1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đặc điểm tổn thương động mạch vành chỗ chia nhánh ở bệnh nhân có hội chứng mạch vành cấp

21 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm tổn thương ĐMV chỗ chia đôi ở bệnh nhân có hội chứng vành cấp Mai Trung Anh, PGS.TS.. Định nghĩa của Euro Bifurcation Club EBC “Một nhánh bên có ý nghĩa là nhánh bạn không m

Trang 1

Đặc điểm tổn thương ĐMV

chỗ chia đôi ở bệnh nhân có

hội chứng vành cấp

Mai Trung Anh, PGS.TS Phạm Mạnh Hùng, ThS Đinh Huỳnh Linh

Viện Tim Mạch-Bệnh Viện Bạch Mai

Trang 2

Định nghĩa của Euro Bifurcation Club

(EBC)

“Một nhánh bên có ý nghĩa

là nhánh bạn không muốn bỏ

mất trong một chiến lược

can thiệp tổng thể của từng

bệnh nhân riêng biệt”

Tổn thương chỗ chia đôi là:

“Một ĐMV bị thu hẹp dần

kích thước tới sát chỗ bắt

đầu của một nhánh bên có ý

nghĩa, và/hoặc kèm theo

tổn thương nhánh bên đó”

Trang 3

Phân loại tổn thương chỗ chia đôi

Trang 4

• Đơn giản

• Dễ nhớ

• Đã được nghiên cứu

• Chưa hoàn thiện

(góc, chiều dài tổn thương nhánh bên, vôi hóa…)

• Bổ sung nhờ QCA

• Nhìn / dựa trên QCA

Trang 5

Đặt vấn đề

TỔN THƯƠNG CHỖ CHIA ĐÔI

• Chiếm khoảng 15-20% PCI

• Khác biệt về giải phẫu và huyết động (thân chung

ĐMV, hiện tượng lở tuyết, góc tổn thương ….)

• Việc can thiệp chỗ chia đôi vẫn đang còn là một

thách thức với các nhà tim mạch can thiệp

• Mục tiêu nghiên cứu:

Thứ nhất: Mô tả đặc điểm Lâm Sàng và Cận Lâm Sàng của nhóm BN

Thứ hai: Mô tả đặc điểm tổn thương trên phim chụp ĐMV

Trang 6

Đối tượng nghiên cứu

Gồm 55 bệnh nhân có 2 đặc điểm sau:

1 Có hội chứng vành cấp:

+NMST có ST chênh lên +NMCT không có ST chênh lên +Đau thắt ngực không ổn định

2 Có tổn thương tại chỗ chia đôi:

+Nhánh bên có ý nghĩa: ĐK lòng mạch ≥ 2,5 mm

+Tổn thương cách chỗ bắt đầu và/hoặc kèm theo nhánh bên tối đa là 5,0 mm (≤ 5,0 mm)

Trang 7

Phương pháp nghiên cứu

• Thời gian NC: Từ 5/2015-7/2015

• Địa điểm: Viện Tim Mạch Việt Nam

• Thiết kế NC: Mô tả cắt ngang

• Các bệnh nhân sau khi được chẩn đoán HCVC có kết quả

chụp mạch/can thiệp là tổn thương chỗ chia đôi sẽ được thu thập các đặc điểm LS và CLS

• Đồng thời, kết quả chụp ĐMV sẽ được phân tích nhờ phần mềm QCA

• Số liệu được thu thập và xử lý bằng thuật toán thống kê y học EPI-DATA 3.1 và R 3.2.2, nếu sai số <0,05 thì khác biệt có ý

nghĩa thống kê

Trang 8

Chụp ĐMV lượng hóa (QCA)

Trang 9

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tăng huyết áp (n=55) 67,3 %

Đái tháo đường (n=55) 32,7 %

Rối loạn lipid (n=55) 27,3 %

Trang 10

Chẩn Đoán Vào Viện Yếu Tố Nguy Cơ

NMCT ST

chênh lên 35%

NMCT ST không chênh lên 27%

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG RỐI LOẠN LIPID HÚT THUỐC LÁ/LÀO NMCT CŨ TBMMN

Yếu Tố Nguy Cơ

Trang 11

Đặc điểm CLS chính Xét nghiệm hóa sinh máu

Trang 12

ST CHENH LEN CO DINH BAT THUONG ST/T Q HOAI TU

Đặc Điểm Điện Tâm Đồ

[GIÁ TRỊ]

[GIÁ TRỊ]

Rối Loạn Vận Động Vùng Trên Siêu Âm Tim

RLVD

Không RLVD

Trang 13

Số thân ĐMV tổn thương

Một thân 38%

Hai thân 28%

Ba thân 34%

Một thân Hai thân Ba thân

Trang 15

Tỷ lệ các Type tổn thương theo MEDINA

Trang 16

Đặc điểm Kết quả

Số ĐMV tổn thương

Một Hai

Trang 17

Nhánh bên

Có tổn thương Không tổn thương

45 (87,3%)

10 (12,7%) Góc B (góc giữa DMB và SB)

Góc ≤70 Góc >70

63,37 ± 26,89

38 (69,1%)

17 (30,9%) Huyết khối

Có Không

45 (81,8%)

10 (18,2%)

Trang 18

• Có 45% bệnh nhân có hình ảnh rối loạn VĐ vùng trên

SA tim

Trang 19

Kết Luận

• Sô bệnh nhân có tổn thương 1 thân ĐMV chiếm tỉ

lệ cao nhất 41,8% sau đó là hai thân 30,9% và ba thân là 27,3%

• Chiều dài tổn thương trung bình là 29,57 mm

• Tổn thương theo AHA/ACC: Type C chiếm 60% là cao nhất, sau đó là type B2(25,5%) và cuối cùng là B1 (14,5%)

• Vị trí tổn thương: Chủ yếu bệnh nhân có tổn

thương chỗ chia đôi tại ĐMLTT-nhánh chéo

(61,8%) sau đó là ĐMV mũ-bờ tù (21,8%), thân

chung (12,7%) và cuối cùng là ĐMV phải (3,6%)

Trang 20

Kết Luận

• Có đến 87,3% bệnh nhân có tổn thương nhánh bên trong khi chỉ có 7,3% bệnh nhân có huyết khối và 5,5% bệnh nhân có vôi hóa thành mạch

• Góc tổn thương trung bình là 63,37% trong đó 69,1% bệnh nhân có góc tổn thương <70 độ

• Tổn thương MEDINA type 1-1-1 chiếm đến

56,4%, sau đó lần lượt là 1-0-1 (14,5%); 0-1-1 (10,9%); 1-1-0 (7,3%) và 0-1-0 ; 0-0-1 (5,4%)

Riêng tổn thương 1-0-0 không bắt gặp trường hợp nào

• Điểm SYNTAX trung bình là 22,65 ± 12,23

Trang 21

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !

Ngày đăng: 05/12/2017, 00:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w