BỆNH DA NGHỀ NGHIỆP Mục tiêu 1 Định nghĩa bệnh nghề nghiệp, bệnh da nghề nghiệp 2 Kể các nguyên nhân dẫn đến bệnh da nghề nghiệp 3 Nêu nguyên tắc chẩn đoán xác định các bệnh da nghề nghiệp 4 Mô tả nhữ[.]
Trang 1BỆNH DA NGHỀ NGHIỆP Mục tiêu:
1. Định nghĩa bệnh nghề nghiệp, bệnh da nghề nghiệp
2. Kể các nguyên nhân dẫn đến bệnh da nghề nghiệp
3. Nêu nguyên tắc chẩn đoán xác định các bệnh da nghề nghiệp
4. Mô tả những biểu hiện lâm sàng các bệnh da nghề nghiệp
5. Nêu những nguyên tắc điều trị và dự phòng các bệnh da nghề nghiệp
I Định nghĩa
1 Bệnh nghề nghiệp
Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động, sản xuất có hại của nghề nghiệp tác động đối với sức khỏe người lao động
Bệnh nghề nghiệp có thể cấp hoặc mạn tính Đối với bệnh nghề nghiệp mạn tính nguyên nhân là do tác hại trong nghề đó tác động thường xuyên, từ từ vào cơ thể người lao động mà gây nên bệnh Đối với bệnh nghề nghiệp cấp tính nguyên nhân là do tiếp xúc với các hóa chất hoặc các yếu tố tác hại nghề nghiệp có độc tính cao với nồng độ cao trong thời gian ngắn
2 Bệnh da nghề nghiệp
Bệnh da nghề nghiệp là bệnh phát sinh do các yếu tố vật lý (ánh sáng, phóng xạ, bức xạ ), hoá học (hoá chất ), vi sinh vật hoặc côn trùng (ruồi vàng) ở môi trường sản xuất tác động trực tiếp lên da hoặc trên cơ thể người lao động sau một thời gian xuất hiện thương tổn bệnh lý ở trên da
II Nguyên nhân dẫn đến bệnh da nghề nghiệp
1 Cơ học
Bao gồm sự chà xát, đụng dập, nén ép do tiếp xúc trực tiếp, thường xuyên với vật dụng thường ngày trong khi lao động làm dày da, chai da, mỏng da, loét da
2 Lý học
Trang 2Liên quan đến yếu tố môi trường nơi làm việc như nóng, ẩm ướt, lạnh, khói bụi, ánh sáng mặt trời, cây cối, gỗ…; đặc biệt tia cực tím trong ánh sáng mặt trời dễ gây ra các phản ứng quang động và quang dị ứng
3 Sinh học
Bao gồm vi khuẩn, nấm mốc, virus, ký sinh trùng gây ra nhiễm trùng nguyên phát hay thứ phát trên bệnh da có sẵn làm cho bệnh trầm trọng thêm
4 Hóa học
Bao gồm tất cả những chất thuộc về hóa học gây ra bệnh da nghề nghiệp và được xếp thành 2 loại: Kích ứng và cảm ứng
Kích ứng:
+ Bệnh hay gặp nhất trong các bệnh da nghề nghiệp Là những chất khi tiếp xúc gây ra tác hại tại chỗ, tổn thương thường khu trú như vùng da hở như bàn tay, cánh tay Bệnh xảy ra ngay khi tiếp xúc với hoá chất Biểu hiện có thể chỉ là đỏ
da, cho đến biểu hiện rất nặng như bọng nước và loét
+ Điều trị đem lại kết quả tốt và không tái phát nếu không có tiếp xúc tái diễn
Cảm ứng:
+ Tùy theo cảm ứng của từng cá nhân, một phản ứng dị ứng có thể xảy ra sau khi tiếp xúc với chất đóng vai trò dị nguyên nhanh hay chậm, những triệu chứng lâm sàng của cảm ứng không xuất hiện ngay sau lần tiếp xúc ban đầu mà thường xuất hiện sau một thời gian từ vài ngày đến vài tuần
+ Những tiếp xúc về sau giai đoạn xuất hiện triệu chứng cảm ứng thường là biểu hiện của viêm da tiếp xúc dị ứng Bệnh thuộc loại này tổn thương có xu hướng lan rộng có khi lan tỏa toàn thân, điều trị dai dẳng, dễ tái phát
III Nguyên tắc chẩn đoán xác định bệnh da nghề nghiệp
1 Căn cứ vào hình ảnh lâm sàng: phải loại dần các bệnh không do nghề nghiệp.
2 Vị trí thương tổn
Trang 3Khu trú chủ yếu vùng hở, giới hạn rõ rệt chỉ ở vùng tiếp xúc không có ở vùng da khác Có khi in rõ hình ảnh của vật tiếp xúc, ví dụ: quai dép cao su, ống nghe điện thoại…
Đa số ở phần hở nhưng cũng có trường hợp ở phần kín như thể hơi, bụi gây kích thích, gây dị ứng qua đường hô hấp sau mới phát ra tổn thương ở da
3 Thời gian xuất hiện và tiến triển của bệnh
Thường phải tiếp xúc trực tiếp chất gây bệnh và môi trường lao động một thời gian tương đối dài
Khi cho nghỉ việc thì thấy bệnh giảm rõ, khi trở lại làm việc bệnh lại tái phát và tăng lên Hỏi kỹ về tiền sử bệnh da đã có từ trước
4 Môi trường làm việc
Điều tra tại cơ sở sản xuất:
+ Điều kiện làm việc,quy trình sản xuất, mức độ tiếp xúc, môi trường lao động có tiếp xúc với chất gây bệnh không?
+ Công nhân có đủ nước để tắm rửa sau lao động không?
+ Trong làm việc có mặc quần áo bảo hộ lao động không?
+ Trong cơ sở sản xuất có thuốc bảo vệ da không?
5 Thử nghiệm da
Lấy mẫu các chất kích thích đã tiếp xúc để phân tích làm thử nghiệm da hoặc làm thực nghiệm trên động vật, súc vật
Loại trừ chất kích thích không phải nghề nghiệp, cần xem xét công nhân có dùng
mỹ phẩm không, có dùng chất diệt côn trùng không, chú ý những trường hợp mẫn cảm có tính chất nghề nghiệp và sinh hoạt
Xem có nhiều người cùng điều kiện có bị bệnh giống nhau không, để ý các vật tiếp xúc có làm thay đổi màu sắc, ứ đọng chất tiếp xúc, vết nứt, xước, vết chai (do nghề nghiệp), xem móng tay có thay đổi không, nơi tiếp xúc có giãn mạch, các sẹo trên
da do yếu tố nghề nghiệp gây nên
6 Phương pháp xét nghiệm và thăm dò chức năng trong bệnh da nghề nghiệp
Trang 4 Công nhân tiếp xúc với hoá chất: định lượng hoá chất trong máu, trong nước tiểu.
Dùng ánh sáng Wood soi trên da: nếu có ứ đọng các chất hắc ín, than đá thì các chất đó huỳnh quang lên
Làm phản ứng kết hợp bổ thể huyết thanh bệnh nhân + chất nghi gây bệnh
Sản sinh số lượng bạch cầu ái kiềm trong bọng nước Bạch cầu ái kiềm tăng cao hơn ở chất gây dị ứng hơn do chất kích thích
Test áp da (Patch test):
+ Lấychất nghi ngờgây bệnh pha với dung môi (dầu,nước cất, aceton, lanolin, vaseline,nước muối sinh lý), nồng độ tuỳ theo chất Nếu dị nguyên ở dạng rắn được tán nhỏ giống như bột mịn rồi cho áp lên da, dùng 1 miếng gạc 1 cm2 đặt chất lên gạc, áp lên vùng da không có thương tổn
+ Chọn vị trí: vùng sau lưng dọc 2 bên cột sống giữa 2 xương bả vai hoặc ở phía trong cẳng tay, cánh tay phía ngoài Đặt miếng gạc tẩm dung dịch dị nguyên nghi ngờ,sau đó đặt 1 miếng nilon to hơn miếng gạc phủ lên rồi băng dính cố định
+ Đọc kết quả sau 24 giờ, có trường hợp phản ứng muộn đến 48 giờ, 72 giờ sau
Đỏ đơn thuần: (+);
Đỏ và phù tại chỗ: (+);
Đỏ + sẩn phù: (++);
Đỏ + sẩn phù + mụn nước: (+++)
Chú ý:
+ Tránh nhầm với dị ứng do băng dính cố định, các mẫu gạc tẩm hóa chất thử test
áp da
+ Khi làm phản ứng với nhiều chất ở trên da có thể da sẽ phản ứng quá mạnh
Test lẩy da (Prick test):
+ Nhỏ một giọt dung dịch kháng sinh (penicillin hoặc streptomycin) nồng độ 100.000 đơn vị/1ml lên mặt da (1 gam streptomycin tương đương 1 triệu đơn vị)
Trang 5+ Cách đó 3 – 4 cm nhỏ một giọt dung dịch NaCl 0,9% (làm chứng).
+ Dùng kim tiêm vô khuẩn (số 24) châm vào 2 giọt trên (mỗi giọt dùng kim riêng), qua lớp thượng bì, tạo với mặt da một góc 45o rồi lẩy nhẹ, không được làm chảy máu Sau 15 - 20 phút đọc và đánh giá kết quả
Đường kính ban sẩn < 3 mm: (+/-);
Đường kính ban sẩn 3 – 5 mm, ngứa, xung huyết: (+);
Đường kính ban sẩn 6 – 8 mm, ngứa, xung huyết: (++);
Đường kính ban sẩn 9 – 12 mm, ngứa, chân giả: (+++);
Đường kính trên 12 mm, ngứa nhiều, nhiều chân giả: (++++)
Đo pH da:
+ Xác định tính chất của hoá chất tiếp xúc là kiềm hay toan:
pH da phụ thuộc vào ion H+ và OH-;
pH da người lớn trong khoảng 4,9 – 5,9 là bình thường;
+ Nghiên cứu pH da là nghiên cứu khả năng trung hoà của thượng bì đối với axit
và kiềm Tìm hiểu pH da giúp cho chẩn đoán sớm và đề ra những biện pháp phòng bệnh đối với các bệnh da nghề nghiệp
+ Xác định các khả năng đệm của da như khả năng kháng kiềm, kháng toan, trung hoà, kiềm, toan
IV Một số bệnh da nghề nghiệp thường gặp
1 Bệnh nốt dầu nghề nghiệp
1.1 Định nghĩa bệnh
Bệnh nốt dầu nghề nghiệp là bệnh viêm nang lông do thường xuyên tiếp xúc với các loại dầu, mỡ bẩn trong quá trình lao động
1.2 Yếu tố gây bệnh
Dầu, mỡ bẩn trong môi trường lao động
1.3 Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
Sửa chữa máy móc, xe máy, máy công nghiệp, vệ sinh công nghiệp, thau rửa bồn, bể;
Trang 6 Nghề, công việc khác tiếp xúc trực tiếp với dầu, mỡ bẩn.
1.4 Thời gian tiếp xúc tối thiểu: 6 tháng.
1.5 Chẩn đoán
1.5.1. Lâm sàng
Toàn thân có thể có các dấu hiệu: mệt mỏi, nhức đầu, ít ngủ, ăn kém, trí nhớ giảm
Vùng da tiếp xúc trực tiếp với dầu, mỡ bẩn:
+ Lông đứt hoặc rụng, có khi lông không mọc lên mặt da mà quăn lại ở nang lông; + Chân lông có những nốt màu đen, kích thước bằng hạt kê, hạt tấm cậy ra thấy có nhân, mùi hôi dầu mỡ;
+ Có hạt sừng hạt dầu (+) khi nặn chân lông có hạt nhỏ tương đương hạt kê, hơi rắn, màu thẫm có mùi hôi dầu mỡ;
+ Da khô bong vẩy, dầy da hằn cổ trâu (Lichen hóa);
+ Sạm da
1.5.2. Cận lâm sàng
Thử nghiệm lẩy da (+);
Đo pH da (cẳng tay ≥ 5,5; mu tay ≥ 5,3);
Thử nghiệm trung hòa kiềm theo phương pháp Burchardt: khả năng trung hòa từ 7 phút trở lên
Chẩn đoán xác định chủ yếu dựa vào kỹ thuật xác định hạt dầu, hạt sừng (+), thử nghiệm lẩy da (+) và đo pH da
1.6 Chẩn đoán phân biệt: bệnh trứng cá do clo (Chloracne).
2 Bệnh sạm da nghề nghiệp
2.1 Định nghĩa bệnh
Bệnh sạm da nghề nghiệp là tình trạng bệnh lý làm tăng lượng hắc tố ở da do tiếp xúc với yếu tố gây bệnh trong quá trình lao động
2.2 Yếu tố gây bệnh
Chất làm tăng nhạy cảm của da với ánh sáng và ánh sáng cực tím trong môi trường lao động
Trang 72.3 Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
Tiếp xúc với xăng dầu;
Luyện cốc, than;
Sản xuất hóa chất phụ gia cao su;
Cơ khí;
Nghề, công việc khác tiếp xúc với chất làm tăng nhạy cảm của da với ánh sáng và ánh sáng cực tím
2.4 Thời gian tiếp xúc tối thiểu: 12 tháng.
2.5 Chẩn đoán
2.5.1. Lâm sàng
Triệu chứng toàn thân có thể có các biểu hiện trước các triệu chứng ngoài da, từ vài tuần đến vài tháng Người mệt mỏi, mất ngủ, nhức đầu chóng mặt, trí nhớ giảm, ăn uống kém ngon, sút cân, tim đập chậm, huyết áp thường hạ Bệnh nhân thường thấy cảm giác ngứa, nóng rát tại các vùng tổn thương
Triệu chứng ngoài da: qua 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn đầu: Đỏ da vùng hở, kèm ngứa Sau phát triển sạm da hình mạng lưới
Ở cẳng tay có sạm da kèm dày sừng các lỗ chân lông Trán và 2 bên thái dương
có thể sạm da hình mạng lưới;
+ Giai đoạn II: Mức độ sạm da tăng rõ, sạm da có thể xuất hiện trên nền da xung huyết Da càng ngày càng sạm, màu nâu sậm, từng chỗ có thể thấy giãn mạch Trên bề mặt da xuất hiện bong vẩy, có thể có teo da nhẹ kèm dày sừng;
+ Giai đoạn III: Đặc tính sạm da hình mạng lưới, da sạm như chì, teo da rõ, nhất là
ở vùng da mỏng
2.5.2. Cận lâm sàng
Đo liều sinh học: Dương tính dưới 4 phút;
Xét nghiệm melanogen niệu
2.6 Chẩn đoán phân biệt
Rám má (melasma);
Trang 8 Sạm da của Riehl;
Sạm da quanh miệng của Brocq;
Dải sạm da ở trán;
Các bệnh sạm da khác không do nghề nghiệp gây nên
3 Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm
3.1 Định nghĩa bệnh
Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do crôm là bệnh viêm da do tiếp xúc trực tiếp với crôm trong quá trình lao động
3.2 Yếu tố gây bệnh:
Crôm VI trong môi trường lao động
3.3 Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
Sản xuất và sử dụng xi măng;
Mạ crôm, mạ điện;
Chế tạo ắc quy;
Luyện kim;
Sản xuất nến, sáp, thuốc nhuộm, chất tẩy rửa, thuốc nổ, pháo hoa, diêm, keo dán
Đồ gốm, muối crôm, bột màu, men sứ, thủy tinh, bản kẽm, cao su, gạch chịu lửa, xà phòng, hợp kim nhôm;
Nghề, công việc khác có tiếp xúc với crôm VI
3.4 Thời gian tiếp xúc tối thiểu
Viêm da tiếp xúc kích ứng: 2 phút;
Viêm da tiếp xúc dị ứng: 2 tuần
3.5 Chẩn đoán
3.5.1. Lâm sàng
Viêm da tiếp xúc dị ứng:
+ Mảng dát đỏ, phù nề vùng da tiếp xúc, có thể tiến triển thành mụn nước, trợt thượng bì, rỉ dịch;
+ Triệu chứng cơ năng: ngứa;
Trang 9+ Triệu chứng đầu tiên xuất hiện vài tuần sau khi tiếp xúc lần đầu với dị nguyên; + Những lần tiếp xúc với dị nguyên sau đó (dù chỉ với 1 lượng nhỏ) có thể làm bùng phát phản ứng dị ứng
Viêm da tiếp xúc kích ứng: Dát đỏ, vảy da, vết nứt và cảm giác nóng rát tại vùng da tiếp xúc Vị trí hay gặp nhất là bàn tay, bàn chân
Loét do crôm: loét sâu, bờ rõ và tròn, thường xuất hiện nền của móng, các khớp ngón tay, vùng da giữa kẽ ngón tay, lưng bàn tay (hiếm khi ở lòng bàn tay), các tổn thương này ít đau, loét khô nhưng rất khó liền để lại sẹo sau đó
Thủng vách ngăn mũi không đau kèm theo chảy nước mũi hôi Vị trí loét, thủng thường bắt đầu từ 1,5 – 2cm kể từ vùng trước dưới của vách ngăn mũi lan rộng ra vùng sau trên vách ngăn
Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm da tiếp xúc:Đáp ứng 4/7 tiêu chuẩn dưới đây (bộ tiêu chuẩn Mathias CG):
+ Có triệu chứng lâm sàng phù hợp với viêm da tiếp xúc;
+ Có tiếp xúc với crôm tại nơi làm việc;
+ Vị trí phân bổ tổn thương phù hợp với viêm da tiếp xúc liên quan đến nghề nghiệp hiện tại;
+ Thời gian tiếp xúc phù hợp với biểu hiện viêm da tiếp xúc liên quan đến nghề nghiệp hiện tại;
+ Loại trừ được các nguyên nhân khác gây viêm da tiếp xúc không liên quan đến nghề nghiệp;
+ Tổn thương da có tiến triển (có biểu hiện lui bệnh) khi ngừng tiếp xúc với crôm; + Test áp da (patch test) hoặc test kích thích (provocation test) dương tính với crôm
3.5.2. Cận lâm sàng
Viêm da tiếp xúc dị ứng: Thử nghiệm áp da (Patch tests): Dương tính với crôm;
Viêm da tiếp xúc kích ứng: Thử nghiệm áp da (Patch tests): Âm tính, hoặc có biểu hiện kích ứng da
Trang 103.6 Chẩn đoán phân biệt
Viêm da tiếp xúc dị ứng không phải do tiếp xúc với crôm;
Viêm da tiếp xúc kích ứng không phải do tiếp xúc với crôm;
Loét da, loét và thủng vách ngăn mũi do các nguyên nhân khác
4 Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài
4.1 Định nghĩa bệnh
Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và lạnh kéo dài là bệnh lý ở da
do tiếp xúc thường xuyên với yếu tố gây bệnh trong quá trình lao động
4.2 Yếu tố gây bệnh
Ẩm ướt hoặc lạnh kéo dài có thể kèm theo các tác nhân khác như hóa chất, vi khuẩn,nấm
4.3 Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
Nuôi trồng thủy sản;
Chế biến thủy sản, thực phẩm;
Sơ chế mủ cao su;
Hầm lò;
Nạo vét mương, cống;
Nghề, công việc khác tiếp xúc với ẩm ướt và lạnh kéo dài
4.4 Thời gian tiếp xúc tối thiểu: 2 tháng.
4.5 Chẩn đoán
4.5.1. Lâm sàng
Viêm da tiếp xúc:
Da có những đám tổn thương không đồng nhất, cụ thể: da đầu chi mỏng, bóng nhẵn, nếp da lòng bàn chân, bàn tay nổi rõ, da dày màu xám bẩn hoặc da sẫm màu, da khô, đỏ da, bong vẩy da, nứt da, các sẩn phù, mụn nước, mụn mủ, vết trợt loét bờ nham nhở; kẽ tay, chân viêm đỏ, trợt loét da xung quanh màu vàng và mủn Vị trí tổn thương ở vùng tiếp xúc trực tiếp với lạnh ẩm: các đầu chi, da ngón tay, lòng bàn lay, mu bàn tay,
Trang 11cẳng tay, cánh tay, ngón chân, lòng bàn chân, mu bàn chân, cẳng chân, đùi, hiếm gặp tháp mũi, dái tai
Viêm quanh móng:
+ Móng tay móng chân: xung quanh móng tay, móng chân sưng nề, đỏ, có vảy da đôi khi có mủ Móng tay, móng chân mất bỏng, màu xám bẩn, trên bề mặt móng
có những chấm trắng, lõm, có vằn ngang dọc Móng dày, sần sùi, mọc chậm gốc móng tụt, rụng móng;
+ Các triệu chứng khác: đau hoặc ngứa vùng tổn thương, đầu chi có thể có cảm giác căng
Bỏng lạnh:
+ Vị trí tổn thương: thường ở vùng tiếp xúc trực tiếp với lạnh và ẩm như bàn tay, bàn chân; hiếm gặp dái tai và má
+ Da thay đổi màu sắc, có thể là màu trắng, màu sáp, màu xám, xanh xám hoặc màu sắc lốm đốm;
+ Bề mặt da xuất hiện các mụn nước sau 12 – 36 giờ;
+ Tổn thương có thể tiến triển đến hoại tử thượng bì, nặng hơn loét đến lớp cân cơ;
+ Sờ: Tổn thương nhẹ, trung bình (độ 1, độ 2) sờ thấy bề mặt cứng, lớp sâu mềm mại; Khi bỏng lạnh nặng (độ 3) sờ thấy cả lớp nông và lớp sâu đều cứng
+ Cơ năng: vùng tổn thương tê cóng, lạnh buốt, mất cảm giác
Hội chứng Raynaud: trải qua 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Giai đoạn “trắng, lạnh” do co thắt tiểu động mạch nên mạng lưới mao quản không nhận được máu đến đầu ngón tay làm đầu ngón tay trở nên trắng và lạnh;
+ Giai đoạn 2: Giai đoạn “xanh tím” do ứ trệ máu tại các tiểu tĩnh mạch (mô phù
nề do thiếu máu gây chèn ép) nên trên lâm sàng biểu hiện đầu ngón tay xanh tím
và đau buốt;