1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bao cao tong ket nam 2009 - EVNIT

25 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 212,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2009Trong năm 2009, bên cạnh việc tiếp tục đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh SXKD

Trang 1

TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2009 NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH NĂM 2010

Hà nội, tháng 02 năm 2010

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẨU 4

PHẦN 1 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2009 5

A NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 5

I Đánh giá chung 5

II Đánh giá chất lượng cung cấp dịch vụ CNTT 6

2.1 Dịch vụ vận hành, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống hạ tầng và phần mềm CNTT 6

2.1.1 Đối với dịch vụ vận hành hệ thống hạ tầng CNTT và hệ thống cơ sở dữ liệu của Tập đoàn Điện lực Việt Nam 6

2.1.2 Đối với dịch vụ hỗ trợ người dùng cuối và sửa chữa thiết bị CNTT 6

2.1.3 Đối với dịch vụ cung cấp bản quyền và bảo trì hệ thống phần mềm dùng chung 7

2.1.4 Đối với dịch vụ bảo dưỡng hệ thống mạng LAN tại Tập đoàn và các đơn vị 7

2.2 Về hoạt động phát triển các hệ thống phần mềm 8

2.2.1 Đối với nhóm phần mềm phục vụ công tác quản lý và kinh doanh viễn thông 8

2.2.2 Đối với nhóm phần mềm phục vụ công tác tài chính 9

2.2.3 Đối với nhóm phần mềm phục vụ kinh doanh điện năng và thị trường điện 10

2.2.4 Đối với nhóm phần mềm dùng chung phục vụ công tác quản lý văn phòng 10

2.2.5 Đối với nhóm phần mềm phục vụ sản xuất cho khối nhà máy điện 11

2.2.6 Một số hệ thống phần mềm đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 11

2.3 Về hoạt động phát triển cơ sở hạ tầng 11

2.4 Hoạt động sản xuất kinh doanh CNTT khác 12

III Một số công việc khác 13

3.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 13

3.2 Công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực tiếp tục được đẩy mạnh 13

3.3 Công tác hành chính quản trị 13

3.4 Công tác đoàn thể chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của CBCNV được nâng cao 14

3.5 Công tác xây dựng thương hiệu 14

B MỘT SỐ HẠN CHẾ, TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 14

I Dịch vụ vận hành, bảo dưỡng hệ thống hạ tầng, bảo trì hệ thống phần mềm CNTT 14

II Triển khai các dự án CNTT 15

III Tồn tại trong hoạt động sản xuất kinh doanh CNTT khác 15

PHẦN 2 NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH NĂM 2010 16

I Những thuận lợi và khó khăn 16

1.1 Thuận lợi 16

1.2 Khó khăn 16

II Định hướng và mục tiêu hoạt động năm 2010 17

III Chỉ tiêu và nhiệm vụ cụ thể năm 2010 18

3.1 Chỉ tiêu 18

3.2 Nhiệm vụ cụ thể đối với từng mảng dịch vụ 18

3.2.1 Về hoạt động phát triển và triển khai các hệ thống phần mềm ứng dụng 18

3.2.2 Về hoạt động phát triển cơ sở hạ tầng 20

3.2.3 Về hoạt động sản xuất kinh doanh CNTT khác 20

Trang 3

3.2.4 Một số nhiệm vụ khác 20

PHẦN 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2010 22

I Giải pháp để triển khai thực hiện kế hoạch năm 2010 22

1.1 Nhóm giải pháp về tổ chức và nhân sự 22

1.2 Nhóm giải pháp về sản xuất 22

1.3 Nhóm giải pháp về quản lý 22

1.4 Nhóm giải pháp về tài chính 23

1.5 Nhóm giải pháp mở rộng thị trường 23

1.6 Nhóm giải pháp phát triển quan hệ hợp tác 23

II Một số đề xuất và kiến nghị với Tập đoàn 23

III Một số đề xuất và kiến nghị với Công ty 24

Trang 4

LỜI MỞ ĐẨU

Năm 2009, một năm đánh dấu sự thay đổi lớn về hoạt động của Trung tâm Công nghệ thông tin (TT CNTT) Kể từ ngày 01/06/2009, sau khi chính thức trở thành đơn vị trực thuộc Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực, Trung tâm đã đảm trách thêm nhiệm vụ xây dựng và triển khai hệ thống Công nghệ thông tin phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh viễn thông của Công ty.

Tuy có sự thay đổi về mô hình tổ chức, nhưng trong năm 2009 toàn thể CBCNV trong Trung tâm vượt khó khăn để bắt nhịp ổn định hoạt động sản xuất và hoàn thành tốt kế hoạch được giao Để có được kết quả đó, trước hết cho phép Trung tâm xin gửi lời cảm ơn trân thành tới Lãnh đạo Tập đoàn, Lãnh đạo các Ban Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã luôn ủng hộ giúp đỡ Trung tâm; cảm ơn sự tạo điều kiện, quan tâm giúp

đỡ của Lãnh đạo Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực; và cuối cùng là lời cảm ơn sâu sắc nhất tới toàn thể CBCNV của Trung tâm CNTT vì những cố gắng nỗ lực của các đồng chí trong năm qua.

Hôm nay trong Hội nghị này, chúng ta hãy cùng nhau tổng kết lại kết quả đã làm được và những tồn tại trong năm 2009 của Trung tâm, đồng thời cùng nhau thảo luận về những định hướng phát triển hoạt động CNTT trong năm 2010

Trang 5

PHẦN 1 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2009

Trong năm 2009, bên cạnh việc tiếp tục đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam thì Trung tâm cũng đã tập trung mọi nguồn lực để xây dựng, triển khai các hệ thống CNTT đáp ứng kịp thời hoạt động sản xuất kinh doanh viễn thông của Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực đang trong giai đoạn nâng cấp mạng CDMA lên mạng 3G, cũng như góp phần nâng cao công tác quản lý chất lượng mạng, công tác chăm sóc khách hàng, công tác điều hành hoạt động SXKD viễn thông của Công ty

Kết quả thực hiện kế hoạch năm 2009 như sau:

- Dịch vụ CNTT kinh doanh ngoài tăng 21% doanh thu so với với năm 2008

(Chi tiết xem tại phụ lục 01)

Khối lượng thực hiện các dự án đầu tư xây dựng Công nghệ thông tin phục vụ Tậpđoàn và các đơn vị trong ngành tăng lên đáng kể trong năm 2009, bên cạnh việc xâydựng và nâng cấp các hệ thống phần mềm lõi (Nhân sự, Quản lý văn phòng, Quản lýthông tin khách hàng dùng điện CMIS 2.0, Phầm mềm phục vụ Thị trường điện ) thìTrung tâm đã tiến hành triển khai hàng loạt các dự án hạ tầng như: Xây dựng Trungtâm dữ liệu miền DataCenter, Nâng cấp Hệ thống an ninh bảo mật và Hệ thống hộinghị truyền hình, Nâng cấp dịch vụ hạ tầng của Tập đoàn điện lực Việt Nam Khốilượng thực hiện năm 2009 đạt 85,7% so với kế hoạch đầu năm

Trang 6

Trong năm qua, Trung tâm cũng đã chú trọng nhiều hơn trong việc nâng cao chấtlượng cung cấp dịch vụ và chăm sóc khách hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm vàcủng cố dây truyền sản xuất kinh doanh (từ khâu sản xuất sản phẩm phần mềm, khâu

ký kết hợp đồng, đáp ứng yêu cầu dịch vụ của khách hàng đến khâu chăm sóc kháchhàng)

Có được những kết quả như trên là do là do sự nỗ lực phấn đấu của toàn bộ cán bộnhân viên Trung tâm Công nghệ thông tin sự chỉ đạo và ủng hộ của Tập đoàn và Công

ty đối với Trung tâm

II Đánh giá chất lượng cung cấp dịch vụ CNTT

II.1 Dịch vụ vận hành, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống hạ tầng và phần mềm

CNTT

II.1.1 Đối với dịch vụ vận hành hệ thống hạ tầng CNTT và hệ thống cơ sở dữ liệu

của Tập đoàn Điện lực Việt Nam

- Trung tâm đã đảm bảo thông suốt kết nối và hoạt động ổn định hệ thốngmạng diện rộng (WAN) của Tập đoàn và mạng cục bộ (LAN) của các đơn vị;

- Vận hành ổn định các hệ thống thư điện tử, hệ thống lưu trữ, trong đó hoànthành việc triển khai xây dựng hệ thống tự động phân loại và lọc bỏ thư rácvới nội dung phản động (chống phá nhà nước, tuyên truyền các tài liệu cónội dung xấu, )

- Các trang thông tin, trang thông tin điện tử của Tập đoàn đảm bảo hoạt động

ổn định 24x7, nội dung thông tin thường xuyên được cập nhật hàng ngày,hàng giờ;

- Duy trì thường xuyên các hoạt động hỗ trợ vận hành, nhập liệu cho các hệthống phần mềm dùng chung cơ quan Tập đoàn (Báo cáo sản suất điện,Quản lý văn thư, lưu trữ, giao việc, quản lý nhân sự, lịch tuần, v.v );

II.1.2 Đối với dịch vụ hỗ trợ người dùng cuối và sửa chữa thiết bị CNTT

Trung tâm đã đẩy mạnh công tác quản trị và vận hành các dịch vụ đáp ứng chongười dùng tại Cơ quan Tập đoàn, việc này đã cho phép được việc kiểm soát tàinguyên hệ thống và cơ bản đã đáp ứng được tốt nhu cầu của người dùng tại Cơ quanTập đoàn

Trang 7

Thực hiện hỗ trợ người dùng được: 1,816 lần; lắp đặt và thu hồi trang thiết bịCNTT hơn 100 lượt; tiến hành bảo trì/ bảo dưỡng định kỳ theo quý cho toàn bộ hệthống thiết bị CNTT tại Cơ quan Tập đoàn với khối lượng: gần 500 máy tính trạm và

165 máy in Ngoài ra còn hỗ trợ Văn phòng Tập đoàn và các đơn vị trong việc tổ chứchọp Hội nghị truyền hình, giao lưu trực tuyến

II.1.3 Đối với dịch vụ cung cấp bản quyền và bảo trì hệ thống phần mềm dùng

12 phần mềm dùng chung:

1 Hệ thống thông tin quản lý khách hàng - CMIS

2 Hệ thống thông tin quản lý tài chính - tài sản cố định - vật tư - FMIS

3 Quản lý đo đếm giao nhận điện năng

4 Mạng Truyền dẫn

5 Thị trường điện

6 Quản lý nhân sự

7 Quản lý tiến độ công trình trọng điểm điện

8 Quản lý tiến độ công trình trọng điểm viễn thông

9 Quản lý công văn công việc

10 Điện nông thôn

11 Dự toán sửa chữa lớn

12 Danh mục sửa chữa lớn

Đối với công tác bảo trì, Trung tâm đã tổ chức thực hiện ngay từ đầu năm và đếnhết tháng 11/2009 mọi nghĩa vụ bảo trì như hiệu chỉnh phần mềm, phát hành phiên bảncập nhật, đào tạo, hỗ trợ đã được Trung tâm thực hiện đúng theo yêu cầu của kháchhàng và kế hoạch đề ra

II.1.4 Đối với dịch vụ bảo dưỡng hệ thống mạng LAN tại Tập đoàn và các đơn vị

Trang 8

Năm 2009, Trung tâm cũng đã thực hiện được 18 lượt bảo dưỡng hệ thống hạ tầngmạng LAN tại các đơn vị HTPT với tần suất 1 lần/ năm, đảm bảo hệ thống hạ tầnghoạt động ổn định, tăng tuổi thọ và đáp ứng tốt yêu cầu nghiệp vụ của các đơn vị.

Để có được những kết quả trên, trong năm 2009 Trung tâm đã thực hiện:

- Đưa ra các tiêu chuẩn đánh giá về chất lượng dịch vụ nhằm nâng cao chất lượngdịch vụ chăm sóc khách hàng

- Triệt để áp dụng các quy trình, biện pháp kỹ thuật để tiết kiệm thời gian và nhânlực giải quyết các sự cố

- Đưa hệ thống cung cấp thông tin tới người sử dụng qua địa chỉ email giao tiếp

hỗ trợ người dùng

II.2 Về hoạt động phát triển các hệ thống phần mềm

Trong năm 2009, Trung tâm tiếp tục chú trọng công tác hiệu chỉnh, nâng cấp cácphần mềm dùng chung đã triển khai trong toàn Tập đoàn, đảm bảo đáp ứng kịp thờicác yêu cầu nghiệp vụ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất

Bên cạnh thực hiện nâng cấp các dự án CNTT phục vụ hoạt động SXKD điện, thì

từ tháng 07 năm 2009, Trung tâm cũng tập trung vào việc xây dựng, triển khai một số

hệ thống phần mềm phục vụ công tác quản lý điều hành nhằm nâng cao công tác quản

lý chất lượng mạng, đường truyền, công tác chăm sóc khách hàng phục vụ SXKD viễnthông của Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực

Nhìn chung, chất lượng các phần mềm và năng suất lao động tăng lên đáng kể doTrung tâm đã mạnh dạn áp dụng quy trình sản xuất phần mềm theo tiêu chuẩn quốc tế

II.2.1 Đối với nhóm phần mềm phục vụ công tác quản lý và kinh doanh viễn thông

Trang 9

Trung tâm đã hoàn thành hợp nhất 2 hệ thống VTCC đảm bảo thống nhất hệ thốngtính cước toàn quốc, đồng thời hoàn thành xây dựng một số hệ thống phần mềm như:Quản lý kênh phân phối, Quản lý mạng truyền dẫn, Quản lý thiết bị đầu cuối

Ngoài việc xây dựng mới các hệ thống phần mềm, Trung tâm vẫn tiếp tục tiếnhành hiệu chỉnh, nâng cấp bổ sung phần mềm để đáp ứng các chính sách khuyến mại,kinh doanh của Công ty Trong 7 tháng cuối năm 2009, đã hoàn thành bổ sung một sốmodul và tính năng mới cho hệ thống này như: Hệ thống cảnh báo cước đỏ, Chươngtrình chăm sóc khách hàng trực tiếp, Chương trình tính cước dịch vụ FTTH; Xây dựngchức năng quản lý khách hàng, tính cước dịch vụ ISDN trên hệ thống VTCC, Hệ thốngquản lý nợ khó đòi

Hiện tại, Trung đang tiếp tục hiệu chỉnh và lên kế hoạch triển khai một số hệ thốngsau: Trang Web tổng hợp báo cáo trực tuyến về Viễn thông; Phần mềm quản lý tiến độxây dựng trạm BTS, Hệ thống thanh toán tiền viễn thông qua Ngân hàng (SMSBanking), Hệ thống chăm sóc khách hàng dùng điện qua tin nhắn

Bên cạnh việc hiệu chỉnh, nâng cấp, và xây dựng mới các hệ thống phần mềm, thìTrung tâm vẫn thường xuyên tiến hành công tác hỗ trợ vận hành, đào tạo các hệ thốngtính cước, Mạng truyền dẫn, Quản lý thiết bị đầu cuối, Internet,…theo yêu cầu của cácCông ty Điện lực, yêu cầu của Phòng ban trên Công ty và các đại lý,…

Đặc biệt, từ tháng 10/2009 Trung tâm đã bắt tay vào xây dựng Hệ thống tính cước

và quản lý khách hàng đáp ứng 500 nghìn thuê bao trả sau dịch vụ 3G Trung tâm đãhoàn thành lựa chọn công nghệ, giải pháp cho hệ thống, đang thực hiện xây dựng cáctính năng của hệ thống theo kế hoạch và dự kiến sẽ hoàn thành xây dựng phần mềmtrong tháng 03/2010

II.2.2 Đối với nhóm phần mềm phục vụ công tác tài chính

Trong năm 2009, ngoài việc hiệu chỉnh phần mềm FMIS 1.0 theo yêu cầu bổ sungthêm các yêu cầu nghiệp vụ của đơn vị, hỗ trợ tốt công tác lập báo cáo Tài chính Quí,năm kịp thời và đúng tiến độ, đặc biệt Tập đoàn giao gấp rút xây dựng triển khai Hệthống báo cáo quản trị , Hệ thống quản lý khoản vay phục vụ công tác theo dõi điềuhành của Tập đoàn, với thời gian rất ngắn Trung tâm đã tìm hiểu và mạnh dạn đề xuấtcác nghiệp vụ cần thiết, tổ chức thực hiện và đưa hệ thống vào hoạt động đáp ứng tốtyêu cầu và đúng tiến độ Các hệ thống phần mềm này đã mang lại hiệu quả cao cho

Trang 10

hoạt động quản lý tài chính của Tập đoàn và các đơn vị, hiệu quả trong vấn đề quản lý

để ra quyết định

Đối với dự án FMIS/MMIS, Trung tâm đang tiến hành phối hợp Nhà thầu và cácđơn vị tiến hành nghiên cứu về công nghệ, khảo sát nghiệp vụ theo chỉ đạo của Tậpđoàn

II.2.3 Đối với nhóm phần mềm phục vụ kinh doanh điện năng và thị trường điện

Trong năm 2009, Trung tâm cũng đã hoàn thành cơ bản việc nâng cấp Hệ thốngthông tin quản lý khách hàng dùng điện CMIS 2.0 với 07 khối chức năng chính: Quản

lý thông tin dịch vụ khách hàng, Quản lý cập nhật chỉ số và lập hóa đơn, Quản lý thutiền và công nợ, Quản lý tổn thất, Quản lý đo đếm, Phân hệ báo cáo tổng hợp, Phân hệquản trị hệ thống

Hệ thống CMIS sau khi được nâng cấp sẽ góp phần nâng cao khả năng phân tích,báo cáo hỗ trợ công tác điều hành cho cán bộ kinh doanh, các bộ phận kỹ thuật và cáccấp quản lý, tăng tốc độ thực thi của hệ thống với khả năng quản lý dữ liệu tập trungcao, tích hợp với các ứng dụng trong mảng kinh doanh điện: Điện nông thôn, Quản lý

đo đếm và giao nhận điện năng Dự kiến sẽ hoàn thành triển khai thí điểm hệ thốngCMIS 2.0 trong tháng 06/2010 và triển khai diện rộng trong tháng 10/2010

Bên cạnh nhóm phần mềm phục vụ kinh doanh điện năng, Trung tâm đã hoàn xâydựng và triển khai Hệ thống thị trường điện và cung cấp thông tin cho Công ty muabán điện (EPTC) phục vụ thị trường điện giờ tới (như: Web thị trường điện, Web thanhtoán và số liệu đo đếm, chào giá, thanh toán) Từ tháng 10/2009, hệ thống phần mềm

đã sẵn sàng hoạt động có thể đáp ứng cung cấp đầy đủ thông tin cho EPTC trong côngtác chào giá thay và lập kế hoạch mua bán điện,

Ngoài ra, Trung tâm cũng đã phối hợp với nhà thầu trong và ngoài nước thực hiệnviệc tiếp nhận và triển khai chương trình nghiên cứu phụ tải DSM giai đoạn 2 nhằmxây dựng một chương trình thu thập, quản lý số liệu công tơ từ xa, dùng chung trongTập đoàn Dự kiến sẽ hoàn thành triển khai trong quý 2/2010

II.2.4 Đối với nhóm phần mềm dùng chung phục vụ công tác quản lý văn phòng

Đến tháng 09/2009, Trung tâm đã cơ bản hoàn thành xây dựng chương trình office với các phân hệ chính như: Hệ thống quản lý Công văn- Công việc; Hệ thốngquản lý hồ sơ lưu trữ; Tích hợp hệ thống lịch công tác tuần của lãnh đạo; Tích hợp hệthống lịch đăng ký xe ô tô, lịch cán bộ công tác; Nhắc việc nhắn tin Hiện tại, Trung

Trang 11

E-tâm đã hoàn thành thử nghiệm hệ thống tại EVNIT, dự kiến sẽ triển khai hệ thống choVăn phòng cơ quan Tập đoàn trong tháng 4/2010

Bên cạnh đó, Trung tâm cũng đã hoàn thành xây dựng xong phiên bản thửnghiệm đầu tiên của Hệ thống Quản lý nhân sự có bổ sung các chức năng: Quản lýtuyển dụng, Quản lý đào tạo, Chấm công, Quản lý BHXH Hiện tại Trung tâm đangchuẩn bị cho hội thảo dự án và dự kiến sẽ hoàn thành triển khai dự án trong tháng4/2010

II.2.5 Đối với nhóm phần mềm phục vụ sản xuất cho khối nhà máy điện

Trung tâm đã hoàn thành 90% thiết kế và lập trình các modul trong hệ thống Quản

lý nhiên liệu than sau khi thực hiện khảo sát tại Ban Kỹ thuật sản xuất và 3 Công tynhiệt điện than Phả lại, Uông Bí, Ninh Bình

Bên cạnh đó, Trung tâm cũng đang tiến hành nghiên cứu giải pháp để xây dựng Hệthống quản lý kỹ thuật nhà máy điện trong năm 2010

II.2.6 Một số hệ thống phần mềm đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Ngoài các hệ thống phần mềm kể trên, trong năm 2009 Trung tâm cũng đã tiếnhành nghiên cứu và chuẩn bị xây dựng các hệ thống sau: Hệ thống thông tin tích hợp

và hỗ trợ ra quyết định, Quản lý độ tin cậy lưới điện

II.3 Về hoạt động phát triển cơ sở hạ tầng

Trung tâm đã hoàn thành xây dựng và triển khai 5 dự án hạ tầng CNTT lõi của Tậpđoàn theo chiến lược CNTT giai đoạn 2006-2010 Bao gồm các dự án sau:

- Xây dựng Trung tâm dữ liệu miền Data Center

- Nâng cấp hệ thống mạng LAN cơ quan Tập đoàn

- Nâng cấp hệ thống bảo mật và an toàn dữ liệu

- Nâng cấp mạng Hội nghị truyền hình

- Nâng cấp dịch vụ hạ tầng của Tập đoàn điện lực Việt Nam

- Xây dựng hạ tầng cho dự án tiếp nhận và triển khai DSM giai đoạn 2

Ngoài ra, Trung tâm cũng đã hoàn thành xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng cho cácđơn vị trong ngành bao gồm:

- Xây dựng mạng LAN cho Công ty Mua bán điện - EPTC

- Xây dựng mạng LAN cho Tổng Công ty Truyền tải điện - NPT

Trang 12

- Nâng cấp hạ tầng tại Tuyên Quang, Đại Ninh, Quảng Trị chuẩn bị cho Thịtrường điện

II.4 Hoạt động sản xuất kinh doanh CNTT khác

Trong năm 2009, ngoài các dịch vụ CNTT thường xuyên cung cấp cho Tập đoàn

và các đơn vị trong ngành, Trung tâm đã thực hiện ký kết cung cấp dịch vụ CNTT vớicác đơn vị ngoài ngành như Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổphần An Bình, Công ty Điện lực dầu khí Cà Mau, Tổng Công ty Dệt may ) Doanhthu ký kết hợp đồng kinh doanh ngoài năm 2009 đạt 11,1 tỷ đồng, tăng 21% so với vớinăm 2008

Trong đó:

- Dịch vụ triển khai các phần mềm hiện có đạt doanh thu 2,8 tỷ đồng

- Dịch vụ cung cấp thiết bị, triển khai xây dựng hạ tầng CNTT đạt 2,5 tỷ đồng

- Dịch vụ quảng cáo đạt 699 triệu

- Dịch vụ thiết kế Web đạt 320 triệu

- Dịch vụ gia công tích hợp và Outsource đạt 4,1 tỷ, đây là mảng dịch mới trongnăm 2009

- Dịch vụ tự động hóa đạt 1,4 tỷ

Những sản phẩm và dịch vụ đem lại nguồn thu tương đối cho Trung tâm tronghoạt động kinh doanh ngoài phải kể đến là: Dịch vụ quảng cáo trực tuyến, Dịch vụtriển khai các phần mềm hiện có, Dịch vụ cung cấp thiết bị, triển khai xây dựng hạtầng CNTT

Đặc biệt trong năm 2009, Trung tâm cũng đã hoàn thành ký kết và triển khai thànhcông dự án thiết lập hệ thống cổng thông tin đấu thầu cho Bộ Kế hoạch đầu tư

Có được những kết quả trên là do trong năm 2009, Trung tâm đã chú trọng hơntrong công tác quản lý, chăm sóc và phát triển khách hàng, lập kế hoạch bán hàng chitiết đối với các sản phẩm dịch vụ ngay từ đầu năm Đồng thời công tác quy trình hoáhoạt động kinh doanh, sự phối hợp giữa các bộ phận của Trung tâm trong hoạt độngkinh doanh ngoài năm 2009 có nhiều bước chuyển biến tích cực

Ngày đăng: 15/10/2022, 16:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2009 NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH NĂM 2010 - Bao cao tong ket nam 2009 - EVNIT
2009 NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH NĂM 2010 (Trang 1)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w