5/10/2017 PGS.TS.HồThượngDũng- BV Thống Nhất- TP HCM 2BỆNH MẠCH VÀNH Bệnh THIẾU MÁU CỤC BỘ CƠ TIM BMV TMCTCB là hậu quả của mất cân bằng cung- cầu ôxy cơ tim do tưới máu không đủ, gâ
Trang 25/10/2017 PGS.TS.HồThượngDũng- BV Thống Nhất- TP HCM 2
BỆNH MẠCH VÀNH
( Bệnh THIẾU MÁU CỤC BỘ CƠ TIM )
BMV ( TMCTCB ) là hậu quả của mất cân bằng cung- cầu ôxy cơ tim do tưới máu không đủ, gây thiếu máu cơ tim hoặc
hoại tử cơ tim
Trang 45/10/2017 PGS.TS.HồThượngDũng- BV Thống Nhất- TP HCM 4
NGUYÊN NHÂN BỆNH MẠCH VÀNH
I Bệnh ĐM vành do xơ vữa động mạch
Chủ yếu là do XVĐM
II Bệnh ĐM vành không do xơ vữa: ít
Viêm ĐM: Bệnh Takayasu, bệnh Kawasaki…
Chấn thương ĐM vành: Rách, Tia xạ, thủ thuật…
Thuyên tắc: VNTM; HKhối từ tim, u nhầy…
Bất thường bẩm sinh
Tăng cầu ôxy: cường giáp, hẹp van ĐMC
Bệnh huyết khối tăng đông
NN hiếm khác: lạm dụng cocain
Trang 53- Suy tim do bệnh mạch vành: bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ (có/không tiền sử NMCT)
4- Đột tử do tim
Trang 6Tiến triển của mảng xơ vữa
Foam
Cells
Fatty Streak
Intermediate
Fibrous Plaque
Complicated Lesion/Rupture
Endothelial Dysfunction
Smooth muscle and collagen
Growth mainly by lipid accumulation Thrombosis, hematoma
Adapted from Stary HC et al Circulation 1995;92:1355-1374.
Trang 7Cơ chế bệnh sinh của
HCMVC
Gây hẹp tắc
lòng
Co thắt mạch máu
và Huyết khối tại chổ
Nứt vỡ mảng XV cấp
Mảng XV
không ổn
định
Ambrose JA J Am Coll Cardiol 1985;6:1233-8.
Finn AV, Arterioscler Thromb Vasc Biol 2010;30:1282-92.
Trang 8Spectrum of Acute Coronary Syndromes
Coronary Atherosclerosis
Plaque erosion + thrombus Plaque fissure + thrombus Plaque rupture + occlusion
Chest pain episodes ST-Depression Troponin+ ST-elevation Troponin+
Trang 9Tiếp cận HC MV cấp- ESC 2015
Đau TN Nhập viện
TnT/I tăng/ giảm TnT/I bình thường
NMCT có ST chênh lên
NMCT không
PGS TS Hồ Thượng Dũng, BV Thống Nhất, BMôn Lão, ĐHYD, TPHCM
Trang 11ACUTE ISCHEMIC SYMPTOMS
Trang 12ECG changes of new ischemia
5/10/2017
PGS.TS.HồThượngDũng- BV Thống
Trang 13Thời gian tăng các biomarker cơ tim
Trang 14Anonymous (March 1979) "Nomenclature and criteria for diagnosis of ischemic heart disease Report of the Joint International Society and Federation of Cardiology/World Health Organization task force on
standardization of clinical nomenclature" Circulation 59 (3): 607–9
Clinical history of ischaemic type chest pain
lasting for more than 20 minutes
Changes in serial ECG tracings
Rise and fall of serum cardiac biomarkers
WHO criteria formulated in 1979 have classically been used to diagnose MI; a patient is diagnosed with MI if two (probable) or three (definite) of the
following criteria are satisfied:
Trang 15Thay đổi Tiêu chuẩn trong
ĐỊNH NGHĨA NHỒI MÁU CƠ TIM
PGS TS Hồ Thượng Dũng - BV Thống NHất, TPHCM,
5/10/2017
PGS.TS.HồThượngDũng- BV Thống
Trang 16Thay đổi Tiêu chuẩn trong
ĐỊNH NGHĨA NHỒI MÁU CƠ TIM
PGS TS Hồ Thượng Dũng - BV Thống NHất, TPHCM,
5/10/2017
PGS.TS.HồThượngDũng- BV Thống
Trang 17ĐỊNH NGHĨA NHỒI MÁU CƠ TIM
NMCTC được định
nghĩa như là chết tế
bào cơ tim do thiếu
máu cơ tim kéo dài
Men tim đặc hiệu phải tăng
PGS TS Hồ Thượng Dũng - BV Thống NHất, TPHCM,
Trang 18Định Nghĩa NMCT Cấp đồng thuận 3 của
ESC/ACCF/AHA/WHF 2012
5/10/2017
PGS.TS.HồThượngDũng- BV Thống
Trang 195/10/2017 19
PGS.TS.HồThượngDũng-BV ThốngNhất-BộMônLãoKhoa-TP HCM
ESC/ACCF/AHA/WHF 2012
Phát hiện gia tăng và/hoặc giảm sau đó của men tim (
đb Troponin ) ít nhất một giá trị trên bách phân vị 99
cùng với một trong các biểu hiện sau:
* Triệu chứng TMCTCB ( CĐTN …)
* Biến đổi TMCTCB mới trên ECG ( thay đổi ST-T mới, LBBB mới xuất hiện )
* Xuất hiện sóng Q bệnh lý mới trên ECG
* Chứng cứ hình ảnh học mất mới vùng cơ tim
Trang 20Phân loại NHỒI MÁU CƠ TIM
Theo đồng thuận toàn cầu 2012
Týp1: NMCT xảy ra tự nhiên (nguyên phát)
Týp 2: NMCT thứ phát do mất cân bằng cung cầu Ôxy cơ tim
Týp 3: NMCT gây ra đột tử
Týp 4a: NMCT liên quan can thiệp, do thủ thuật
Týp 4b: NMCT liên quan can thiệp, do HK stent
Týp 5: NMCT liên quan mổ bắc cầu
PGS TS Hồ Thượng Dũng - BV Thống NHất, TPHCM,
Trang 21ĐIỀU TRỊ HCMVC/NMCTC
ST CHÊNH LÊN
PGS.TS.HồThượngDũng-BV ThốngNhất-BộMônLãoKhoa-TP HCM
Trang 2410/05/2017 24
PGS TS Hồ Thượng Dũng BV Thống
Nhất- TP HCM
Trang 25GISSI-I 1986
Trang 265/10/2017 PGS.TS.Hồ Thượng Dũng-BV Thống Nhất-Bộ Môn Lão Khoa-TP HCM 26
NGUYÊN LÝ ĐIỀU TRỊ NMCT HIỆN NAY
Tăng khối lượng cơ tim được cứu sống
= Thời gian phát hiện bệnh sớm và
điều trị sớm bằng tái tưới máu
= Thời gian là khối lượng cơ tim
= Giảm Hậu quả- Giảm Biến
chứng-Giảm Tử vong
Trang 285/10/2017 28
PGS.TS.HồThượngDũng-BV ThốngNhất-BộMônLãoKhoa-TP HCM
PPCI
Tiêu Sợi Huyết
TÁI TƯỚI MÁU
Trang 30CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH
Trang 31Can thiệp Động mạch vành phải
Trang 32Liệu pháp Tiêu sợi huyết
Đã cứu sống nhiều bệnh nhân, NHƯNG
2 hours after t-PA 6 hours after t-PA
+ ICH0.5-1.0%
of pts
- Phục hồi dòng chảy TIMI 3, cao nhất khoảng 55% (rt-PA), +
- Tăng tần suất TMCT tái phát và tái nhồi máu cơ tim
PGS TS Hồ Thượng Dũng- BV Thống Nhất- TP HCM
Trang 33P<0.0001 p=0.0002
N = 7,739
Keeley, Grines Lancet 2003;361:13-20
From PAMI to 23 RCTs of PCI vs Lysis
p=0.0002
Trang 34 As of 2003 most cardiologists
worldwide try to offer primary PCI
to ALL their patients …
One size seems to fit all
PGS TS Hồ Thượng Dũng- BV Thống Nhất- TP HCM
Trang 35…… but there are problems
PGS TS Hồ Thượng Dũng- BV Thống Nhất- TP HCM
Trang 36Terkelsen, C J et al JAMA 2010;304:763-771.
Mortality in 6209 Danish Patients
With STEMI Treated With Primary PCI
PGS TS Hồ Thượng Dũng- BV Thống Nhất- TP HCM
Trang 37SINGLE ENDPOINTS
UP TO 30 DAYS
invasive (N=94)
Pharmaco-PPCI (N=948)
Trang 38PGS TS Hồ Thượng Dũng- BV Thống Nhất- TP HCM
Trang 39 Chưa được Tái tưới máu , BN ổn định: CMV
trước xuất viện (IIa/C)
cũng dẫn đến thành La Mã!
của ACS cũng dẫn đến Cathlab!
Trang 40XỬ TRÍ HCMVC/NMCTC KHÔNG ST CHÊNH LÊN
5/10/2017 PGS.TS.Hồ Thượng Dũng-BV Thống Nhất- Bộ Môn Lão Khoa-TP HCM 40
Trang 41Anderson JL, et al J Am Coll Cardiol 2007;50:e1–e157
Possible ACS Definite ACS
Treatment as
indicated by
alternative diagnosis
ACC/AHA Chronic Stable Angina Guidelines
No Elevation
ST-ST-Elevation
Nondiagnostic ECG Normal initial serum cardiac biomarkers
ST and/or T wave changes Ongoing pain Positive cardiac biomarkers Hemodynamic abnormalities
Evaluate for reperfusion therapy
ACC/AHA STEMI Guidelines
Observe
≥ 12 h from symptom onset
No recurrent pain; negative
follow-up studies
Recurrent ischemic pain or positive follow-up studies
Diagnosis of ACS confirmed
Stress study to provoke ischemia
Consider evaluation of LV function if
ischemia is present (tests may be
performed either prior to discharge or
as outpatient) Negative
Admit to hospital Manage via acute ischemia
pathway
Phác đồ xử trí HCMVC
Trang 42Fox KA et al J Am Coll Cardiol 2010;55:2435–45
CV Death or MI
Can thiệp thường qui sớm so với
Can thiệp theo chương trình
0 10
Trang 43Khoảng phát hiện chẩn đoán
của các thế hệ XN Troponin
Bách phân vị thứ 99
2-6g sau sự cố
>8-12g sau sự cố
Adapted from: Hochholzer, W, et al,, Am Heart J, 2010, 160(4): 594
583-XN Troponin độ nhạy cao
XN Troponin gần đây
XN Troponin trước đây
Hoại tử
Thiếu máu hoặc hoại tử nhỏ
Trang 44Sự giằng co giữa Độ nhậy và Độ đặc hiệu
Xác định Delta tối ưu
PGS.TS.HồThượngDũng-BV ThốngNhất- BộMônLãoKhoa-TP HCM
Cần chú ý biện luận sự gia tăng của men tim hsTn theo kiểu NMCTC
Trang 45Men Troponin tim tăng cao do
tổn thương cơ tim (Myocardial Injury)
ôxy cơ tim (týp 2)
Tăng men tim đặc hiệu là điều kiện cần thiết
quan trọng nhưng chưa là điều kiện đủ NMCT
Trang 46 Men Troponin: Chú ý sự gia tăng men tim cấp với tăng mạn (biến đổi động học men tim)
nhân cấp với các nguyên nhân khác
Các nguyên tắc để gián biệt
NMCT với Tổn thương cơ tim do NN khác
PGS TS Hồ Thượng Dũng- BV Thống Nhất- TP HCM
Trang 4710/05/2017 PGS TS Hồ Thượng Dũng BV Thống Nhất, TPHCM, 201547
hs Troponin và phác đồ
Trang 4810/05/2017PGS TS Hồ Thượng Dũng BV Thống Nhất, TPHCM, 2015
Chẩn đoán NMCTC dựa trên
động học gia tăng hs- Troponin T
48
Trang 49KHUYẾN CÁO VỀ CHẨN ĐOÁN
PGS TS Hồ Thượng
Dũng BV Thống Nhất- TP HCM
Trang 50Phân tầng nguy cơ sớm
Risk Score App
Trang 51Chiến lược tiếp cận điều trị
Lượng giá
- Đáp ứng điều trị NK
- Marker sinh học tim
- ĐTĐ
- Siêu âm tim
- Tính thangđiểm nguy cơ(TIMI, GRACE)
- Tiêuchuẩn nguy cơ
NN không BMV
Trang 52Chiến lược điều trị can thiệp hay bảo tồn
ESC 2015
Can thiệp (trong vòng 72 h từ khi có triệu chứng) cho các BN :
•Ít nhất có một nguy cơ cao
•Tái phát triệu chứng.
I A
Can thiệp cấp (<2 h) cho BN nguy cơ rất cao (tái phát đau ngực, kèm theo suy
tim, rối loạn nhịp tim đe dọa cuộc sống, huyết động không ổn định) I C
Can thiệp sớm (<24 h) cho những bệnh nhân điểm GRACE >140 hoặc có ít nhất
một nguy cơ ban đầu cao I A
Điều trị bảo tồn nguy cơ thấp, không có triệu chứng tái phát I A
Chiến lược tái thông ĐMV (can thiệp hay phẫu thuật) dựa trên hình ảnh cụ thể tổn
thương ĐMV nhẹ hay nặng ( nên dùng thang điểm SYNTAX score), và dựa trên
quyết định của chuyên gia trong trung tâm
I C
Stent phủ thuốc (DES) được chỉ định dựa trên đặc điểm tổn thương cụ thể, khả
năng dùng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu kép I A
Can thiệp tổn thương chưa hẹp đáng kể là không được chỉ định
III C
Chụp ĐMV thường quy cho mọi BN nguy cơ thấp (không được khuyến cáo)
III A
Trang 56 Chỉ có STEMI mới có “ Thời gian vàng ” (Golden time)
PGS TS Hồ Thượng Dũng BV Thống Nhất- TP HCM
Trang 57XỬ TRÍ CHUNG HCMVC/NMCTC
5/10/2017 PGS.TS.Hồ Thượng Dũng-BV Thống Nhất- Bộ Môn Lão Khoa-TP HCM 57
Trang 59Điều trị Tái tưới máu
Long term treatment/2 nd prevention
Điều trị dài ngày/phòng ngừa thứ phát
Trang 60Các biện pháp điều trị cơ bản hiện nay trong
Chống đau thắt ngực
Beta-blocker Nitroglycerin Diltiazem
Hạ Lipid và ổn định xơ vữa Statins
Chống ngưng tập tiểu cầu
Aspirin Clopidogrel Prasugrel Ticagrelor
Chống đông
Heparin Enoxaparin Fondaparinux Bivalirudin
Can thiệp nếu có chỉ định Chụp ĐMV ± Can thiệp ĐMV
Trang 6110/05/2017 61 PGS TS Hồ Thượng Dũng BV Thống Nhất- TP HCM
KẾT LUẬN (1)
vỡ mảng xơ vữa không ổn định, tạo HK gây lấp tắc
lòng ĐMV gây thiếu máu- nhồi máu cơ tim
kháng TC, kháng đông và điều trị tái tưới máu
HCMVC- NMCTC ngày nay được phân loại theo
thái độ điều trị
Trang 62 Hiện nay có 2 phương pháp ĐT tái tưới máu
cấp: PPCI và liệu pháp TSH So sánh PPCI có nhiều ưu điểm hơn nhưng TSH vẫn là một ĐT
chọn lựa do tính đơn giản và sẵn có
Trang 6310/05/2017 63 PGS TS Hồ Thượng Dũng BV Thống Nhất- TP HCM
KẾT LUẬN (3)
Xử lý BN Hội chứng mạch vành cấp KSTCL
Ngay từ bước đầu, đánh giá nguy cơ biến cố
Chiến lược điều trị: Kháng TC, Kháng đông , Statin, BB, ACEI, giãn vành, PPI…và
Xem xét CMV và PCI sớm BN nguy cơ cao
(NSTEMI, CS GRACE> 140…)
Các BN nguy cơ XH cao , xem xét: TRI, VCD, Fondaparinux, Bivalirudin
Trang 6410/05/2017 64 PGS TS Hồ Thượng Dũng BV Thống Nhất- TP HCM
Take Home Messages
HCMVC- NMCTC
Cách tiếp cận điều trị bệnh nhân HC MVC
ngày nay dựa trên kiểu biến đổi ECG (ST CL/ STKCL)
Chiến lược điều trị cá thể hóa dựa trên điều