1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cao tong ket 2017 net2 final

16 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tổng kết công tác năm 2017 mục tiêu – nhiệm vụ trọng tâm năm 2018
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa TP.HCM
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2018
Thành phố tp hcm
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 178,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

‎ TỔNG CÔNG TY HẠ TẦNG MẠNG TRUNG TÂM HẠ TẦNG MẠNG MIỀN NAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /BC VNPT Net2 Tp HCM, ngày 26 tháng 01 năm 2018 BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂ[.]

Trang 1

TỔNG CÔNG TY HẠ TẦNG MẠNG

TRUNG TÂM HẠ TẦNG MẠNG

MIỀN NAM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /BC-VNPT Net2 Tp HCM, ngày 26 tháng 01 năm 2018

BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM 2017 MỤC TIÊU – NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2018

Phần thứ nhất TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM 2017

I TỔNG QUAN VỀ VNPT NET2 NĂM 2017:

1 Về tổ chức và nhân sự:

- Gồm 15 đơn vị sản xuất và quản lý trực thuộc (4 phòng chức năng, 3 phòng sản xuất, 3 xưởng và 5 đài viễn thông), tổng cộng có 62 tổ/trạm

- Tổng số 689 lao động, trong đó có 511 lao động chuyên môn về kỹ thuật.

2 Hệ thống mạng lưới và dịch vụ khu vực miền Nam.

1.

2.

2.1.Mạng Di động:

- Gồm 8.029 vị trí 2G; 9.823 vị trí 3G, 5.262 vị trí 4G, 112 BSC và 62 RNC.

- Độ khả dụng mạng 2G/3G: 99,9650%/99,9768%

- Các chỉ tiêu chất lượng mạng di động như Call Setup, Drop Call, Handover, Nghẽn đều đạt theo qui định của Tập đoàn.

2.2.Các hệ thống Truyền dẫn:

- 3 Hệ thống BackBone tổng dung lượng 1.330Gbps.

- Hệ thống Ring Nam 1,2&3 tổng dung lượng 4.110Gbps.

- Hệ thống Metro HCM&CTO tổng dung lượng gần 600Gbps

- Tổng dung lượng trang bị thực tế của các hệ thống là 6.031Gbps và hiệu suất

sử dụng tính chung các hệ tháng là 109% (trong đó hệ thống Huewei Ring Nam 1.023Gbps hiệu suất sử dụng 150%, hệ thống Alcatel Metro 640Gbps HCM hiệu suất sử dụng 171%, hệ thống Ciena Ring Nam 1.390Gbps mới đưa vào sử dụng có hiệu suất sử dụng 106%) Độ khả dụng 99,9997%.

Trang 2

2.3.Mạng cáp quang liên tỉnh:

- VNPT Net2 đang quản lý khai thác 153 tuyến với tổng chiều dài khoảng 5.900km

- Cáp quang trao đổi sợi với Viettel, VNPT T/Tp, SPT, EVN có tổng chiều dài trên 4.000km.

2.4.Mạng core di động:

- 1 hệ thống HLR/UDC Ericsson dung lượng 60 triệu thuê bao.

- Hệ thống MNP 4 triệu thuê bao

- 2 hệ thống MSS pool dung lượng 11 triệu thuê bao.

- Hệ thống các TSS, TSC dung lượng 220.000Erl.

- Hệ thống các SGSN NSN dung lượng 2G, GGSN dung lượng 40Gbps.

- 1 hệ thống EPC Ericsson dung lượng SGSN/MME 2,4G và GGSN dung lượng 60Gbps.

2.5.Mạng IP core VN2, MAN-E:

- Hệ thống Core router HCM và Cần Thơ TxMatrix dụng lượng 2x8000Gbps

- Hệ thống PE/BNG hầu hết các tỉnh thành khu vực miền Nam đã có cấu hình tách riêng PE và  BNG/BRAS

- Tổng dung lượng mạng IP core VN2 đạt 25.521 Gbps Độ khả dụng đạt 99,9996%

- Mạng MANE khu vực NET2 tổng dung lượng 33.421Gbps Độ khả dụng 99,92259%.

- Tỷ lệ nghẽn băng thông mạng truyền tải, băng rộng: 3,56%.

2.6.Các hệ thống Caching, CDN và Peering tại khu vực miền Nam:

- Hệ thống Google Caching dung lượng 1580Gbps, Facebook Cache HCM: 400Gbps, FBC CTO: 200G, Akamai Cache: 80Gbps

- Tổng băng thông  Peering  với các Doanh nghiệp khác  như   Viettel: 200Gbps, FPT: 100Gbps, VNIX: 30Gbps.

3 Lưu lượng, sản lượng dịch vụ:

3.

3.1 Lưu lượng di động khu vực MN:

- Lưu lượng thoại:

Trang 3

Năm 2G CS (Erl) 3G CS (Erl) Tổng CS (Erl)

2016 360.442.297 139.169.240 499.611.537

2017 338.537.195 176.783.503 515.320.698

% Tăng/Giảm so

- Lưu lượng data:

(GB)

3G PS (GB)

4G (Gb) Tổng PS (GB)

2016 694.349 74.194.201   74.888.550

2017 628.172 116.066.65 8 5.358.993 122.053.823

% Tăng/Giảm

so 2016 -9,53% 56,44% #DIV/0! 62,98%

3.2 Thuê bao 3 dịch vụ chính (Phát sinh cước):

- Di động (TT+TS):

Trang 4

Thời điểm tháng 31/12/2017 có 9.982.000 thuê bao PSC, thấp hơn 508.000 thuê bao so với 31/12/2016 Thuê bao Di động PSC khu vực miền Nam chiếm 44,65% toàn mạng và doanh thu đạt 9.400 tỷ đồng, tỷ lệ 47,52% toàn mạng

- BR (Mega+Fiber):

Thuê bao băng rộng năm 2017 tăng trưởng ổn định, bình quân tăng khoảng 29.000 thuê bao/tháng

Thời điểm tháng 31/12/2017 khu vực miền Nam có 1.831.000 thuê bao PSC, tỷ

lệ 39% toàn mạng Doanh thu cả năm là 3.817 tỷ đồng, tỷ lệ 41% toàn mạng.

- MyTV:

Trang 5

Thuê bao MyTivi năm 2017 liên tục giảm, bình quân giảm khoảng 4.400 thuê bao/tháng Thời điểm tháng 31/12/2017 có 355.000 thuê bao PSC, tỷ lệ 33,8% toàn mạng Doanh thu cả năm đạt 356 tỷ đồng, tỷ lệ 33,5% toàn mạng.

II KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC NĂM 2017.

1 Kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.

1.

2.

1.

2.

3.

- Tổng doanh thu thực hiện: 1.955 tỷ đạt 99% kế hoạch Trong đó:

 Doanh thu từ khách hàng: 40 tỷ, đạt 111 % kế hoạch;

 Doanh thu nội bộ: 1.943 tỷ, đạt 99% kế hoạch.

- Tổng chi phí thực hiện: 1.898 tỷ, đạt 91% kế hoạch Trong đó:

 Chi phí trực tiếp: 1.784 tỷ, đạt 93% kế hoạch;

 Chi phí nội bộ: 113 tỷ, đạt 105% kế hoạch.

- Chênh lệch thu chi không lương :230 tỷ đạt 371% kế hoạch.

2 Công tác quản lý, vận hành, bảo dưỡng, ứng cứu và sửa chữa hệ thống mạng và dịch vụ:

- Đã đảm bảo chế độ trực 24/24 giờ tại các Node mạng quan trọng; sẵn sàng các nguồn lực tại chỗ về nhân lực, phương tiện và tư thiết bị để ứng cứu thông tin, xử lý phản ánh khách hàng Mạng lưới VNPT Net2 trực tiếp quản lý trong 2017 nhìn chung hoạt động ổn định, chỉ xảy ra 6 sự cố lớn và không xảy ra sự cố nghiêm trọng.

Trang 6

- Thực hiện ứng cứu, xử lý sự cố thiết bị trong thời gian qui định Thực hiện hàn nối, xử lý suy hao, đứt sợi trung bình 145 phút/vụ, tốt hơn so với chỉ tiêu thời gian qui định Mạng 2G thời gian mất liên lạc trung bình/01 BTS/tháng là 8,45 phút, giảm 38% so với cùng kỳ 2016 Mạng 3G thời gian mất liên lạc trung bình/01 NodeB/tháng là 8,45 phút, giảm 47% so với cùng kỳ 2016.

- Về di động: Đã thực hiện liên tục công tác xóa điểm đen, diệt badcell, xử lý cell kém, cell không lưu lượng, xử lý HW, xử lý phản ánh khách hàng Xóa được 791 điểm đen các loại, diệt trên 1.600 badcell, xử lý trên 7.000 HW và trên 5.300 PAKH, ứng cứu 2.034 trường hợp.

- Công tác bảo dưỡng: Đã bảo dưỡng 451 thiết bị BSC/RNC/TRAU và gần 6000 trạm BTS/NodeB Bảo dưỡng cấp 1, 2, 3 tất cả các thiết bị mạng lõi về truyền dẫn và chuyển mạch, các thiết bị nguồn, phụ trợ, accu tại các node mạng trên 22 tỉnh thành Bảo dưỡng, sửa chữa: 5886 Km cáp quang, xử lý nâng cao chất lượng tuyến cáp quang đảm bảo chỉ tiêu 0.25dB/Km (38/46 tuyến với tỉ lệ 83% so với chỉ tiêu giao 70%).

- Thực hiện tối ưu truyền dẫn trạm Bảo Lộc - LDG Đề xuất và thực hiện tách các Node mạng để đảm bảo an toàn mạng; Tích hợp hệ thống, tối ưu dùng chung nguồn; Tối ưu điều chuyển các máy phát điện và máy lạnh lớn; Loại bỏ thiết bị dư, tắt và thu hồi các thiết thiết bị không tải trên mạng Thu hồi và điều chuyển các thiết bị DXC Back Bon 120G và các MUX tại một số tỉnh thành Hoàn thành việc thu hồi, điều chuyển thiết bị và vật tư, giải phóng node mang 125 Hai Bà Trưng – TP HCM.

- Di dời 04 BSC, 16 TRAU và 239 BTS/NodeB; Lắp đặt phát sóng 119 BTS/NodeB và 05 xe lưu động

- Di dời các thiết bị IPCC VNP từ 224TTI về 137P và IPCC vùng từ 125HBT về 137P, di dời thiết bị mạng VN2 trạm Cà Mau sang tòa nhà mới.

- Di dời 13 MLCX Stulz và các bộ UPS công suất lớn tại trạm 125 Hai Bà Trưng lắp đặt cho các node mạng.

- Về quản lý: Đã cập nhật, ban hành các quy trình/qui định phối hợp giữa các đơn

vị trực thuộc Net2 về xử lý, ứng cứu, bảo dưỡng thuộc các lĩnh vực Di động, CM-IP, TD-NĐ Cập nhật sơ đồ quản lý thiết bị tại các node mạng, máy nắn, máy lạnh, accu, máy phát điện, cáp quang.

3 Công tác phối hợp, thực hiện các dự án:

a) Phối hợp, thực hiện hoàn thành toàn bộ các dự án đầu tư lắp đặt mới, nâng cấp

mở rộng mạng lõi trên địa bàn (bao gồm các dự án 2016 chuyển qua và dự án khởi công trong năm 2017):

Trang 7

- Các dự án Mở rộng PE/NIX/ASBR VN2 năm 2017 tại 22 tỉnh thành khu vực Net2 Dự án mở rộng P VN2 tại Cần Thơ từ T4000 lên Tx-Matrix và tăng dung lượng

P HCM nâng dung lượng P VN2 tại Net2 thêm 4T

- Các dự án MAN-E đã lắp mới, mở rộng nâng cấp, swap, reuse tổng cộng 351 thiết Man E tại khu vực tpHCM và các tỉnh thành phía Nam

- Các dự án OCS, MNP, Tích hợp IPBB-VNP vào mạng VN2

- Các dự án Mở rộng dung lượng truyền dẫn khu vực phía Nam giai đoạn

2016-2017 (1390Gbps), Mở rộng dung lượng truyền dẫn hệ thống Ciena Backbone II (400Gbps) và Mở rộng dung lượng truyền dẫn hệ thống ALU Nokia Backbone I (100Gbps).

- Các dự án Nâng cấp, mở rộng dung lượng đã lắp mới 02 cum Facebook cache

và 14 cụm Google cache.

- So với năm 2016, năng lực mạng truyền dẫn tăng 45,64%, năng lực mạng IP core VN2 tăng 58,5%, năng lực mạng ManE tăng 38,5% Caching GGC tăng 65% (từ

b) Hoàn thành 5/8 dự án đầu tư mạng vô tuyến di động, đã phát sóng mới 5235 trạm 4G và 1095 trạm 3G, phát sóng reuse 1345 trạm 3G và 50 trạm 2G:

- Các dự án đã hoàn thành: Dự án 4G/3G khu vực HCM: 1006 trạm 4G, 200 trạm MIMO 4x4 và 100 trạm 3G Dự án 4G/3G tại 6 tỉnh khu vực ĐNB: 942 trạm 4G, 85 trạm MIMO 4x4 và 290 trạm 3G Dự án 4G/3G tại 5 tỉnh khu vực TNB: 9 RNC,

1500 trạm 4G, 227 trạm MIMO 4x4 và 936 trạm 3G Dự án 4G tại 4 tỉnh khu vực TNB: 417 trạm 4G Dự án NSN (13 Tỉnh): 658 trạm 4G và 341 trạm 3G.

- Tiến độ các dự án đang thực hiện: Dự án 855 trạm 3G only khu vực TNB: Đã phát sóng 754 trạm NodeB (tỷ lệ phát sóng 88%) Dự án reuse 1576 thiết bị 3G: Đã phát sóng 1347 trạm3G (tỷ lệ phát sóng 85%) Dự án 2176 trạm 4G pha 2 HCM & các tỉnh lân cận: Đã phát sóng 1184 trạm (tỷ lệ phát sóng 54%).

- So với năm 2016, năng lực mạng di động 2G tăng trên 12%, 3G tăng 33% và 4G tăng 100%.

c) Hoàn thành toàn bộ các dự án đầu tư các tuyến truyền dẫn cáp quang, các nhánh truyền dẫn trên địa bàn:

- Tuyến CQ 72FO từ trạm CB VTU đến Mỹ Xuân Tuyến cáp quang kết nối từ 91B Nguyễn Văn Cừ-CTO đi các hướng (tách trùng, dẹt giữa 2 node mạng HPU và NVC)

- Lắp tuyến viba Nam Du – Lại Sơn, Nam Du – Thổ Chu và Trang bị thiết bị truyền dẫn quang ra đảo Lại Sơn-Kiên Giang Nâng cấp dung lượng Tuyến viba Côn Đảo-Vĩnh Châu

Trang 8

d) Hoàn thành các dự án đầu tư về nguồn và phụ trợ:

- Dự án Đầu tư trang bị 12 tổ acquy BAE 1500Ah tại 224 Thành Thái Dự án Trang bị hệ thống nguồn 2 cho 80 rack 01 nguồn và Trang bị Trạm biến áp 2000kVA tại IDC TTN Trang bị hệ thống máy nắn, tủ PPDC, hệ thống acquy tại các Node mạng chính.

- Dự án trang bị module, tủ ODF, dây pigtail, adapter E2000 phục vụ các dự án phát triển mạng lưới giai đoạn 2016-2017 KV miền Nam.

- Trang bị hệ thống chữa cháy cho khu kỹ thuật 224 Thành Thái-Tp.HCM, trạm Nguyễn Văn Cừ và trạm Hưng Phú-CTO (hoàn thành trong tháng 1/2018).

4 Công tác đo kiểm, tối ưu về di động:

Thực hiện thường xuyên công tác nâng cao chất lượng mạng và dịch vụ thông qua các chương trình đo kiểm, tối ưu vùng phủ sóng di động, nâng cao chất lượng mạng theo cluster

- Hoàn thành việc tối ưu hóa 2G/3G tại 05 tỉnh ĐTP, HUG, NTN, BTN, LĐG bảo đảm nâng cao chất lượng dịch vụ sau tối ưu, các chỉ tiêu KPI mạng đều được cải thiện tốt hơn

- Hoàn thành tối ưu hóa tổng thể mạng vô tuyến di động tại Đồng Nai, Vũng Tàu, Đồng Tháp, Long An và Tra Vinh, đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng mạng, PAKH, cải thiện trải nghiệm khách hàng

- Hoàn thành tối ưu hóa Cluster tại Cà Mau, Bạc Liêu và 02 tuyến đường cao tốc Long Thành-Dầu Giây và Sài Gòn-Trung Lương, khu vực cảng Cái Mép – Vũng Tàu, khu vực Sân Bay Liên Khương và Tân Sơn Nhất )

- Đã hoàn thành đo kiểm và báo cáo báo cáo Bộ TTTT về kết đo kiểm các chỉ tiêu chất lượng thoại di động (QCVN36), Data 3G (QCVN81), SMS (QCVN82) tại Ninh Thuận, Bình Thuận, Bến Tre, Trà Vinh Hoàn thành đo kiểm đột xuất tại Vũng Tàu, Bình Thuận, Long An và Đồng Tháp theo yêu cầu của Cục tần số

5 Công tác sữa chữa thiết bị:

- Tự sửa chữa 1.500 card các loại (RRU-3418, Fan_RRU, FCU, DUP2-900, Surf2-900, CTU2-900, PSU, CBC, Fan-H2, Fan 3900, PFM,CCMU ) đảm bảo một phần nhu cầu thiết bị xử lý ứng cứu và phát sóng; Kiểm tra và đo kiểm hơn 5.000 vật

tư thiết bị sau sửa chữa.

- Thực hiện thành công giải pháp “Liên kết đối tác để sửa chữa tại chỗ thiết bị vô tuyến” bắt đầu hoạt động từ tháng 4/2017 với sự tham gia của các đối tác: Công ty Đại Dương (bắt đầu từ tháng 4), Công ty Việt Đan (Bắt đầu từ tháng 10), Viện KH

Trang 9

KT Bưu điện (bắt đầu từ tháng 8) Trong đó Đối tác sửa chữa tại chỗ hơn 300 card với các lỗi phức tạp.

- Sửa chữa các máy lạnh trung tâm, máy lạnh công nghiệp công suất 15Hp-40Hp tại các trạm Cáp biển Vũng Tàu, TTI và LTK Sửa chữa nhiều máy lạnh 5Hp-10Hp tại các trạm viễn thông.

- Sửa chữa nhiều rectifier Emerson, Power One, Eltek, module Inverter Eaton, các

bộ tải giả điện tử 250A, lắp ráp tủ điện PPAC cho các trạm viễn thông.

6 Công tác tổ chức nhân sự, lao động, tiền lương, thi đua khen thưởng:

- Đã thực hiện tối ưu về lao động, sắp xếp điều động nội bộ 51 lao động, biệt phái

90 lao động kỹ thuật và lái xe về các Đài/Trạm để tăng cường lực lượng tại chỗ và đào tạo truyền nghề cho lao động tại các Đài, Trạm Đã đưa 18 xe ô tô và lái xe về các Đài/Trạm.

- Đã hoàn thiện thêm một bước về mô hình tổ chức sản xuất thông qua việc thành lập thêm ĐVT TGG và ĐVT DNI , chuyển Tổ Nam Sông Hậu từ phòng VT về Đài CTO, chuyển nhiệm vụ và lao động về dịch vụ truyền hình từ Đài HCM về X CMTD, chuyển lao động và nhiệm vụ Bảo dưỡng, ứng cứu Cáp Quang từ Đài HCM và phòng TDNĐ về X CMTD.

- Đã hoàn thiện mô hình phân giao chức năng nhiệm vụ cho các đơn vị theo hướng tách bạch rõ ràng, chuyển giao các công việc cụ thể về bảo dưỡng – xử lý – lắp đặt từ các phòng SX cho các Xưởng và Đài VT, tăng cường nhiệm vụ về tham mưu, xây dựng phương án, quản lý, giám sát cho các phòng SX.

- Trong năm đã triển khai 172 khóa đào tạo trong và ngoài nước cho hơn 2.259 lượt người tham dự trên tất cả các lĩnh vực Viễn thông, Tin học, Ngoại ngữ, Pháp luật

và các lĩnh vực khác đáp ứng kịp thời yêu cầu công việc trước mắt cũng như lâu dài Công tác tự đào tạo tạo được triển khai sâu rộng đến tất cả các đơn vị trong Trung tâm đặc biệt là các khóa đào tạo về lắp đặt, ứng cứu 2G, 3G, 3G và 4G, cũng trong năm đã triển khai xong chương trình đào tạo cơ bản về 4G cho đội ngũ kỹ thuật và kinh doanh thuộc các VNPT và TTKD các tỉnh thành miền Nam

- Đã tổ chức huấn luyện công tác ATVSLĐ, PCCC và sơ cấp cứu năm 2017 Tổ chức kiểm tra thường xuyên, đột xuất, đảm bảo trang bị đầy đủ trang phục, dụng cụ

an toàn và bồi dưỡng độc hại cho người lao động.

- Đã tổ chức Hội nghị Người lao động, thông qua các quy chế có liên quan Đã ban hành Quy chế đánh giá hiệu quả công việc theo hướng dẫn mới của TCT, triển khai việc đánh giá KPI cá nhân theo 10 mức Tiếp tục thực hiện chính sách khuyến khích đối với KeyPerson, lao động cột cao, lao động biệt phái Hoàn thiện thư viện công việc của các đơn vị để từ ngày 1/7/2017 áp dụng lương 3P theo qui chế mới của TCT Thực hiện đầy đủ chế độ chính sách cho người lao động Trung tâm đã chi 788

Trang 10

triệu đồng cho KeyPerson, 197 triệu đồng để thưởng đột xuất hàng tháng, 511 triệu đồng cho lao động cột cao, 91 triệu đồng cho kiêm nhiệm lái xe và 650 triệu đồng hỗ trợ cho lao động biệt phái.

- Việc xây dựng “Văn hóa VNPT” được triển khai bằng các giải pháp hết sức cụ thể: Kết hợp linh hoạt giữa theo dõi, đánh giá thường xuyên về chấp hành nội quy cơ quan, kỷ luật lao động với thực hiện các phong trào “Xanh-Sạch-Đẹp”, tăng cường các biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; xây dựng nếp sống văn minh công sở, tạo dựng môi trường làm việc hiện đại, thân thiện và an toàn.

- Công tác thi đua: Phong trào hiến kế có 7 cá nhân được giải Khuyến khích và 2

cá nhân được giải Ba Phong trào Nụ cười VNPT có 12 cá nhân và 12 Tập thể được tôn vinh tháng và 2 cá nhân được tôn vinh quý Trong năm, Trung tâm đã được TCT khen thưởng 220 triệu cho thành tích hoàn thành dự án Migration IP di động vào mạng VN2, dự án 4G NSN khu vực 8 tỉnh Miền Đông Nam Bộ, dự án chuyển đổi hệ thống tính cước OCS, công tác tổ chức ứng phó khắc phục hậu quả cơn bão số 12 và chương trình thi đua “90 ngày đêm thần tốc cho 4G” Đặc biệt cuối năm 2017 nhiều

cá nhân và tập thể được công nhận là CSTĐ, được tặng giấy khen, bằng khen cấp TCT, TĐ, Bộ Tập thể Trung tâm Hạ tầng mạng miền Nam được Tập đoàn VNPT tăng cờ thi đua về thành tích toàn diện năm 2017.

7 Công tác kế toán - Tài chính:

- Thực hiện các đợt kiểm kê tài sản, vật tư theo hướng dẫn của Tổng Công Ty thời điểm 01/4/2017 và 30/9/2017, kiểm kê theo chương trình cổ phần hoá Công ty

mẹ - Tập đoàn.

- Hoàn thành công tác kiểm toán độc lập báo cáo tài chính 09 tháng đầu năm 2017

và đang phối hợp thực hiện kiểm toán tiếp đến thời điểm 30/11/2017 và 31/12/2017.

- Làm việc và phục vụ công tác của đoàn Thanh tra Bộ Tài Chính về các hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước của VNPT trong năm 2016 tại VNPT-Net2, không có sai phạm.

- Thẩm tra, phê duyệt thanh quyết toán các công trình, dự án đầu tư, không có công trình tồn đọng chậm không quyết toán được.

- Thực hiện tốt công tác quản lý thu chi tài chính, giảm công nợ tạm ứng 70% Nộp thuế đầy đủ, đúng hạn.

- Đối chiếu, ghi nhận doanh thu cho thuê CSHT.

- Tập huấn, hướng dẫn sử dụng phần mềm quản lý tài sản bằng mã vạch cho các Đài VT thuộc VNPT Net2; các VNPT T/TP.

- Làm việc với các VNPT T/TP về quy chế phối hợp theo quyết định 1755 của Tập Đoàn.

Ngày đăng: 09/04/2023, 13:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w