Tuy nhiên, ngành vẫn còn một số khó khăn, hạn chế: Chất lượng giáo dục còn thấp, chưa bền vững; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý còn bất cập và đặc biệt gần 1/2 thời gian của năm học,
Trang 1PHÒNG GD&ĐT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số : 64 /BC-PGD&ĐT Tam Đảo, ngày 03 tháng 9 năm 2020
BÁO CÁO Tổng kết năm học 2019-2020 Phương hướng, nhiệm vụ năm học 2020-2021
Năm học 2019-2020 là năm học cuối cùng ngành Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) huyện triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện nhiệm kỳ 2015-2020, Đề án số 01/ĐA-UBND ngày 30/11/2016 của Ủy ban nhân dân (UBND) huyện về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT huyện giai đoạn 2016-2020 và cũng là năm học đặc biệt do ảnh hưởng của dịch, bệnh Covid-19 gây ra
Bước vào năm học mới, ngành GD&DT có nhiều thuận lợi: Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, UBND huyện quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sát sao; phụ huynh học sinh quan tâm, chăm lo nhiều hơn đến việc học tập của con em Năm học
2018-2019, toàn ngành đã đạt được những kết quả quan trọng; hệ thống giáo dục công lập được tổ chức lại theo hướng tinh gọn, hiệu quả; các cơ sở mầm non tư thục tiếp tục được mở rộng; đặc biệt là chất lượng giáo dục phát triển tích cực, tiến bộ rõ rệt Những kết quả trên làm nền tảng quan trọng và tạo cảm hứng để ngành tiếp tục phát triển trong năm học mới Tuy nhiên, ngành vẫn còn một số khó khăn, hạn chế: Chất lượng giáo dục còn thấp, chưa bền vững; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý còn bất cập và đặc biệt gần 1/2 thời gian của năm học, ngành GD&ĐT phải thực hiện nhiệm vụ dạy học, hoạt động trong điều kiện gián đoạn do dịch Covid-19 và nắng nóng gây ra
Bám sát nhiệm vụ năm học; được sự lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện và Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc, phát huy kết quả năm học trước, ngành GD&ĐT huyện đã có nhiều cố gắng, khắc phục khó khăn, tổ chức thực hiện và từng bước hoàn thành nhiệm vụ năm học Sau đây là báo cáo tổng kết năm học 2019-2020, phương hướng, nhiệm vụ năm học 2020-2021
Trang 2Phần thứ nhất
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019-2020
I CÔNG TÁC THAM MƯU, CHỈ ĐẠO TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
1 Tham mưu cho Huyện ủy ban hành Kế hoạch số 153-KH/HU ngày 14/10/2019 thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Kế hoạch số 154-KH/HU ngày 14/10/2019 Thực hiện Kết luận số 49-KL/TW ngày 10/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 11-CT/TW ngày 13/4/2007 của Bộ Chính trị (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập UBND huyện ban hành Kế hoạch số 189/KH-UBND ngày 23/8/2019 triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới; văn bản chỉ đạo, tập trung vào một số nội dung sau: Khắc phục tình trạng học sinh bỏ học; chấn chỉnh công tác thu chi đối với học sinh; tăng cường các giải pháp đảm bảo môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường; đảm bảo an toàn đối với học sinh; chỉ đạo tăng cường quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập
2 Tham mưu cho Ban Thường vụ Huyện ủy tổ chức hội nghị đánh giá kết quả thực hiện Thông báo số 385-TB/HU ngày 19/10/2018 về nâng cao chất lượng giáo dục bậc trung học cơ sở
II KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1 Thực hiện kế hoạch phát triển trường, lớp, học sinh
đầu năm học cuối năm học Số liệu
So sánh tăng, giảm (+ -)
So với đầu năm học
So với cuối năm học trước
1 MẦM NON
Chia ra:
Trong đó:
Trang 3% độ tuổi 17,9 19,4 +1.5 +1,2
Trong đó:
2 TIỂU HỌC
3 THCS và liên cấp
TOÀN HUYỆN (Công lập)
Trang 4Học sinh nữ: Tiểu học 46,5%, THCS 48% Học sinh dân tộc thiểu số: Tiểu học 46%, THCS 44,3%; Học sinh khuyết tật: Tiểu học 1,0%; THCS 0,75%
*Kết quả nổi bật:
- Bậc Mầm non: Tiếp tục phát triển cơ sở giáo dục mầm non tư thục Toàn huyện có 56 nhóm (tăng 8 nhóm), với 938 cháu, đạt 10,2% độ tuổi (tăng 2,2%)
- Cấp THCS: Cơ bản khắc phục tình trạng học sinh bỏ học, số lượng bỏ học không đáng kể
*Hạn chế: Một bộ phận trẻ (21,6%) từ 6 tháng đến dưới 36 tháng tuổi do
gia đình tự trông, chưa được ra học tại các cơ sở giáo dục mầm non; một số địa phương chưa quan tâm quản lý, kiểm tra các cơ sở giáo dục mầm non tư thục trên
địa bàn, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn cho trẻ
2 Xây dựng các điều kiện đảm bảo thực hiện chất lượng GD&ĐT
a) Nâng cao tinh thần trách nhiệm, năng lực, thái độ, đạo đức nghề nghiệp
của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
- Số lượng cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên và nhân viên đến cuối năm học
CBQL Giáo viên Nhân viên
+ Số nữ chiếm 75,8%; người dân tộc thiểu số chiếm 12,8%
+ Tỷ lệ: Tiểu học đạt 1,18 giáo viên/lớp; THCS đạt 1,88 giáo viên/lớp; Mầm non đạt 1,11 giáo viên/lớp
Khó khăn: Cấp Mầm non và Tiểu học thiếu nhiều giáo viên, niều giáo viên tiểu học phải dạy 2 lớp; cơ cấu giáo viên bộ môn phổ thông chưa phù hợp; cấp THCS thiếu giáo viên Sử, GDCD, Tiếng Anh, Âm nhạc, Tin học; thừa giáo viên Hóa học
- Trong năm học đã tham mưu điều động 03 giáo viên, mặt bằng lao động giữa các trường đã cơ bản cân đối, đồng đều
- Phòng GD&ĐT đã ban hành công văn chấn chỉnh nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức nhà giáo Chỉ đạo hiệu trưởng các trường tăng cường tuyên truyền, động viên, truyền cảm hứng, niềm tin, khích lệ giáo viên nêu cao tinh thần trách nhiệm, lòng tự trọng, danh dự nghề nghiệp, toàn tâm, toàn ý cho nhiệm vụ dạy học;
Trang 5khuyến khích giáo viên hưởng ứng phong trào thầy cô “thay đổi vì một trường học hạnh phúc” đang diễn ra sôi nổi trong ngành giáo dục
- Toàn ngành tiếp tục thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo Ngoài việc tham gia đầy đủ các lớp tập huấn do Sở GD&ĐT tổ chức, Phòng GD&ĐT đã tổ chức được một số lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn cho CBQL, giáo viên Tổ chức các cuộc thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, cấp huyện Các nhà trường thường xuyên tổ chức kiểm tra, dự giờ rút kinh nghiệm, nâng cao tay nghề cho giáo viên
b) Xây dựng cơ sở vật chất và trường chuẩn quốc gia
- Toàn huyện có 671/683 phòng học kiên cố; chiếm 98,2% (MN: 216/222
phòng=97,2%; TH: 275/281 phòng = 97,9%; THCS: 180/180 phòng = 100%) 11/11 trường THCS, 8/12 trường tiểu học đã có nhà lớp học bộ môn 10/11 trường THCS, 11/12 trường tiểu học có phòng máy vi tính Phòng GD&ĐT đã trang bị TBDH,
phương tiện làm việc, bàn ghế học sinh với số tiền trên 14 tỷ đồng; 100% các
trường cơ bản đã có đủ bàn ghế, thiết bị dạy học thiết yếu
- Huyện Tam Đảo đã hoàn thành kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia Đến hết năm 2019, 100% số trường trong huyện đã đạt chuẩn quốc gia; trong đó 01 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 Trường THCS Tam Đảo đã được công nhận đạt
chuẩn quốc gia theo chuẩn mới
Tuy nhiên, cơ sở vật chất trường học còn khó khăn như: Một số trường thiếu phòng học (07 trường mầm non, 05 trường tiểu học) Một số công trình phụ trợ, sân vườn, công trình vệ sinh, nước sạch trong nhà trường chưa thực sự đảm bảo theo yêu cầu Nhiều công trình trường học xuống cấp chưa có điều kiện nâng cấp, sửa chữa, chất lượng thấp
2 Công tác tổ chức phòng, chống dịch Covid-19
Từ ngày 03/02/2020, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, toàn bộ học sinh tạm thời được nghỉ học tạm thời đến hết ngày 03/5/2020 Phòng GD&ĐT dã tham mưu cho UBND huyện thường xuyên kiểm tra công tác phòng dịch tại các trường học; ban hành 52 văn bản kịp thời chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác phòng chống dịch bệnh Chỉ đạo tổ chức phun thuốc khử trùng, tẩy rửa bàn ghế, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi tại 100% các cơ sở giáo dục trên địa bàn huyện, đảm bảo an toàn; trang bị phần mềm liên lạc điện tử, hướng dẫn học sinh học tập trong thời gian nghỉ học tạm thời cho 100% gia đình học sinh mầm non, tiểu học và THCS Tất cả CBQL, GV, NV, học sinh toàn ngành giáo dục huyện được đảm bảo
an toàn tuyệt đối về sức khỏe Từ ngày 04/5/2020 tất cả học sinh trên địa bàn huyện
đã đi học trở lại bình thường Ngành giáo dục tiếp tục triển khai các hoạt động phòng, chống dịch trong tình hình mới, không chủ quan, lơ là, khắc phục khó khăn sau khi học sinh đi học trở lại Chỉ đạo tăng cường kiểm tra, củng cố nền nếp, thực hiện tốt kế hoạch, nội dung, chương trình dạy học theo chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở
Trang 6GD&ĐT; tăng cường các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục Tuy nhiên, do tình hình dịch bệnh Covid-19 gây ra nên ngành GD&ĐT bị ảnh hưởng không nhỏ Hầu hết các trường tiểu học và THCS trên địa bàn huyện chưa có phương tiện, điều kiện tổ chức dạy học trực tuyến cho học sinh; việc học trên truyền hình cũng gặp nhiều khó khăn, không thường xuyên, không phủ kín được đến tất cả học sinh; nhiều hoạt động chuyên môn không thực hiện được, các cuộc thi giáo viên giỏi, học sinh giỏi, khảo sát chất lượng, khảo sát sự hài lòng của phụ huynh theo dự kiến buộc phải hủy bỏ Học sinh khi đi học trở lại gặp thời tiết nắng nóng không tổ chức được dạy học 2 buổi/ngày, dạy thêm, học thêm nên ảnh hưởng lớn đến kế hoạch
nâng cao chất lượng giáo dục
3 Triển khai thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục chủ yếu thực hiện trong học kỳ I
a) Đẩy mạnh tổ chức các hoạt động chuyên môn
- Các cấp học, bậc học chỉ đạo có hiệu quả việc thực hiện chương trình; công tác soạn, giảng, kiểm tra, chấm bài, cho điểm, dự giờ rút kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn khác cơ bản kịp thời, đúng quy định và định mức
- Các nhà trường tăng cường các hoạt động giúp học sinh nâng cao kiến thức 10/11 trường THCS tổ chức dạy thêm, học thêm, dạy chuyên đề nâng cao chất lượng với 126 lớp, 96,3% học sinh Học sinh THCS học được tin học đạt 68,5%
(giảm 13,9%);12/13 trường tiểu học tổ chức dạy 2 buổi/ngày cho 83% học sinh
(giảm 4,3%); học sinh tiểu học trong độ tuổi được học ngoại ngữ đạt 88% (giảm 4,8%); được học Tin học đạt 77,3% (tăng 7,5%); học sinh tiểu học được ăn bán trú đạt 34% (tăng 0,5%).13/13 trường mầm non tổ chức bán trú cho 91,8% số trẻ
- Công tác chỉ đạo nâng cao chất lượng được tập trung quyết liệt, đặc biệt đối với cấp THCS Các trường lập danh sách học sinh yếu kém, phân công, giao nhiệm
vụ cho giáo viên bộ môn dạy tăng giờ, tăng buổi, kể cả ngày nghỉ, thường xuyên kèm cặp, phụ đạo cho những học sinh này Tổ chức 02 vòng thi học sinh giỏi lớp
9, thi học sinh giỏi KHTN-KHXH đối với lớp 8, chọn đội tuyển cấp huyện
- Tổ chức hội thảo chuyên đề nâng cao chất lượng thi vào lớp 10; đề ra một
số giải pháp tích cực, quyết liệt nâng cao chất lượng giáo dục; các trường THCS quyết tâm cải thiện thứ bậc xếp hạng trong tỉnh
- Toàn ngành tiếp tục nhất quán quan điểm thực hiện đánh giá chất lượng giáo dục theo hướng chặt chẽ hơn, thực chất hơn, giảm dần bệnh thành tích ảo
- Bậc Mầm non tăng cường phổ biến kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ tại gia đình và cộng đồng; tiếp tục triển khai nhân rộng chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động của trẻ trong trường mầm non”; triển khai thực hiện chuyên đề “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm” tới các trường mầm non trong toàn huyện Tổ chức Hội thi trang trí môi trường lớp học và đồng diễn thể dục buổi sáng đạt kết quả tốt
Trang 7Sau nghỉ học do dịch Covid-19, chỉ đạo các trường nhanh chóng ổn định nền nếp học tập, sinh hoạt, đồng thời tổ chức rà soát, điều chỉnh nội dung dạy học, xây dựng lại phân phối chương trình theo chỉ đạo của Bộ GD&ÐT, Sở GD&ĐT về giảm tải chương trình học, theo đó tùy môn học, lượng nội dung giảm tải trong học
kỳ II từ 15 - 30%, trên cơ sở đó các trường đã nỗ lực hoàn thành chương trình năm học đúng kế hoạch
b) Tăng cường kỷ cương nền nếp; giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, phổ biến giáo dục pháp luật cho học sinh
Các nhà trường duy trì tốt kỷ cương, nền nếp dạy học và các hoạt động giáo dục, cơ bản đảm bảo quy củ Công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh được thực hiện lồng ghép trong quá trình dạy học các môn văn hóa và trong các hoạt động ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa Một số trường
đã phối hợp với các trung tâm giáo dục kỹ năng sống, trung tâm ngoại ngữ, võ thuật tổ chức cho học sinh tham gia các chương trình trải nghiệm sáng tạo, bồi dưỡng kiến thức bổ trợ cho chương trình chính khóa Thực hiện tương đối có hiệu quả một số hoạt động giáo dục hình thành nhân cách và nếp sống kỷ luật, văn minh,
ý thức công dân; các hoạt động phát triển thể chất; giáo dục truyền thống, trách nhiệm xã hội
Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong trường học được đẩy mạnh bằng nhiều biện pháp, hình thức phong phú; trong đó Phòng GD&ĐT phát hành hàng chục nghìn tờ gấp tuyên truyền phòng chống tai nạn đuối nước, ATTP, ATGT, phòng chống bạo lực học đường đến 100% học sinh, cha mẹ học sinh từ mầm non đến THCS Các trường đã tổ chức cho học sinh ký cam kết không vi phạm pháp luật; nhân rộng mô hình cổng trường An toàn giao thông, phòng chống ma túy, bạo lực học đường, giáo dục giới tính, phòng chống xâm hại tình dục
4 Chất lượng giáo dục
Mặc dù thời gian học tập bị gián đoạn, nhiều yếu tố tác động bất lợi đến công tác dạy và học do dịch bệnh Covid-19 gây ra nhưng với tinh thần trách nhiệm, quyết tâm cao, toàn ngành đã nỗ lực vượt qua khó khăn, triển khai thực hiện nhiều biện pháp tích cực nên chất lượng giáo dục cơ bản được duy trì ở mức bình thường, một số trường vẫn đạt được kết quả tiến bộ
a) Cấp Mầm non: Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng: Thể nhẹ cân chiếm 2,5% (tăng 0,3 %); thể thấp còi chiếm 3,1%; bé chuyên cần 97,9% (giảm 0,7%) bé ngoan 99,8% (tăng 0,2%) bé khỏe 97,7% (tăng 0,2%) Tham gia giao lưu kể chuyện đọc thơ bằng
Tiếng Việt cấp tỉnh, cá nhân đạt 01 giải Nhất, 05 giải Nhì, 05 giải Ba; toàn đoàn đạt giải Ba
b) Cấp Tiểu học:
Trang 8Xếp loại phẩm chất: Loại Tốt: 51,6% (tăng 6,1 %); loại Đạt: 48,3% (tăng 4,1
%); Cần cố gắng: 0,1% (tăng 0.06 %) Xếp loại năng lực: Loại Tốt 49,5% (giảm 0,8
%) loại Đạt 50,5% (tăng 0,9 %); Cần cố gắng 0,1% Xếp loại học tập (tính bình quân 2 môn Toán, Tiếng Việt): Hoàn thành tốt 43,7% (tăng 1,4 %); Hoàn thành 55,3% (giảm 0,9%); Chưa hoàn thành 1,05% (giảm 0,45 %)
Tham gia giao lưu kỹ năng tham gia giao thông an toàn cấp tỉnh, cá nhân đạt
02 giải Nhì, 08 giải Ba; 05 giải Khuyến khích; toàn đoàn đạt giải Nhì Tham gia giao lưu Tiếng Việt của chúng em cấp tỉnh, cá nhân đạt 03 giải Nhì, 11 giải Ba; 01 giải Khuyến khích, toàn đoàn đạt giải Nhất
c) Cấp THCS:
- Về Hạnh kiểm: Tốt 69,3% (tăng 2,2%), Khá 24,3% (giảm 2,5%); Trung bình 5,4% (giảm 0,2%), Yếu 0,97 % (tăng 0,5%)
- Về Học lực: Loại Giỏi 4,9% (giảm 0,1%), Khá 33,5% (giảm 2,6%); Trung bình 52,5% (tăng 1%); Yếu 8,6% (tăng 1,4%); Kém 0,5% (giảm 0,4%) Tỷ lệ tốt
nghiệp THCS 96,4%;
* Kết quả thi vào lớp 10 THPT: Tất cả các trường đều có tiến bộ về điểm thi Điểm TB toàn huyện là 5,6 điểm, tăng 0,86 điểm Trường THCS Bồ Lý có điểm trung bình là 7,29 điểm, cao hơn bình quân toàn tỉnh 0,68 điểm Điểm thi tăng nhiều nhất là các trường THCS: Đại Đình (tăng 1,91 điểm), Hồ Sơn (tăng 1,81 điểm), Hợp Châu (tăng 1,75 điểm) Điểm yếu nhất là môn Tiếng Anh và Toán
- Có 04 trường THCS được tăng bậc trong bảng tổng xếp của tỉnh (Hồ Sơn tăng 8 bậc, Hợp Châu tăng 5 bậc, Đại Đình tăng 4 bậc, Minh Quang tăng 1 bậc)
- 04 trường THCS bị giảm bậc: Nguyễn Trãi xếp thứ 134, giảm 21 bậc; Bồ
Lý xếp thứ 60, giảm 12 bậc; Tam Đảo xếp thứ 14, giảm 6 bậc; Yên Dương xếp thứ
132, giảm 5 bậc Trường THCS Đạo Trù giữ nguyên xếp thứ 145
- Số học sinh đỗ vào Trường THPT chuyên Vĩnh Phúc: 08 em, giảm 4 em
- Thi KHKT cấp tỉnh đạt 1 giải Nhì, 1 giải Ba; cấp huyện công nhận 07 giải; trong đó có 01 giải Nhất, 01 giải Nhì, 03 giải Ba, 02 giải Khuyến khích
Do dịch Covid-19, tỉnh không tổ chức thi học sinh giỏi đối với môn văn hóa lớp 9 và môn KHTN-KHXH lớp 8
- Tham gia thi Hội khỏe phù đổng cấp tỉnh (TH và THCS) đạt 21 huy chương (và giải), trong đó 03 Huy chương Vàng, 04 Huy chương Bạc, 11 Huy chương Đồng, 03 giải Khuyến khích
5 Công tác quản lý giáo dục
- Đội ngũ cán bộ quản lý trường học, đặc biệt là một số hiệu trưởng có chuyển biến về nhận thức và ý thức; quan tâm, lo lắng đến trách nhiệm người đứng đầu; năng động, sáng tạo, linh hoạt trong tư duy và cách chỉ đạo, gắn bó với trường,
Trang 9tận tụy, mẫn cán trong công việc, đạt kết quả cao, đưa nhà trường phát triển, nổi bật
- Công tác quản lý đã hướng tới quản lý chất lượng, đi sâu chỉ đạo chuyên môn Đầu năm học, các trường chủ động tổ chức khảo sát, giao khoán chất lượng môn học đến từng giáo viên Tổ chức ký cam kết trách nhiệm nâng cao chất lượng giáo dục giữa giáo viên với hiệu trưởng, giữa hiệu trưởng với cha mẹ học sinh và giữa hiệu trưởng các trường tiểu học và THCS với Phòng GD&ĐT Công khai, dân chủ trong trường học được mở rộng
- Công tác kiểm tra nội bộ trong trường học tiếp tục được duy trì, góp phần tích cực vào củng cố kỷ cương, nền nếp dạy và học nghiêm túc hơn, quy củ hơn Thực hiện nghiêm quy chế, quy định chuyên môn, nâng cao chất lượng giáo dục
- Công tác thông tin, báo cáo được cập nhật thường xuyên bằng ứng dụng công nghệ thông tin 100% các trường có phần mềm quản lý các hoạt động chuyên môn cơ bản, sử dụng có hiệu quả, được duy trì, nâng cấp thường xuyên
6 Xây dựng Đảng và đoàn thể
a) Các chi bộ trường học thực hiện nghiêm Điều lệ Đảng, triển khai học tập, quán triệt sâu sắc và kịp thời các chỉ thị, nghị quyết của Đảng đến mọi đảng viên; đảm bảo vai trò lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện các hoạt động của nhà trường, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò tiền phong gương mẫu của đảng viên Tích cực tuyên truyền vận động, phát triển đảng viên mới Tổng số đảng viên toàn ngành là 774 đồng chí, chiếm 75% cán bộ, giáo viên, nhân viên toàn ngành
b) Các công đoàn cơ sở trường học thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ; góp phần tích cực vào việc đẩy mạnh các phong trào thi đua của ngành và thiết thực chăm lo, động viên đời sống vật chất, tinh thần, bảo vệ lợi ích hợp pháp, chính đáng cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên chức, lao động trong ngành
c) Phong trào thi đua xây dựng nền nếp và các hoạt động về Đoàn, Đội được đẩy mạnh, đưa các trò chơi dân gian vào trường học tạo nên không khí sôi nổi, lành mạnh rộng khắp, thu hút được học sinh tham gia góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng học tập, không để các tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường
7 Công tác xã hội hóa giáo dục
Các nhà trường tích cực tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương quan tâm chăm lo đến sự nghiệp giáo dục; tạo điều kiện trong việc tuyên truyền, vận động cha mẹ học sinh đóng góp xây dựng nhà trường; số tiền toàn ngành thu được 1,826 tỷ đồng, giúp nhà trường tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng cảnh quan, khuôn viên Một số tổ chức xã hội, doanh nghiệp trong và ngoài huyện đã hỗ trợ trao học bổng, tặng xe đạp cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn vươn lên học tập
Trang 10III ĐÁNH GIÁ CHUNG
1 Kết quả nổi bật
- Tiếp tục phát triển cơ sở giáo dục mầm non tư thục, tỷ lệ trẻ ngoài công lập tăng, đạt chỉ tiêu đề ra Đã cơ bản khắc phục tình trạng học sinh THCS bỏ học
- Chất lượng giáo dục tiếp tục có tiến bộ Hoàn thành kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia theo mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ III
đề ra
2 Hạn chế
- Chất lượng giáo dục còn thấp Còn một bộ phận học sinh chưa ngoan; tỷ lệ học sinh học lực khá, giỏi thấp; học sinh có học lực yếu, kém, chưa hoàn thành nhiệm vụ học tập còn nhiều Một số trường THCS kết quả thi vào lớp 10 bị tụt bậc trong trong bảng tổng xếp của tỉnh
- Một số hoạt động bổ trợ, tự chọn như: Dạy 2 buổi/ngày, dạy ngoại ngữ cho học sinh tiểu học, dạy tin học cho học sinh tiểu học, THCS bị cắt giảm do thiếu giáo viên
3 Nguyên nhân của hạn chế, yếu kém
a) Về chủ quan
- Một số trường chưa thực sự quyết liệt trong chỉ đạo nâng cao chất lượng, còn nặng về hô hào khẩu hiệu nhiều hơn hành động thực việc Một bộ phận giáo viên năng lực hạn chế, có biểu hiệu nản chí, chưa thực sự tâm huyết, trách nhiệm,
lo lắng đến chất lượng dạy học
- Công tác kiểm tra, đôn đốc các hoạt động nâng cao chất lượng của BGH các trường và Phòng GD&ĐT chưa được thường xuyên
b) Về khách quan
- Do tình trạng thiếu giáo viên nhất là giáo viên văn hóa cấp tiểu học nên nhiều giáo viên phải dạy vượt nhiều giờ quy định, quá sức lao động, chất lương không đảm bảo (nhiều cán bộ quản lý cũng phải trực tiếp lên lớp dạy học) Nhiều trường thiếu cán bộ quản lý gặp khó khăn trong công tác quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn
- Công tác phối hợp giáo dục nhà trường - gia đình - xã hội chưa thực sự gắn kết Một bộ phận cha mẹ học sinh phó mặc nhà trường, ít quan tâm; biện pháp quản
lý, dạy dỗ con em còn hạn chế
- Toàn bộ thời gian học kỳ II của năm học, ngành GD&ĐT phải dạy học, hoạt động trong điều kiện gián đoạn do dịch Covid-19 và nắng nóng gây ra, phương tiện dạy học trực tuyến hầu hết các trường không đáp ứng yêu cầu; không
có điều kiện tổ chức thường xuyên các hoạt động nâng cao chất lượng