1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cao tong ket 2018 net2 v1 final

17 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tổng kết công tác năm 2018 mục tiêu – nhiệm vụ trọng tâm năm 2019
Trường học Tổng Công Ty Hạ Tầng Mạng Miền Nam
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2018
Thành phố Tp HCM
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 417,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

‎ TỔNG CÔNG TY HẠ TẦNG MẠNG TRUNG TÂM HẠ TẦNG MẠNG MIỀN NAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số /BC VNPT Net2 Tp HCM, ngày 03 tháng 01 năm 2019 DỰ THẢO BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔN[.]

Trang 1

TỔNG CÔNG TY HẠ TẦNG MẠNG

TRUNG TÂM HẠ TẦNG MẠNG

MIỀN NAM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /BC-VNPT Net2 Tp HCM, ngày 03 tháng 01 năm 2019

BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM 2018 MỤC TIÊU – NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2019

Phần thứ nhất TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM 2018

I TỔNG QUAN VỀ VNPT NET2 NĂM 2018:

1 Về tổ chức và nhân sự:

- Gồm 15 đơn vị sản xuất và quản lý trực thuộc (4 phòng chức năng, 3 phòng sản xuất, 3 xưởng và 5 đài viễn thông), tổng cộng có 56 tổ/trạm sản xuất

- Tổng số 683 lao động, trong đó có 80 lao động nhóm chuyên môn nghiệp vụ,

475 lao động nhóm trực tiếp sản xuất và 128 lao động nhóm thừa hành phục vụ.

2 Hệ thống mạng lưới và dịch vụ khu vực miền Nam.

1.

2.

2.1.Mạng Di động:

- Gồm 9.359 vị trí 2G (tăng 1.330 vị trí so với năm 2017); 10.981 vị trí 3G (tăng 1.157 vị trí so với năm 2017), 8.487 vị trí 4G (tăng 3.225 vị trí so với năm 2017), 112 BSC và 62 RNC.

- Độ khả dụng mạng 2G/3G/4G:

Thời điểm 2G 3G 4G So với chỉ tiêu của Tập đoàn

- Các chỉ tiêu chất lượng mạng di động Call Setup, Drop Call, Handover, Nghẽn

 Chỉ số chất lượng mạng    Tuần 51/2018    Tuần 51 /2017    Tăng/giảm (%)

DỰ THẢO

Trang 2

TCH-BLK (Nghẽn %)           0.030       0.065 -53.846

2.2.Các hệ thống Truyền dẫn:

- 2 Hệ thống BackBone tổng dung lượng 2.630Gbps (tăng 100% so với năm

2017)

- Hệ thống Ring Nam 1,2&3 tổng dung lượng 5.460 Gbps (tăng 32% so với năm

2017)

- Hệ thống Metrolink HCM&CTO tổng dung lượng gần 600Gbps.

- Tổng dung lượng trang bị thực tế của các hệ thống là 8690 Gb/s (tăng 34% so

với năm 2017), dung lượng sử dụng 9950,8 Gb/s (tăng 47% so với năm 2017).

Độ khả dụng 99,9998%, đạt 101% so với năm 2017 .

2.3.Mạng cáp quang liên tỉnh:

- VNPT Net2 đang quản lý khai thác 153 tuyến với tổng chiều dài khoảng 5.930km (tăng 52Km so với năm 2017)

- Cáp quang trao đổi sợi với Viettel, VNPT T/Tp, SPT, EVN có tổng chiều dài trên 4.000km

2.4.Mạng core di động:

- 1 hệ thống HLR/UDC Ericsson dung lượng 60 triệu thuê bao 2G/3G, 40 triệu thuê bao 4G (tăng 26 triệu thuê bao so với năm 2017) , 5 triệu thuê bao IMS (tăng 4 triệu thuê bao so với năm 2017)

- Hệ thống MNP 4 triệu thuê bao

- 2 hệ thống MSS pool dung lượng 11 triệu thuê bao, 2 hệ thống MSS Nokia 1,3 triệu thuê bao.

- Hệ thống các TSS, TSC dung lượng 220.000 Erl.

- Hệ thống các SGSN NSN dung lượng 2Gbps, GGSN dung lượng 40Gbps.

- 1 hệ thống EPC Ericsson dung lượng SGSN/MME 2,4G và GGSN/PGW dung lượng 130Gbps (tăng 70Gbps so với năm 2017) Hệ thống PCRF pool dung

lượng 8,8 triệu sessions (tăng 4,4 triệu so với năm 2017).

- 1 hệ thống EPC NSN mới triển khai năm 2018 dung lượng SGSN/MME 2Gbps và GGSN/PGW dung lượng 36 Gbps.

2.5.Mạng IP core VN2, MAN-E:

- Hệ thống Core P router: tại HCM gồm 1x TXP, 1x MX2020 và tại CTO gồm 2x TXP, tổng dung lượng hiện tại tính theo số cổng trang bị:15940 Gbps (tăng

6380 Gbps so với năm 2017).

Trang 3

- Hệ thống PE/BNG: Trong năm 2018 hầu hết các tỉnh thành khu vực miền Nam

đã có cấu hình tách riêng PE và BNG (Các tỉnh chưa tách PE/BNG gồm BLU, STG, TVH, VLG, NTN, CMU)

- Tổng dung lượng mang IP core VN2 hiện tại đạt 40.829 Gbps (tăng 15.308 Gbps so với năm 2017) Độ khả dụng đạt 99,99%.

- Tỉ lệ nghẽn băng thông mạng truyền tải, băng rộng: 0,1% (giảm 3,46% so với

năm 2017).

- Mạng MANE khu vực NET2 tổng dung lượng 41.879 Gbps (tăng 25,30% so với năm 2017) Độ khả dụng 99,9787 % tăng 0,055%

- Tỷ lệ nghẽn băng thông mạng truyền tải băng rộng 2018: 0,7 % (năm 2017 là

3,56 %, giảm nghẽn 2,86%)

2.1.Các hệ thống Caching, CDN và Peering tại khu vực miền Nam:

- Hệ thống Google Cache năm 2018: đã được lắp mới và nâng cấp hiện tại có tổng dung lượng là 3244 Gbps (tăng 1664 Gbps so với năm 2017).

- Hệ thống Facebook Cache 2018:

+ Khu vực HCM: Lắp mới cụm Facebook Cache Trạm 270LTK, tổng dung lượng khu vực HCM hiện tại là 600Gbps (tăng 200 Gbps so với năm 2017) + Khu vực CTO: Nâng cấp uplink cho 2 cụm Facebook Cache, hiện tại tổng dụng lượng nâng lên 400Gbps (tăng 200 Gbps so với năm 2017).

- Hệ thống Akamai Cache 2018: Khu vực HCM: dung lượng 80 Gbps.

- Hệ thống CDN 2018: Khu vực HCM: dung lượng 110 Gbps, Khu vực CTO: dung lượng 30 Gbps.

- Tổng băng thông Peering với các Doanh nghiệp khác như sau: Viettel: 200Gbps FPT: 400 Gbps VNIX: 30Gbps.

3 Lưu lượng, sản lượng dịch vụ:

3.

3.1 Lưu lượng di động khu vực MN:

- Lưu lượng thoại:

Trang 4

- Lưu lượng data:

-3.2 Thuê bao 3 dịch vụ chính (Phát sinh cước):

- Di động (TT+TS):

Trang 5

Thuê bao di động PSC năm 2018 tăng trưởng tốt, thể hiện xu hướng tăng ổn định, thời điểm tháng 31/12/2018 có 10.815.000 thuê bao PSC, cao hơn 1.202.000 thuê bao so với 31/12/2017 Khu vực miền Nam thuê bao Di động PSC có tỷ lệ 43,4% toàn mạng và doanh thu đạt 9.510 tỷ đồng, tỷ lệ 47,3% toàn mạng

- BR (Mega+Fiber):

Thuê bao băng rộng năm 2018 tăng trưởng ổn định, bình quân tăng khoảng 18.000 thuê bao/tháng

Thời điểm tháng 31/12/2018 khu vực miền Nam có 2.048.000 thuê bao PSC, tỷ

lệ 39,6% toàn mạng Doanh thu cả năm là 4.374 tỷ đồng, tỷ lệ 45,6% toàn mạng.

- MyTV:

Trang 6

Thời điểm tháng 31/12/2018 có 339.000 thuê bao PSC, tỷ lệ 32% toàn mạng Doanh thu cả năm đạt 356 tỷ đồng, tỷ lệ 32,2% toàn mạng.

II KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC NĂM 2018.

1 Kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.

1.

2.

1.

2.

3.

- Tổng doanh thu thực hiện (DTNV+ DT Hạ tầng): 2.098 tỷ đồng, đạt 99,96%

KH. 

- Tổng chi phí thực hiện (không bao gồm tiền lương): 1.902 tỷ đồng, tương đương 99,12% KH

- Chênh lệch thu chi (không bao gồm tiền lương): 195 tỷ đồng, đạt 108,94% KH.

- BSC 6 tháng đầu năm đạt 4,55 điểm, đứng thứ 2 và xếp loại 1 trong TCT.

- BSC quý 3 đạt 4,24 điểm, đứng thứ 4 và xếp loại 2 trong TCT.

2 Công tác quản lý, vận hành, bảo dưỡng, ứng cứu và sửa chữa hệ thống mạng và dịch vụ:

Nhìn chung trong năm 2018, mạng lưới VT và CNTT khu vực miền Nam hoạt động an toàn, ổn định, ít xảy ra sự cố mất liên lạc Các sự cố đã được ứng cứu và xử

lý kịp thời, thời gian xử lý thấp hơn thời gian qui định

Chế độ thường trực tại các node mạng được thực hiện nghiêm túc, được tăng cường trong các dịp lễ, tết, các sự kiện lớn, thời điểm nguy cơ cao như mưa bão

Trang 7

Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu của Điều hành thông tin về điều chuyển và lắp đặt vật tư - thiết bị, điều chỉnh tăng giảm và mở mới kênh luồng, về tăng cường vật tư thiết bị dự phòng

Công tác Bảo dưỡng thiết bị TD, CM, IP, Vô tuyến và mạng cáp quang được thực hiện đầy đủ, đúng kế hoạch Đã chủ động và phối hợp tốt với Ban KTM hoàn thành các chương trình tối ưu về TD, CM, IP và vô tuyến Thực hiện tách các Node mạng để đảm bảo an toàn mạng; Tích hợp hệ thống, tối ưu dùng chung nguồn; Loại

bỏ thiết bị dư, tắt và thu hồi các thiết thiết bị không tải trên mạng Tích cực thực hiện công tác xóa điểm đen, diệt bedcell, xử lý HW và PAKH

1

2

2.1 Về Truyền dẫn và Phụ trợ đã thực hiện:

- Ban hành và sửa đổi các quy trình/qui định phối hợp giữa các đơn vị trực thuộc Net2 về xử lý, ứng cứu, bảo dưỡng thuộc lĩnh vực TD-NĐ.

- Nâng cấp phần mềm cho các hệ thống Ring Nam và Backbone, hệ thống truyền dẫn nội tỉnh nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ, số lượng vật tư dự phòng và ổn định mạng lưới.

- Xử lý nâng cao chất lượng tuyến cáp quang đạt tiêu chuẩn 0.25dB/km: 40 tuyến, tăng 2 tuyến so với cùng kỳ năm 2017.

- Cải tạo Trạm NVC thành trạm mẫu, loại hệ thống DWDM Nortel ra khỏi hệ thống đường trục,

- Thực hiện giải pháp đảm bảo an toàn nguồn điện, điều hòa tại tram TTI, 137Pasteur, 270LTK, HPU, NVC Thực hiện việc kiểm tra đảm bảo an toàn giữa cáp nguồn và cáp thông tin các trạm BSC/RNC và trạm truyền dẫn thuộc Net2 quản lý; rà soát các tồn tại hệ thống tiếp đất của thiết bị truyền dẫn tại các Trạm Viễn thông Net2 Thực hiện rà soát bảo đảm CSHT nhà trạm ứng phó diễn biến bất thường mùa nắng nóng 2018.

2.2 Về CM-IP đã thực hiện:

- Thực hiện điều động vật tư, ứng cứu, tăng luồng, đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng lưới phục vụ các ngày lễ, tết Phối hợp NOC2 triển khai mở rộng nâng cấp CDN, tăng kênh kết nối Internet với DNK.

- Rà soát hiện trạng kết cuối IDC Tân Thuận, phối hợp Ban PTM chuẩn bị phương án đảm bảo an toàn kết nối mạng lưới

- Tách node và di dời trạm tại: Cao Lãnh, Long Bình và Cai Lậy Hoàn thành Xây dựng cấu trúc mạng core di động theo yêu cầu của Ban PTM.

- Hoàn thành thực hiện Kế hoạch tự đo kiểm của VNPT Net tại khu vực miền Nam theo yêu cầu của Tập đoàn và Cục Viễn thông tại: Kiên Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, Tiền Giang

- Thực hiện hơn 350 đợt kiểm thử chất lượng dịch vụ phục vụ công việc nâng cấp, mở rộng mạng lưới.

- Đã tắt nguồn, tháo dỡ thu hồi xong toàn bộ thiết bị hệ thống tổng đài NGN8009.

Trang 8

- Điều chuyển tổng đài EWSD Cà Mau và bàn giao tổng đài cho Bộ Tư lệnh Thông tin

2.3 Về Vô tuyến đã thực hiện:

- Đã Bảo dưỡng 442 BSC/RNC/TRAU/PCU và gần 8.000 vị trí trạm BTS/NodeB/eNodeB.

- Đã thực hiện liên tục công tác xóa điểm đen, diệt badcell, xử lý cell kém, cell không lưu lượng, xử lý HW, xử lý phản ánh khách hàng Đã ứng cứu 3.321 lượt; xử

lý 527 badcell, 12.672 cảnh báo HW và 4.622 PAKH Ngoài kế hoạch xử lý cảnh báo

HW thường xuyên, Net2 đã thực hiện chuyên đề xử lý cảnh báo FAN RRU, kết quả

đã xử lý xong 524 cell cảnh báo Công tác xóa điểm đen đã xóa được 564 điểm đen, tồn 495 điểm đen (GPKT 16, thuộc QH 310, không thuộc QH 169) Net2 đã chủ động dùng giải pháp kỹ thuật xóa được 190 điểm đen để giải quyết phán ánh khách hàng

- Đã triển khai giải pháp di dời một số BSC về Side0 nhằm đảm bảo an toàn, đã hoàn thành di dời 04 BSC (2-CMU, 01-KGG, 01-TNH).

- Công tác chuyển giao vô tuyến: Đã hoàn thành KH chuyển giao, thực hiện tác đào tạo cho 22 VNPT T/Tp về nghiệp vụ các công việc vô tuyến được chuyển giao Đào tạo bổ sung theo chuyên đề cho 17 VNPT T/Tp (về kỹ năng đo kiểm, xử lý hardware…) Các đài đã chủ động, tích cực onside để đào tạo thực hành và hỗ trợ VTT tại thực địa Thực hiện theo quy trình quản lý phân bổ vật tư BTS/NodeB/eNodeB dự phòng từ các kho của Trung tâm đến các kho của các Đài

VT và sau đó cấp cho VNPT T/Tp để xử lý trên mạng Đến nay, tất cả 22/22 VNPT T/Tp đã tiếp nhận và thực hiện các công việc vô tuyến được chuyển giao

- Năm 2018, Net2 đã tự sửa chữa 2.734 card các loại như RRU-3418, Fan_RRU, FCU, DUP2-900, Surf2-900, CTU2-900, PSU, CBC, Fan-H2, Fan 3900, PFM, CCMU nhờ đó đảm bảo một phần nhu cầu thiết bị xử lý ứng cứu Đã kiểm tra và

đo kiểm trên 5.000 vật tư thiết bị sau sửa chữa.

- Trong năm 2018 net2 đã đưa giải pháp trạm Di động lưu động vào sử dụng thực

tế giúp triển khai nhanh trạm phục vụ các trường hợp ứng cứu sự cố, lễ hội, thay thế cột an ten

3 Công tác phối hợp, thực hiện các dự án:

1.

2.

3.

3.1.Lĩnh vực Di động:

- Hoàn thành 3/3 dự án 3G/4G tổng cộng 3629 trạm mới, Nâng cấp 904 trạm 3G, Active 2G cho 550 trạm Swap 120 trạm 2G và Reuse 1001 trạm 2G, 3G, 4G.

3.2.Lĩnh vực IP:

- Hoàn thành 4/4 dự án nâng cấp, mở rộng MANE tổng cộng 589 trạm, 119 BOX, Swap 119 trạm và nâng cấp card 828 trạm Reused MANE Cisco 2018 tổng cộng 64 Trạm và 102 BOX.

- Hoàn thành 4/4 dự án nâng cấp, mở rộng VN2 năm 2018

Trang 9

- Hoàn thành kế hoạch lắp đặt 13 cụm Google Cache (Đồng Tháp, Kiên Giang, Bình Dương, Tiền Giang, Lâm Đồng, Đồng Nai, Cần Thơ, Tp HCM, Kiên Giang, Long An) và 01 cụm Facebook cache (270LTK)

3.3.Lĩnh vực Chuyển mạch:

- Hoàn thành các dự án EPC Trial, Mở rộng license EPC, Nâng cấp mở rộng hệ thống Firewall giao diện Gi năm 2018 tại khu vực TPHCM”, các dự án roaming đo kiểm tự động chất lượng dịch vụ Roaming chiều Inbound”, Roaming Platform mạng Vinaphone” dự án "Trang bị hệ thống hỗ trợ MNP mạng VNP”

- Hoàn thành các dự án: “Nâng cấp hệ thống mạng lõi miền PS mạng Vinaphone năm 2016-2017, các dự án nâng cấp mở rộng EPC và PCRF năm 2018…

3.4.Lĩnh vực Truyền dẫn:

- Nâng cấp, mở rộng dung lượng hệ thống truyền dẫn backbone 1, Backbone 2, Ring Nam, hoàn thành các tuyến viba ra một số đảo Hoàn thành công trình hoán đổi dung lượng quốc tế với CFOCN.

3.5.Nguồn và Phụ trợ:

- Thực hiện hoàn thành các dự án Trang bị máy điều hòa nhiệt độ chính xác cho các nút mạng chính phục vụ các dự án giai đoạn 2016-2017; lắp đặt máy lạnh công nghiệp tại các trạm; Các dự án trang bị máy nắn, acquy, tủ điện, cáp điện cho các dự

án 2018 của Net2…

3.6.Cáp quang:

- Hoàn thành dự án thi công tuyến CQ 72FO Mỹ Xuân-VTU và các tuyến CQ từ 91B NVC đi các hướng.

4 Công tác đo kiểm, tối ưu, quy hoạch mạng di động:

- Đã hoàn thành tối ưu mạng 2G, 3G tại 8 tỉnh thành phố, tối ưu hóa IBS khu vực

TP HCM Phối hợp Ban KTM hoàn thành tối ưu mạng di động 2G, 3G tại 8 tỉnh thành phố do Ban KTM chủ trì Net2 đang tích cực phối hợp Ban KTM thực hiện tối

ưu mạng 4G khu vực TP HCM.

- Hoàn thành đo kiểm BMK tại 22 T/Tp, phân tích logfile và CR nâng cao CLM.

- Hoàn thành tự đo kiểm CLM theo QCVN tại KGG, CTO, VLG, TGG, TVH, STG và đo kiểm đột xuất tại TGG, BTE, DTP, DNI.

- Hoàn thành quy hoạch phủ sóng biển đảo và cơ bản hoàn thành quy hoạch mạng

di động 22 tỉnh thành phố giai đoạn 2019-2020 (còn HCM đang tiếp tục).

- Đã kiểm định 3.500 trạm BTS/NodeB/eNodeB

5 Công tác KH-ĐT:

Trong năm 2018, Net2 đã hoàn thành các công việc trọng tâm được Tổng công

ty giao cho thuộc lĩnh vực KH-ĐT như sau:

- Về thực hiện KH SCTS: Chi phí SCTS thực hiện là 94,5 tỷ đạt 100 % so với

KH

Trang 10

- Về thực hiện KH reuse: Hoàn thành 100% các dự án reuse 2018 và chuyển tiếp

từ 2017 (25 dự án reuse vô tuyến và 03 DA reuse ManE) với tổng chi phí khoảng 30 tỷ.

- Về thực hiện KHĐT 2018: Giá trị dự án hoàn thành tăng tài sản trong năm 2018 đạt 89 tỷ đồng (Giá trị dự án chuyển tiếp sang năm 2019 là 27,9 tỷ đồng).

- Về quản lý dự án trên IMS: Các dự án triển khai năm 2018 đã đưa vào điều hành thực tế trên phần mềm IMS Các dự án năm 2017 đã được cập nhật đầy đủ thông tin cần thiết theo yêu cầu của TCT.

- Về tuân thủ các quy định về đấu thầu trong hoạt động mua sắm và xây dựng các

dự án: 08 gói thầu được thực hiện đấu thầu qua mạng và 16 gói thầu thực hiện đấu thầu không qua mạng Giá trị tiết kiệm được thông qua đấu thầu các dự án năm 2018

là 14,5 tỷ đồng.

6 Công tác kế toán – tài chính:

- Đã quản lý, cân đối dòng tiền, kiểm soát chặt chẽ và thường xuyên tình hình thực hiện doanh thu, chi phí theo kế hoạch được giao, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu tiết kiệm chi phí trực tiếp trong 4 quý đều đạt kế hoạch giao.

- Chấp hành nghiêm nghĩa vụ đối với Nhà nước về kê khai và nộp thuế Chấp hành nghiêm chỉnh Luật kế toán và các quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế, tài chính, đầu tư XDCB Bảo toàn vốn và tài sản cho Tổng Công ty, không để xảy ra thất thoát, lãng phí, vi phạm pháp luật về kinh tế Thực hiện quản lý thu chi tài chính, hạch toán kế toán, hệ thống sổ sách, báo cáo kế toán đầy đủ, đúng quy định; Công tác thanh quyết toán thu hồi công nợ tạm ứng đúng quy định, đã tiết giảm 30% công nợ tạm ứng Thực hiện tăng/tạm tăng tài sản theo đúng quy định.

- Thực hiện dán QR Code tài sản của Trung Tâm do VNPT T/TP vận hành, khai thác.

- Thực hiện kiểm kê tài sản bàn giao từ Công Ty VNP cho Tổng Công Ty VNPT-Net.

- Thực hiện rà soát, chuẩn bị thực hiện quyết toán tài chính 2018; công tác kiểm

kê theo chương trình cổ phần hoá Công ty mẹ; thanh lý tài sản, vật tư, công cụ; xử lý công nợ đã thực hiện 02 đợt thanh lý với khoảng hơn 1.000 đầu mục tài sản, vật tư

hư hỏng, mất phẩm chất, không có nhu cầu sử dụng Tổng giá trị nguyên giá tài sản thanh lý là gần 14 tỷ đồng.

- Hoàn thành rà soát, đối chiếu thực hiện ghi nhận doanh thu cho thuê CSHT với

22 TTKD - VNPT T/TP theo cơ chế giá chuyển giao.

- Đã tiếp nhận kho Phước An và tận dụng các CSHT kiến trúc tại C30 và tại trạm VSAT Bình Dương để cải tạo thành các kho, hoàn thành việc di dời Kho B18 về hệ thống kho Phước An, C30 và Bình Dương Đã giao trả kho B18 cho VP Bộ TTTT.

7 Công tác nhân sự, lao động, tiền lương, thi đua:

- Về quản lý lao động: Năm 2018 tiếp tục các giải pháp tối ưu hóa các nguồn

nhân lực nhằm đảm bảo lao động tại các đơn vị trong tình trạng thiếu lao động do lâu nay không tuyển dụng, có nhiều (37 người) lao động nghỉ hưu, nghỉ việc, chuyển

Ngày đăng: 09/04/2023, 13:52

w