TỔNG CÔNG TY HẠ TẦNG MẠNG TRUNG TÂM HẠ TẦNG MẠNG MIỀN NAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /BC VNPT NET2 Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 01 năm 2021 BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC N[.]
Trang 1BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM 2020 – MỤC TIÊU NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH NĂM 2021
PHẦN 1:
TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM 2020
A KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
I Thưc hiện các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu.
- Doanh thu 2.885,79 tỷ đạt 98,58% KH giao (năm 2019 đạt 87,70% KH giao).
- Chi phí: 296,57 tỷ đạt 91,40% KH giao (năm 2019 đạt 97,02% KH giao), trong
đó:
- Về Chênh lệch thu chi (không lương): 2.589,23 tỷ đạt 99,47 KH giao (năm 2019
đạt 75,38% KH giao).
Chỉ tiêu KPI: Trung bình đạt 99,45% /tháng.
II Kết quả các mặt công tác khác.
1 Về phát triển mạng lưới.
- Hệ thống mạng vô tuyến:
+ Mạng vô tuyến mở rộng đáng kể vùng phủ sóng so với năm 2019 (trạm 2G tăng 1,05%, trạm 3G tăng 20,46% và trạm 4G tăng 36,95%)
+ Hoàn thành 5 dự án mới và các dự án swap/reuse, phát triển được 101 trạm 2G, 2.584 trạm 3G và 3.930 trạm 4G Tổng quy mô mạng lưới đạt 9.710 trạm 2G, 15.214 trạm 3G và 14.564 trạm 4G
+ Cuối năm 2020 nhằm chuẩn bị bước đầu cho việc triển khai 5G giai đoạn
2021-2025 VNPT đã thử nghiệm thương mại 5G tại thành phố Hồ Chí Minh với quy mô 53 trạm
- Hệ thống mạng core di động: Mở rộng hệ thống quản lý thuê bao UDC Ericsson
(HLR/vHSS/CUDB/vAAA) có dung lượng Thuê bao Provisioning: 60 triệu thuê bao 2G/3G, 40 triệu thuê bao 4G, 10 triệu thuê bao IMS/Wifi Calling (tăng 5 triệu thuê bao IMS/wifi calling so với năm 2019), 5 triệu thuê bao AAA, 25 triệu thuê bao PCRF Thay
TỔNG CÔNG TY HẠ TẦNG MẠNG
TRUNG TÂM HẠ TẦNG MẠNG
MIỀN NAM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-VNPT NET2 Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 01 năm 2021
Trang 2thế các hệ thống FDA Huawei cũ 13 triệu thuê bao và SMSC 6 triệu thuê bao bằng Hệ thống nhắn tin FDA/SMSC/SMSGW Tango mới: Dung lượng 10 triệu BHSM cho FDA, 3M BHSM cho SMSC, 2.500 TPS cho SMSGW Thay thế hệ thống CRBT Comverse cũ bằng Hệ thống RBT/VNPT Media mới hỗ trợ 10 triệu thuê bao sử dụng dịch vụ nhạc chờ Hệ thống EPC Ericsson ảo hoá tại HCM, CTO dung lượng S/PGW 270Gbps (tăng 150Gbps so với năm 2019) Thay thế hệ thống PCRFE1A/2A cũ và mở rộng Hệ thống PCRF Pool Ericsson dung lượng 8,4 triệu sessions (Tăng 2 triệu sessions so với năm
2019)
- Hệ thống mạng IP, chuyển mạch và truyền dẫn:
Việc phát triển mạnh truyền tải IP bằng rộng được thực hiện cơ bản đúng tiến độ đáp ứng phát triển thuê bao cụ thể như sau:
+ Hệ thống mạng Core VN2, Caching, CDN và Peering:
Hoàn thành 4 dự án nâng cấp, mở rộng mạng VN2 nâng tổng dung lượng 96.500 Gb/s (tăng 54,5% so với 2019)
P-Router: Tổng dung lượng trang bị hiện tại: 30.230 Gbps, gồm 2 thiết bị
Juniper/MX2020 và 2 hệ thống Juniper/TX Cuối năm 2019 đầu năm 2020: Triển khai dự
án mở rộng P Router 2019 đã lắp đặt, hòa mạng HCM-P1/MX2020 swap thay thế cho HCM-P1/TXP tại Trạm 137 Pasteur Đầu năm 2020: Lắp đặt nâng cấp mở rộng P Core CTO từ TXP 2 lên TXP 3
PE-Router: Tổng dung lượng trang bị hiện tại: 30.430 Gbps, gồm 49 thiết bị
Juniper/MX960, 1 thiết bị Juniper/MX2010, 1 thiết bị Juniper/MX2008, 4 thiết bị ALU7750 Trong năm 2020: triển khai dự án PE/BNG/2019 lắp đặt hòa mạng mới thêm 1xPE2/MX2008 tại Trạm Vị Thanh/Hậu Giang Hòa mạng thêm 2 PE/MX960: HCM-IDC#3 & HCM-IDC#4 tại IDC/Tân Thuận
BNG-Router: Tổng dung lượng trang bị hiện tại: 21.400 Gbps, gồm 35 thiết bị
Juniper/MX960 Trong năm 2020: triển khai dự án PE/BNG/2019 đã lắp đặt hòa mạng mới thêm 4xBNG/MX960 tại các Trạm BHA, LAN, STG Hòa mạng thêm 1xBNG/MX960 tại CMU
MPE-Router: Tổng dung lượng trang bị hiện tại: 9.240 Gbps, gồm 20 thiết bị
Cisco/ASR9K Đầu năm 2020: thực hiện nâng cấp lên giao diện 100G cho các MPE để tăng dung lượng băng thông kết nối với PS Core và CS Core di động
ASBR/NIX Router: Tổng dung lượng trang bị hiện tại trên ASBR: 2.320 Gbps,
trên NIX: 3.100 Gbps, gồm 2 thiết bị ASBR (Juniper/MX960) và 2 thiết bị NIX (Juniper/MX960)
Hệ thống Google Cache: Hiện tại tổng dung lượng GGC đạt: 3961 Gbps ( tăng
234 Gbps so với năm 2019) Thực hiện triển khai lắp mở rộng 10 node GGC mới cho các Trạm: Bạc liêu, Sóc Trăng, Cà Mau, Phan Rang, Bình Phước, Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre, Mỹ Tho, Long Xuyên, lắp bổ sung server cho các cụm hiện hữu
Hệ thống Facebook Cache (Giữ nguyên so với năm 2019): HCM dung lượng 600Gbps CTO dung lượng 400Gbps.
Hệ thống Akamai Cache: HCM: dung lượng 160Gbps (Giữ nguyên so với năm 2019)
Hệ thống CDN: Dung lượng 196 Gbps (tăng 56Gbps so với năm 2019)
Trang 3Tổng băng thông Peering với các Doanh nghiệp khác: Viettel: 710 Gbps (tăng
290 Gbps so với năm 2019), FPT: 810 Gbps (giữ nguyên so với năm 2019), VNNIC: 50 Gbps (tăng 20 Gbps so với năm 2019)
+ Mạng MANE: Tổng dung lượng MANE khu vực Net2: 72.591 Gbps gồm 536
UPE và 73 AGG Cho đến hiện tại chưa có dự án MANE của năm 2020, nên tổng dung lượng hiện tại gần như không đổi so với đầu năm 2020
+ Mạng Truyền dẫn: Khu vực phía Nam gồm 2 hệ thống Backbone, 2 hệ thống
ring Nam, 2 hệ thống Metrolink và 1 hệ thống Backhaul VTU với dung lượng trang bị
17878 Gbps, dung lượng sử dụng 16261 Gbps đạt hiệu suất 90.95% Trong năm 2020, dung lượng trang bị tăng 214 Gbps, dung lượng sử dụng tăng 2668 Gbps
+ Mạng cáp quang: So với đầu năm 2020 tăng 45,2Km (tăng 1,24%), gồm: XLC-XTN: 5Km, XLC-DGY: 12Km, MBI-BG CPC: 3,2Km, RGA-Minh Lương: 25Km
Các tuyến cáp quang VNPT Net2 đang quản lý khai thác: 136 tuyến, tổng
chiều dài 6.386Km (Cáp quang trục liên tỉnh: 75 tuyến, tổng chiều dài 6.074Km, Cáp quang trung kế kết nối giữa các node: 52 tuyến, chiều dài 242Km, Cáp quang kết nối biên giới đất liền: 07 tuyến, chiều dài 55Km, Cáp quang kết nối trạm cập bờ quốc tế: 02 tuyến, chiều dài 15Km)
Các tuyến cáp quang trao đổi sợi với các đơn vị ngoài VNPT
Với Viettel:
- Net2 nhận từ Viettel: 46 tuyến
- Net2 giao Viettel: 52 tuyến
Với SPT:
- Net2 nhận từ SPT: 03 tuyến
- Net2 giao SPT: 03 tuyến
Với LĐ 596 (Bộ Tư lệnh Thông tin liên lạc)
- Net2 nhận từ LĐ 596: 03 tuyến/599km
- Net2 giao LĐ 596: 09 tuyến/1.717Km
Với A06 Bộ CA:
- Net2 nhận: 00km
- Net2 giao: 02 sợi/1 tuyến / 120km
2 Công tác quản lý, khai thác và điều hành mạng lưới
a Về tối ưu hóa nâng cao chất lượng mạng lưới
Năm 2020 tối ưu hóa nâng cao chất lượng mạng lưới đã thực hiện thường xuyên liên tục góp phần duy trì và nâng cao chỉ tiêu chất lượng mạng KPI luôn đạt và vượt quy định của tập đoàn cụ thể:
Mạng băng rộng cố định: TCT đã Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao
năng lực, chất lượng mạng lưới như mở rộng kết nối 100G tại POP Hồng Kông tăng băng thông gấp đôi giờ thấp điểm (đạt 50 MB trở lên) mở rộng ứng cứu 4x100G kết nối Facebook đáp ứng tăng trưởng lưu lượng Facebook Triển khai các bộ chỉ tiêu QoS, QoE cho khách hàng sử dụng dịch vụ YouTube Facebook Đã phối hợp thực hiện nâng cao năng lực, chất lượng mạng băng rộng nhằm nâng cao chất lượng và trải nghiệm dịch vụ của khách hàng
Trang 4Mạng vô tuyến:
Với mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ Net2 đã tập trung nhân lực, cùng Noc2 thực hiện tối ưu mạng vô tuyến tại 22 tỉnh thành phố, thực hiện đánh giá chất lượng trải nghiệm khách hàng tại các điểm tập trung đông khách hàng để thực hiện tối ưu chất lượng mạng và dịch vụ di động Sau khi tối ưu các chỉ số KPI đã được cải thiện đáng kể góp phần nâng cao trải nghiệm dịch vụ của khách hàng Cụ thể:
Đã hoàn thành TUH cluster tại 16 tỉnh 6 tỉnh còn lại cũng đã hoàn thành trên 90% công việc TUH Hoàn thành Pilot dự án chiến lược VNPT4.0-F19 tại HCM và CMU
Khu vực TP HCM đã thực hiện: Nâng cao CLM di động cho các trạm lưu lượng cao; Thực hiện tối ưu, nâng cao chất lượng các tuyến đường chính; Nâng cao CLM, tăng trải nghiệm khách hàng; TUH thúc đẩy dịch vụ chuyển vùng quốc tế chiều đến sân bay Tân Sơn Nhất và TUH IBS Đợt 1&2
Nâng cao chất lượng mạng các khu du lịch tại: AGG, BDG, BTN, HCM, KGG, LDG, TNH, VTU
Phối hợp thực hiện "Nâng cao tốc độ 4G, tăng trải nghiệm khách hàng tại 5 Tỉnh/Tp khu vực Net2 có tốc độ 4G thấp"
b Công tác tối ưu hóa chi phí OPEX:
Đã triển khai thực hiện các giải pháp tối ưu tiết kiệm chi phí OPEX như:
- Tự thực hiện các nội dung tối ưu hóa mạng di động tại 22 tỉnh thành phố để tiết kiệm chi phí thuê ngoài
- Active 110 cell phủ sóng biển đảo Hạ cấp 2.784 cell 2G, tắt 2G1800 thu hồi vật tư
vô tuyến 659 cell để tiết kiệm chi phí vận hành
- Thực hiện giải pháp thoát nhiệt phòng máy 4/27 trạm để tiết kiệm điện máy lạnh
- Thực hiện giải pháp trực trạm từ xa ngoài giờ hành chính 16/27 trạm, thực hiện các giải pháp tối ưu hóa nguồn lực để tiết kiệm chi phí lao động
- Thực hiện đưa 184 danh mục vật tư hàng hóa tồn kho (giá trị xuất kho 35,65 tỷ đồng) vào các dự án đang triển khai để tiết kiệm vốn đầu tư
- Tự thực hiện sửa chữa 2,350 vật tư thiết bị và test 9,200 vật tư thiết bị … để tiết kiệm chi phí mua sắm vật tư thiết bị vô tuyến, vật tư thiết bị nguồn và phụ trợ
c Tình hình sự cố
- Nhìn chung trong năm 2020, mạng lưới VT và CNTT khu vực miền Nam hoạt động an toàn, ổn định, ít xảy ra sự cố mất liên lạc Các sự cố đã được ứng cứu và xử lý kịp thời, thời gian xử lý thấp hơn thời gian qui định
- Chế độ thường trực tại các node mạng được thực hiện nghiêm túc, được tăng cường trong các dịp lễ, tết, các sự kiện lớn, thời điểm nguy cơ cao như mưa bão
- Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu của Điều hành thông tin về điều chuyển và lắp đặt vật tư - thiết bị, điều chỉnh tăng giảm và mở mới kênh luồng và tăng cường vật tư thiết bị dự phòng
d Công tác Bảo dưỡng thiết bị
Công tác Bảo dưỡng thiết bị TD, CM, IP, Vô tuyến và mạng cáp quang được thực hiện đầy đủ, đúng kế hoạch
Trang 5e Chất lượng mạng lưới
- Mạng vô tuyến:
+ Độ khả dụng mạng 2G/3G/4G đều tốt hơn so với năm 2019 tỷ lệ mất liên lạc trung bình giảm
+ KPI chất lượng mạng: Từ tháng 6 năm 2020 Tập đoàn là triển khai bộ chỉ số QoS
và QoE để đánh giá chất lượng mạng gồm băng rộng và di động Kết quả đánh giá chỉ số QoS và QoE tại 22 tỉnh thành phố cơ bản Đạt mức 4-5 trở lên
- Mạng lõi CS/PS:
+ Mạng lõi CS (tổng đài MSS) các chỉ tiêu PAG_SUCR, LU_SUCR và CSSR đều đạt mức quy định của Tập đoàn và tốt hơn so với năm 2019
+ Mạng lõi PS tải trung bình của các hệ thống đều ở mức ổn định không vượt ngưỡng cho phép
- Mạng băng rộng, truyền dẫn:
+ Mạng truyền dẫn liên tỉnh độ khả dụng trung bình đạt 99,997% tốt hơn so với năm
2019 đạt và vượt quy định 99,99% của Tập đoàn
+ Mạng ManE độ khả dụng trung bình đạt 99,975 6% không đạt mức quy định 99,99% của Tập đoàn, nguyên nhân chủ yếu do đứt cáp quang Nội tỉnh chiếm 90% số lượng sự cố
+ Mạng VN2 độ khả dụng trung bình đạt 99,998% tốt hơn so với năm 2019 đạt và vượt mức quy định 99,99% của Tập đoàn
f Công tác xóa điểm đen:
+ Đến cuối tháng 12 còn 4 điểm đen chưa xóa so với (Cuối tháng 12/2019 còn 175 điểm đen chưa xóa)
g Công tác diệt badcell:
+ Badcell 2G: Đến cuối tháng 12 còn 99 badcell, tỷ lệ Badcell 0,35% (năm 2019 là 1,12%)
+ Badcell 3G: Đến cuối tháng 12 còn 65 badcell, tỷ lệ badcell là 0,08% (năm 2019 là 0,27%)
+ Badcell 4G: Đến cuối tháng 12 còn 153 Badcell, tỷ lệ Badcell là 0,19% (năm 2019
là 0,79%)
h Công tác phòng chống thiên tai:
+ Net2 đã chuẩn bị các PA phòng chống thiên tai
+ Cứ các đoàn công tác hỗ trợ Net3 và các tỉnh thành khu vực miền Trung ứng cứu khôi phục thông tin, khắc phục thiệt hại mưa bảo
3 Công tác Đầu tư phát triển:
Năm 2020, Net2 đã tập trung thực hiện các dự án đầu tư tập trung của TCT trên địa bàn và các dự án phân cấp
a Các dự án đầu tư tập trung đã được hoàn thành:
- Dự án vô tuyến:
Trang 6+ Dự án Ericsson pha 4 tại 3 Tỉnh miền Đông (BDG, VTU, DNI): 1175 trạm swap 4G và 634 thiết bị 3G/4G new
+ Dự án NSN pha 4&5 (10 Tỉnh ): 526 thiết bị 3G và 433 thiết bị 3G/4G, 737 trạm 4G overlay, 110 cell 2G và 110 cell 3G phủ sóng biển đảo
+ Dự án Ericsson pha 4 (8 Tỉnh TNB và TpHCM): 584 trạm swap 4G outdoor, 304 thiết bị 3G và 1544 thiết bị 3G/4G
+ Dự án Ericsson pha 5 -13 Tỉnh– PO1 (bao gồm 905 trạm 4G overlay, 96 trạm 3G
và 80 trạm 3G/4G)
+ Dự án small cell NSN pha 4-PO3 (372 bộ thiết bị 3G/4G)
+ Triển khai gần 200 thiết bị site remote (NSN và Ericsson) theo DA pha 4&5 để xử
lý PAKH, nâng cao chất lượng mạng, nâng cao hiệu suất sử dụng thiết bị
+ Hoàn thành reuse thiết 3G swap ra từ các DA vô tuyến pha 3 và pha 4 Phát sóng gần 300 trạm 3G reuse
+ Hoàn thành lắp đặt, phát sóng thử nghiệm thương mại 53 trạm 5G tại khu vực Tp
Hồ Chí Minh
- Dự án mạng lõi chuyển mạch:
+ Hoàn thành Dự án “Nâng cao năng lực hệ thống HLR/HSS năm 2019-2020” và
Dự án “Mở rộng dung lượng hệ thống PCRF năm 2019”’
+ Đang trong giai đoạn chạy thử các dự án: Dự án “Trang bị Hệ thống FDA/SMSC/SMSGW năm 2018”, Dự án “Mở rộng dung lượng hệ thống vEPC năm 2019” và Dự án “Mở rộng dung lượng hệ thống IMS năm 2020”
- Dự án BRCĐ (VN2, MANE):
+ Hoàn thành các dự án: Dự án “Lắp đặt mở rộng Google Cache VNPT 2020”, Nâng cấp mở rộng các hệ thống mạng VN2 (P Core CTO, MPE, PE/IDC) và dự án Mở rộng VNPT Media OTT một số tỉnh thành phố tại Miền Nam:
+ Đang trong giai đoạn chạy thử Dự án “Trang bị thiết bị PE/BNG mạng VN2 năm 2019”, HĐ số 093-2020/VNPT NET-SVTECH/PE-BNG-2019
+ Hoàn thành Dự án MANE 5 TTP và DA Reused MANE 27 TTP đã hoàn thành 100%
- Dự án truyền dẫn-CQ:
12 DA cáp quang liên tỉnh, đến nay tiến độ chung đạt khoảng 48% 3 dự án hoàn thành thi công và 1 dự án đang thi công Các dự án còn lại đang trong giai đoạn thực hiện thủ tục đầu tư, xin phép
- Dự án nguồn điện đã hoàn thành trong năm 2020:
+ Dự án trang bị máy phát điện 1500KVA tại 224 Thành Thái
+ Dự án trang bị máy biến áp 1500KVA và đường dây trung thế cho 224 Thành Thái
+ Dự án trang bị 01 máy phát điện 250KVA cho trạm BHA
+ Dự án mua sắm ắc quy và máy nắn điện 48VDC, do Net3 làm chủ đầu tư
Trang 7+ Dự án trang bị vật tư thiết bị nguồn điện cho các node mạng chính năm 2020 tại VNPT – Net2 (Net2 chỉ trang bị các tủ PPDC, PPAC)
b Các dự án phân cấp:
- Năm 2020, VNPT Net2 đã đang triển khai 87 DA trong đó có 35 dự án phân cấp,
52 DA chuyển nguồn vốn với TMĐT đã được phê duyệt là 165,4 tỷ trong đó: + Dự án chuyển tiếp từ 2019: 04 dự án với giá trị 19 tỷ
+ Dự án đã phê duyệt đầu tư năm 2020: 31 dự án với giá trị 111,173 tỷ
+ Dự án hoàn thành tăng tài sản trong năm 2020: 65 dự án với giá trị: 63,955 tỷ + Dự án chuyển tiếp 2021: 22 dự án với giá trị 101,445 tỷ
So với năm 2019, số lượng DA tăng nhiều, đặc biệt số lượng DA chuyển nguồn vốn
- Công tác thực hiện điều hành quản lý dự án trên phần mềm IMS tại VNPT Net2 + Tất cả các dự án đã được cập nhật đầy đủ thông tin cần thiết trên phần mềm IMS
để phục vụ công tác giám sát, quản lý và điều hành theo đúng tiến độ thực tế triển khai DA
4 Công tác kế toán, tài chính:
- Đã quản lý, cân đối dòng tiền, kiểm soát chặt chẽ và thường xuyên tình hình thực hiện doanh thu, chi phí theo kế hoạch được giao, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh
- Chấp hành nghĩa vụ đối với Nhà nước về kê khai và nộp thuế (lũy kế số thuế GTGT đã nộp ngân sách nhà nước từ đầu năm 2020 đến hết tháng 12/2020 là trên 195 tỷ đồng) Chấp hành Luật kế toán và các quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế, tài chính, đầu tư XDCB Bảo toàn vốn và tài sản cho Tổng Công ty, không để xảy ra thất thoát, lãng phí, vi phạm pháp luật về kinh tế Thực hiện quản lý thu chi tài chính, hạch toán kế toán, hệ thống sổ sách, báo cáo kế toán đầy đủ, đúng quy định; Công tác thanh quyết toán thu hồi công nợ tạm ứng đúng quy định
- Thực hiện hoàn thành phân tích tài chính kế toán, phối hợp kiểm toán độc lập E&Y của Tập Đoàn thực hiện kiểm kê, quyết toán, BCTC năm 2019 Thanh toán vốn đầu
tư lũy kế ước tính năm 2020 tổng giá trị trên 63.62 tỷ đồng; thực hiện phê duyệt 37 dự án (bao gồm các dự án chuyển nguồn) với giá trị phê duyệt quyết toán 72,54 tỷ đồng các dự
án của Trung Tâm thực hiện theo ủy quyền của Tổng Công Ty
- Phối hợp, thực hiện công tác kiểm kê, tìm chứng từ, photo hồ sơ theo quyết định của Tổng Công Ty các tài sản bàn giao từ VNP về Net có tổng nguyên giá trên 648 tỷ đồng
- Triển khai cập nhật số liệu tài sản lên phần mềm quản lý tài sản tập trung của Tập Đoàn theo kế hoạch, tiến độ của TCT và Tập Đoàn
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, hoàn thiện Chương trình Chuyển đổi số Hệ thống vật tư, tài sản (bộ mã vật tư; phần mềm và quy trình quản lý HTK); thử nghiệm module quản lý vật tư (trên phần mềm điều hành SXKD của Tập Đoàn)
- Đưa 184 danh mục vật tư hàng hóa tồn kho lên mạng với tổng giá trị xuất kho 35,65 tỷ đồng;
Trang 8- Thực hiện 04 đợt thanh lý tài sản, gồm có 593 thẻ tài sản với tổng nguyên giá 388.606.046.624 đồng (Giá trị còn lại: 0 đồng) và 626 mục vật tư, công cụ dụng cụ với tổng giá trị còn lại là: 0 đồng Số tiền thu về sau bán thanh lý 3 đợt: 538.930.000 đồng (Đợt 4 tổ chức đấu giá hoàn thành vào cuối năm 2020, ký hợp đồng giao hàng đầu năm 2021)
5 Công tác tổ chức, nhân sự:
- Công tác TCSX – Nhân sự:
+ Xây dựng và thực hiện giải pháp tăng cường đội ngũ lao động kỹ thuật vô tuyến tại các Đài Viễn thông, 6 tháng cuối năm chuyển 37 lao động sang làm công tác vô tuyến (tăng 12%)
+ Tuyển dụng 05 lao động mới và tiếp nhận 01 điều chuyển nội bộ
+ Thành lập Tổ Kỹ thuật, Tổ Vô tuyến tại các Đài Viễn thông và công tác bổ nhiệm NSQL đi kèm
+ Bố trí sắp xếp vị trí công việc NLĐ theo Quyết định 775/QĐ-VNPT Net-NS ngày 06/5/2020 Đề xuất danh sách nhân sự chuyên sâu năm 2021 Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại 36 NSQL; Điều động và bổ nhiệm 2 NSQL; RACI đối với toàn bộ NSQL cấp 4
- Công tác đào tạo:
+ Đến hết 31/12/2020, Net2 đã thực hiện xong kế hoạch năm, đặc biệt là hoàn tất 05 khóa đào tạo chuyển giao vô tuyến giai đoạn 3 cho 143 lượt CB kỹ thuật của VNPT các tỉnh thành phía Nam Tổng số khóa học trong năm đã triển khai 153 khóa đào tạo với chi phí khoảng 1.003.000.000 đồng/1.010.000.000 đồng (đạt tỉ lệ 99,38%) cho 2.794 lượt người
- Công tác tiền lương:
+ Sắp xếp bậc ngạch lương theo văn bản 1688/ VNPT Net-NS ngày 06/5/2020 và văn bản 3151/VNPT Net-NS ngày 20/8/2020
+ Thực hiện giao KPI tháng cho đơn vị từ tháng 10/2019, Giao KPI tháng cho bộ phận và cá nhân từ tháng 7/2020 Thực hiện trả lương theo KPI cá nhân từ kỳ lương tháng 7/2020
- Công tác ATVSLĐ.
+ Đã thực hiện 73.57% Kế hoạch chi phí BHLĐ năm 2020
+ Phối hợp với TCTy Tổ chức huấn luyện ATVSLĐ-PCCC-SCC đối với cán bộ công nhân viên Net2 (nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5, nhóm 6) Net2 Tổ chức huấn luyện định kỳ ATVSLĐ-PCCC-Sơ cấp cứu cho nhóm 3, nhóm 4 năm 2020 Tổ chức huấn luyện làm việc trong không gian hạn chế năm 2020 cho đối tượng người lao động làm công việc cáp quang dưới các bể cáp ngầm (5 Đài VT)
+ Phối hợp cùng CA PCCC Tp.HCM huấn luyện và cấp giấy chứng nhận cho đội PCCC cơ sở Phối hợp cùng CA PCCC Q.10 diễn tập phương án chữa cháy cứu nạn, cứu
hộ năm 2020 tại 224 TTI
6 Công tác Đảng, Đoàn thể:
a Hoàn thành công tác tổ chức Đại hội Đảng bộ:
Trang 9- Đảng ủy Trung tâm đã khẩn trương triển khai đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn
và triển khai các bước quy trình tổ chức đại hội, ban hành các văn bản hướng dẫn và thực hiện giám sát quá trình chuẩn bị và tổ chức đại hội tại các chi bộ trực thuộc Đến ngày 10 tháng 5 năm 2020 đã hoàn thành việc tổ chức đại hội của 12/12 chi bộ thuộc Đảng bộ Trung tâm
- Ngày 14 tháng 5 năm 2020 Đại hội đại biểu Đảng bộ Trung tâm đã diễn ra và thành công tốt đẹp, Đại hội đã thông qua nghị quyết Đại hội, đã bầu ban chấp hành khóa I nhiệm kỳ 2020 – 2025, bầu đoàn đại biểu dự Đại hội Đảng bộ TCT nhiệm kỳ 2020-2025 Đảng ủy đã bầu Ban Thường vụ, Phó bí thư, UBKT Đảng ủy đã xây dựng và ban hành quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ của ban chấp hành, xây dựng chương trình công tác toàn khóa, chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội và các nghị quyết chuyên đề về tăng cường sự lãnh đạo của đảng trong xây dựng hệ thống cơ chế chính sách mới, Nghị quyết về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác nâng cao chất lượng mạng, Nghị quyết về tăng cường sự lãnh đạo của đảng trong việc triển khai thực hiện chiến lược phát triển giai đoạn 2020-2025 tầm nhìn 2030, Nghị quyết về tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng trong công tác đầu tư xây dựng, Nghị quyết về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong chiến lược chuyển đổi số
b Hoạt động của tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên
- Trong điều kiện dẫn cách xã hội do đại dịch covid-19 các cấp công đoàn Trung tâm vẫn duy trì tổ chức tốt các cuộc vận động các phong trào thi đua làm tốt công tác tuyên truyền để đội ngũ người lao động tích cực tham gia, đã có 85 sáng kiến, giải pháp được xét duyệt khen thưởng, ghi nhận 02 sáng kiến loại 1; 07 sáng kiến loại 2; 25 sáng kiến loại 3; 51 sáng kiến loại Khuyến khích
- Các hoạt động an sinh xã hội, vì cộng đồng, xây dựng văn hóa doanh nghiệp tiếp tục được đội ngũ lao động đồng tình hưởng ứng, nhiệt tình tham gia, đã vận động đội ngũ Hiến hơn 100 đơn vị máu, quyên góp hơn 201 triệu đồng vào quỹ của TCT để ủng hộ đồng bào miền Trung bị thiên tai, tặng nhà tình nghĩa và các hạng mục của trường mầm non tại xã Mỹ Phong Phú Mỹ Bình Định, trường mầm non Bình Xuyên
- Đoàn thanh niên Tổng công ty tiếp tục triển khai hiệu quả phong trào “Tuổi Trẻ sáng tạo” thông qua “công trình thanh niên”, “phần việc thanh niên” duy trì phong trào
“thanh niên tình nguyện”, “Tuổi trẻ xung kích xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” là nòng cốt của lực lượng dân quân tự vệ, phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn, ứng phó thiên tai
B ĐÁNH GIÁ
I Những mặt làm được.
1 Đại hội Đảng bộ Trung tâm lần thứ I nhiệm kỳ 2020-2025 đã thành công tốt đẹp.
2 Trung tâm đã hoàn thành xuất sắc kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2020.
Trang 103 Hạ tầng mạng lưới tiếp tục tăng trưởng cả về quy mô năng lực và dịch vụ; các dự án hoàn thành đạt hoặc vượt tiến độ.
4 Hoàn thành thử nghiệm thương mại hệ thống 5G đạt kết quả tốt.
5 Triển khai áp dụng hiệu quả các công cụ chuyển đổi số trong SXKD (Eoffice, chữ ký số).
6 Chất lượng Mạng lưới tiếp tục được nâng lên; từng bước tự chủ công tác TUH
7 Triển khai hiệu quả một số giải pháp tối ưu hoá chi phí quản lý, vận hành, khai thác (OPEX).
8 Hoàn thiện mô hình tổ chức sản xuất các Đài VT (Tổ KT/Tổ VT); tổ chức trạm trực từ xa.
9 Công tác chuyển đổi nhân lực sang VT đạt kết quả cao.
10 Hoàn thành tốt nhiệm vụ kiểm kê tài sản sau tái cấu trúc.