiểu nội dung bài đọc của học sinh.
+ Câu 1: Nghệ sĩ A- ri- ôn phải nhảy xuống biển vì đám thủy thủ nổi lòng tham
muốn giết ông Ông không muoont chết trong tay bọn thủy thủ nên ông đã nhảyxuống biển
+ Câu 2: Điều kì lạ đã xảy ra khi A – ri – ôn cất tiếng hát giã biệt cuộc đời , đàn cá
heo đã bơi đến vây quanh tàu , say sưa thưởng thức tiếng hát của ông Bầy cá heo
đã cứu A- ri –ôn khi ông nhảy xuống biển và đưa ông trở về đất liền nhanh hơn tàu
.+ Câu 3: Qua câu chuyên ta thấy , cá heo là con vật thông minh tình nghĩa , chúng biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ , biết cứu giúp khi người bị nạn + Câu 4:Câu chuyên trên muốn nói mối quan hệ gắn bó , gần gủi giữa con người với thiên nhiên.
Trang 4- Luyện cho HS tiếp thu nhanh đọc diễn cảm toàn bài với giọng sôi nổi , trìu mến Đọc nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
VI Hướng dẫn phần ứng dụng:
- Đọc bài: Những người bạn tốt cho bố mẹ, người thân mình cùng nghe.
- -TIẾNG VIỆT: ĐIỀU CHỈNH BÀI HƯỚNG DẪN HỌC - -TIẾNG VIỆT LỚP 5
BÀI 7B: CON NGƯỜI LÀ BẠN CỦA THIÊN NHIÊN (T2)
I Mục tiêu:
-KT : Nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa
-KN : Biết tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ
thể người và động vật
- TĐ : Giáo dục tình yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ thiên nhiên
- NL : HS hợp tác nhóm mạnh dạn; diễn đạt mạch lạc, phát triển năng lực ngôn
ngữ; giao tiếp tự tin
II Chuẩn bị ĐDDH: Từ điển TV,.
III Hoạt động học:
A KHỞI ĐỘNG
* Khởi động:
- Ban văn nghệ cho lớp hát 1 bài
- Tổ chức trò chơi: “Truyền điện” Một bạn nêu một câu có từ mang nghĩa gốc một
bạn nêu một câu có từ mang nghĩa chuyển
Trang 5Việc 1: Đọc thầm và tính nhẩm trong đầu
Việc 2: Chia sẻ cặp đôi
Việc 3: Chia sẻ trong nhóm
Trưởng ban học tập cho các nhóm chia sẻ bài nhóm mình làm cho các bạn nghe
Gv tương tác chia sẻ để học sinh củng cố lại khái niệm về từ nhiều nghĩa
+ Nghĩa chuyển: - Quả na mở mắt – Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
- Nước suối đầu nguồn rất trong
Việc 1: Cá nhân đọc đoạn thơ
Việc 2: Chia sẻ kết quả trong nhóm
Việc 3: Chia sẻ kết quả quả trước lớp
* Đánh giá:
- Tiêu chí: HS xác định được các từ ( răng , mũi , tai ) trong đoạn thơ là nghĩa
chuyển vì Răng của chiếc cào không nhai được như răng người , mũi thuyền không dùng để ngửi được như mũi của người , tai của cái ấm không dùng để nghe được như tai người và tai động vật
- Phương pháp: vấn đáp.
Trang 6- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.
2 Tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
- Việc 1: Cá nhân đọc yêu cầu rồi quan sát gợi ý để tìm
- Việc 2: Chia sẽ với bạn bên cạnh
- Việc 3: Viết các ví dụ mà em và bạn vừa tìm được vào vở
Ban HT yêu cầu các nhóm chia sẻ trươc lớp bài 1,2
Gv tương tác với HS để HS hiểu hơn về kiến thức trong bài tập
* Đánh giá:
- Tiêu chí:
+ HS tìm và viết lại một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của các từ : lưỡi , miệng ,
cổ , tay , lưng :
+ Lưỡi : lưỡi liềm, lưỡi hái , lưỡi dao, lưỡi cày ,lưỡi lê, , lưỡi rìu ….
+ Miệng: miệng bát , miệng hũ , miệng bình , miệng hố , miệng túi …
+ Cổ : cổ tay , cổ chai , cổ lọ , cổ bình …
+ Tay : tay áo , tay nghề , tay quay …
+ Lưng : lưng đồi , lưng áo , lưng đê, lưng núi lưng đèo , lưng trời ….
T
OÁN : BÀI 21: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN( Tiếp theo) (T2)
Trang 7I.Mục tiêu:
- KT : Giúp HS biết cách chuyển một hỗn số thành số thập phân, chuyển một số
thập phân thành phân số thập phân
- KN : Có kĩ năng chuyển đổi để làm bài tập thực hành.
- TĐ : GD thái độ ham thích học tập ,biết chia sẽ với bạn
- NL : Năng lực hợp tác nhóm, suy luận toán học.
II Chuẩn bị ĐD DH:
GV: Phiếu BT 2 HS: vở ô li
III Điều chỉnh nội dung dạy học: theo tài liệu
IV Điếu chỉnh Hoạt động học : Điều chỉnh HĐ 2 từ cá nhân sang nhóm lớn
+/ HĐ khởi động : Cho HS hát 1 bài
+/ HĐ 1 : Đọc mỗi số thập phân
* Đánh giá:
- Tiêu chí: HS đọc được số thập phân
- Phương pháo: Quan sát;
- Kĩ thuật: ghi chép nhanh;
- Kĩ thuật: ghi chép nhanh;nhận xét bằng lời
V Dự kiến phương án hỗ trợ cho HS:
+/ Đối với học sinh tiếp thu còn hạn chế: ( Tuấn, Oanh, Hữu….).Giúp các em nắmchắc cách thực hiện chuyển đổi số thập phân, phân số thập phân
Câu hỏi gợi mở:
1.Để chuyển phân một hỗn số thành số thập phân ta chú y điều gì?
2 Nêu cách chuyển đổi hỗn số thành số thập phân.
+/ Đối với học sinh tiếp thu nhanh: Hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao ở HDH và giúp đỡcác bạn trong nhóm
VI Hướng dẫn phần ứng dụng:
Hướng dẫn các em thực hiện phần ứng dụng ở SHD cùng bố mẹ, anh chị của mình:Quan sát hình vẽ và đọc các số thập phân ghi trên hình
Trang 8
- -TIẾNG VIỆT: BÀI 7A: CON NGƯỜI LÀ BẠN CỦA THIÊN NHÊN (TIẾT 3)
I Mục tiêu:
-KT: Nghe - viết đúng bài Dòng kinh quê hương.Tìm vần và tiếng thích hợp
điền vào chỗ trống chỗ trống
- KN: Nghe - viết đúng bài chính tả Viết đúng tiếng chứa nguyên am đôi ia / iê
Trình bày đúng bài Dòng kinh quê hương , không mắc quá 5 lỗi trong bài, viết
- Tiêu chí: Kĩ năng viết chính tả của HS.
+ Viết chính xác từ khó: buồng máy, ngoại quốc, ửng lên, chất phác, giản dị,…
+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp
- Phương pháp: quan sát, vấn đáp, viết.
- Kĩ thuật: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, viết nhận xét.
HĐ 5,6: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ Tìm được một vần điền được cả 3 chỗ trống là vần ( iêu)
+ Tìm được tiếng có chứa iê hoặc ia điền vào chỗ trống để hoàn thành các câu thành ngữ, tuc ngữ ( a, kiến ; b, tía ; c , mía ; d, chia ; e, tiền ; g, biển)
+ Tự học tốt, hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn
Trang 9- -TIẾNG VIỆT: BÀI 7B: ÂM THANH CUỘC SỐNG (TIẾT 1)
I Mục tiêu:
-KT : Đọc - hiểu bài thơ Tiếng đàn ba- la – lai – ca trên sông Đà Hiểu nội dung:
Ca ngợivẻ đẹp kì vĩ của công trình thủy điện sôngĐà ,sức mạnh của những người đang chinh phục dòng sông và sự gắn bó hòa quyện giữa con người với thiên nhiên Trả lời được các câu hỏi HĐ5,6.Học thuộc lòng bài thơ
-KN :Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ , khổ thơ
Biết đọc diễn cảm bài thơ
- TĐ :: Giáo dục HS yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên và tinh thần đoàn kết , hữu
nghi giữa các nước trên thế giới
-NL : Rèn luyện năng lực ngôn ngữ Học sinh biết diễn đạt nội dung câu trả lời
theo cách hiểu của mình, mạnh dạn, tự tin
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: tranh, bảng phụ
- Học sinh: Tài liệu HDH
III Điều chỉnh ND dạy học: Không.
+ Quan sát và mô tả được cảnh vật ở trong ảnh
+ Nói những điều em biết về nhà máy thủy điện Hòa Bình
+ Trình bày ngắn gọn, to, rõ ràng, mạch lạc
+ Biết dùng ngữ điệu, thái độ trong khi bày tỏ ý kiến của mình
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
2 HĐ2,3,4: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
- Tiêu chí:
+ Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, ngắt nghỉ hợp lý
+ Đọc trôi chảy, lưu loát, diễn cảm toàn bài
+ Đọc hiểu nghĩa các từ: xe ben , Ba – la – lai – ca , sông Đà
- Phương pháp: quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.
3 HĐ5, 6: (Theo tài liệu)
Trang 10Câu 1: Những chi tiết trong bài thơ gợi lên hình ảnh một đêm trăng tĩnh mịch là:
cả công trường say ngủ cạnh dòng sông , những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ , những xe ủi xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ
Câu 2: Chi tiết cho thấy đêm trăng tĩnh mịch nhưng vẫn sinh động vì có tiếng đàn của cô gái Nga , có dòng sông lấp loáng dưới ánh trăng và có những sự vật được tác giả miêu tả bằng biện pháp nhân hóa
Câu3: Những hình ảnh trong bài thơtheer hiện sự gắn bó giữa con người với
thiên nhiên : Chỉ còn tiếng đàn ngân nga – với một dòng trăng lấp loáng sông Đà – Chiếc đập lớn .giữa cao nguyên
HĐ6: Tìm được những câu thơ sử dụng biện pháp nhân hóa và nêu được tác dụng
của biện pháp nhân hóa trong việc tả cảnh
- Chia sẻ với người thân những điều đã học
- Sưu tầm tranh ảnh theo chủ đề Con người với thiên nhiên
- Học thuộc lòng bài thơ .
Trang 11-KT: Giúp HS nắm được tên hàng của số thập phân; quan hệ giữa các đơn vị của
hai hàng liền nhau và cách đọc, viết số thập phân
-KN: Có kĩ năng chuyển đổi để làm bài tập thực hành.
-TĐ : Có sự hứng thú tò mò khi học toán
-NL : Phát triển được năng lực tư duy.
II Chuẩn bị ĐD DH:
GV: Thẻ,bảng nhóm, Phiếu BT HS: Bút dạ viết bảng
III Điều chỉnh NDHĐ : Không
IV Điều chỉnh hoạt động học: Theo logo
- Kĩ thuật: ghi chép nhanh, nhận xét
2 Đọc kĩ nội dung sau và nghe thầy cô hướng dẫn.
3 a, Đọc và giải thích cho bạn nghe các ví dụ
b,Thảo luận cách đọc, cách viết số thập phân
c, Đọc kĩ nội dung
d, Lấy ví dụ minh họa
*Đánh giá:
- Tiêu chí: HS viết được các số thập phân,biết được tên các hàng của số thập
phân; quan hệ giữa các đơn vị của hai hàng liền nhau
- Phương pháp: Quan sát; Viết(HS)
- Kĩ thuật: ghi chép ngắn, viết nhận xét
4 Đọc số thập phân: 549,8012
*Đánh giá:
- Tiêu chí: HS nêu được phần nguyên, phần thập phân và mối quan hệ giữa các
đơn vị của hai hàng liền nhau trong số thập phân đó.
- Phương pháp:quan sát; Vấn đáp
- Kĩ thuật:Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi,nhận xét bằng lời.
V.Dự kiến phương án hỗ trợ cho HS:
Trang 12- Giúp HS chậm trình bày trước lớp để các em mạnh dạn hơn.
- KN : Biết viết các câu mở đoạn cho đoạn văn , lời văn tự nhiên sinh động
- TĐ: Giáo dục HS yêu thích cảnh đẹp về sông nước và thich miêu tả cảnh sông
III Điều chỉnh ND dạy học: Không
IV Điều chỉnh hoạt động học:
- Kĩ thuật: ghi chép ngắn ; nhận xét bằng lời
2 HĐ 1,2, 3: (Theo tài liệu)
* Đánh giá:
- Tiêu chí:
BT1: Đọc bài văn và trả lời được các câu hỏi :
a) - Phần mở bài từ Vịnh Hạ Long đên của đất nước Việt Nam
- Phần thân bài từ Cái đẹp của Hạ Long đến ngân lên vang vọng
- Phần kết bài từ Núi non , sông nước tươi đẹp đến mãi mãi giữ gìn
b) Phần thân bài gồm có 3 đoạn
Đoạn 1: Tả sự kì vĩ của thiên nhiên Hạ Long
Đoạn 2: Tả vẻ duyên dáng của Hạ Long
Đoạn 3: Tả nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người của Hạ Long qua mỗi mùa
c) Những câu văn in đậm là câu mở đầu mỗi đoạn , câu mở đoạn nêu ý bao trùm
cả đoạn Với cả bài , mỗi câu văn nêu một đặc điểm của cảnh vật được tả , đồngthời liên kết các đoạn trong bài với nhau
Trang 13BT2: Câu mở đoạn là : b , Tây Nguyên có núi cao chất ngất , có rừng cây đại
ngàn
BT3: HS viết được câu mở đoạn cho đoạn văn trên theo ý của mình
VD : Tây Nguyên là một mảnh đất trù phú Nơi đây không chỉ có núi cao chất
ngất mà có cả rừng cây đại ngàn ……
- Phương pháp: quan sát, vấn đáp.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, phiếu đánh giá.
V Dự kiến phương án hỗ trợ HS:
- HĐ 1,2,3 - HĐTH: Học sinh nắm chắc được cấu tạo của bài văn tả cảnh , các câu
mở đoạn , sự liên kết về ý nghĩa các đoạn văn trong bài văn
- HS tiếp thu còn hạn chế : Tiếp cận, hướng dẫn giúp các em nắm chắc cấu tạo của bài văn tả cảnh , các câu mở đoạn , sự liên kết về ý nghĩa các đoạn văn trong bài văn
- HS tiếp thu nhanh : Hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao ở HDH và viết được
các câu mở đoạn đầy đủ , sinh động
- KT: Nghe - Kể lại được câu chuyện Cây cỏ nước Nam Hiểu ý nghĩa câu
chuyện: Khuyên người ta yêu quý thiên nhiên ; hiểu giá trị và biết trân trọng từng ngọn cỏ , lá cây
-KN: Kể đúng câu chuyện, biết kết hợp lời kể với nét mặt , cử chỉ , điệu bộ
- TĐ: Giáo dục HS biết yêu quý thiên nhiên và biết trân trọng từng ngọn cỏ , lá
cây
-NL: Phát triển năng lực tư duy, ngôn ngữ, tự học, hợp tác nhóm.
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- GV: SHD, tranh ảnh minh họa câu chuyện
- HS: SHD
III Điều chỉnh ND dạy học: Không.
IV Điều chỉnh hoạt động:
HĐ4: (Theo tài liệu)
Trang 14HĐ,5,: (Theo tài liệu)
+ HS dựa vào gợi ý ở ( SHD) kể lại tóm tắt câu chuyện Cây cỏ nước Nam.
+ Bình chọn HS kể hay, hấp dẫn, sinh động, lôi cuốn người nghe
+ HS nêu được ý nghĩa câu chuyện, rút ra bài học cho bản thân
VI Hướng dÉn phÇn øng dông:
- HS về nhà kể lại cho người thân nghe về toàn bộ câu chuyện vừa học
- -ĐẠO ĐỨC : NHỚ ƠN TỔ TIÊN (TIẾT 1)
I.
Mục tiêu:
- KT: Trách nhiệm của mỗi người đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ
-KN: Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng
-TĐ: Biết ơn tổ tiên, tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
- NL: Giúp HS phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế.
II Tài liệu, phương tiện:
- Tranh, ảnh
III Các hoạt động học: