CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI LUẬT KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN 1 Các bên trong hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có thể rút ngắn thời hạn thuê mua trước khi hết hạn thuê mua trong hợp đồng đã ký Nhậ.
Trang 1CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI LUẬT KINH DOANH
BẤT ĐỘNG SẢN
1 Các bên trong hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có thể rút ngắn thời hạn thuê mua trước khi hết hạn thuê mua trong hợp đồng đã ký.
Nhận định SAI
Căn cứ theo khoản 3 Điều 31 VBHN LKDBĐS 2020 quy định về Nguyên tắc
cho thuê mua nhà, công trình xây dựng thì Các bên trong hợp đồng thuê mua nhà,
công trình xây dựng có thể thỏa thuận rút ngắn thời hạn thuê mua trước khi hết hạn thuê mua trong hợp đồng đã ký.
Như vậy, Các bên trong hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng cóthể rút ngắn thời hạn thuê mua trước khi hết hạn thuê mua trong hợp đồng đã ký làsai mà các bên có thể thỏa thuận trước về vấn đề này nếu không thỏa thuận thì cácbên không có quyền rút ngắn thời gian thuê mua
2 Giá mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản do các bên thỏa thuận và được ghi rõ trong hợp đồng.
Nhận định SAI
Căn cứ theo Điều 15 VBHN LKDBĐS 2020 quy định về Giá mua bán,
chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản thì Giá mua bán, chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản do các bên thỏa thuận và được ghi
rõ trong hợp đồng Trường hợp Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó.
Như vậy, giá mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất độngsản do các bên thỏa thuận và được ghi rõ trong hợp đồng nhưng nếu nhà nước cóquy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định
3 Các loại đất được phép chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì được phép kinh doanh dịch vụ bất động sản.
Trang 2 Nhận định SAI
Căn cứ theo khoản 4 Điều 5 VBHN LKDBĐS 2020 về Các loại bất động sản
đưa vào kinh doanh thì Các loại bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định
của Luật này (sau đây gọi là bất động sản) bao gồm: Các loại đất được phép chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì được phép kinh doanh quyền sử dụng đất.
Như vậy, Các loại đất được phép chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lạiquyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì được phép kinh doanhdịch vụ bất động sản là sai mà chỉ được phép kinh doanh quyền sử dụng đất
4 Tổ chức, cá nhân trong nước được mua, nhận chuyển nhượng, thuê, thuê mua các loại bất động sản.
Nhận định ĐÚNG
Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 VBHN LKDBĐS 2020 quy định về Đối tượngđược mua, nhận chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản của doanh nghiệp
kinh doanh bất động sản thì Tổ chức, cá nhân trong nước được mua, nhận chuyển
nhượng, thuê, thuê mua các loại bất động sản.
Như vậy, tổ chức, cá nhân trong nước được mua, nhận chuyển nhượng,thuê, thuê mua các loại bất động sản là đúng theo quy định
5 Việc mua bán nhà, công trình xây dựng phải gắn với quyền sử dụng đất.
Nhận định ĐÚNG
Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 VBHN LKDBĐS 2020 quy định về Nguyên tắc
mua bán nhà, công trình xây dựng thì Việc mua bán nhà, công trình xây dựng phải
Trang 3Căn cứ theo khoản 2 Điều 61 VBHN LKDBĐS 2020 quy định về Hợp đồng
kinh doanh dịch vụ bất động sản thì Hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản
phải được lập thành văn bản Việc công chứng, chứng thực hợp đồng do các bên thỏa thuận.
Như vậy, việc công chứng, chứng thực đối với hợp đồng kinh doanh bấtđộng sản dó các bên thỏa thuận với nhau
7 Giao dịch nhà ở bao gồm các giao dịch có nội dung chuyển quyền sở hữu, sử dụng, chiếm hữu tài sản, kể cả thừa kế bất động sản, nhà ở.
Nhận định SAI
Căn cứ theo Điều 117 VBHN Luật Nhà ở 2019 quy định thì Giao dịch về nhà
ở bao gồm các hình thức mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, tặng cho, đổi, thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ và ủy quyền quản lý nhà ở.
Như vậy, giao dịch nhà ở bao gồm các giao dịch có nội dung chuyển quyền
sở hữu, sử dụng, chiếm hữu tài sản, kể cả thừa kế bất động sản, nhà ở là chưa đủ
mà phải đáp ứng theo đúng quy định đã nêu trên
8 Cá nhân được cấp chứng chỉ môi giới bất động sản, nếu có thêm giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo về kiến thức định giá bất động sản, thì cũng
đủ điều kiện để được cấp chứng chỉ định giá bất động sản.
Nhận định SAI
Căn cứ theo khoản 4 Điều 81 VBHN LKDBĐS 2020 quy định về Điều khoản
chuyển tiếp thì Chứng chỉ định giá bất động sản đã được cấp trước ngày Luật này
có hiệu lực thi hành có giá trị pháp lý trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Luật này
có hiệu lực thi hành; hết thời hạn trên, người được cấp chứng chỉ định giá bất động sản phải có đủ điều kiện về thẩm định giá viên theo quy định của pháp luật về giá.
Theo đó, hiện nay muốn hoạt động trong lĩnh vực định giá này phải đảm bảođiều kiện trở thành thẩm định viên về giá theo quy định của pháp luật về giá Cụ
Trang 4thể, theo Điều 7 Nghị định 89/2013/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn Thẩm định viên vềgiá như sau:
1 Có năng lực hành vi dân sự.
2 Có phẩm chất đạo đức, liêm khiết, trung thực, khách quan.
3 Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học chuyên ngành vật giá, thẩm định giá và các ngành gồm: Kinh tế, kinh tế - kỹ thuật, kỹ thuật, luật liên quan đến nghiệp vụ thẩm định giá do các tổ chức đào tạo hợp pháp ở Việt Nam hoặc nước ngoài cấp.
4 Có thời gian công tác thực tế theo chuyên ngành đào tạo từ 36 (ba mươi sáu) tháng trở lên tính từ ngày có bằng tốt nghiệp đại học theo chuyên ngành quy định tại Khoản 3 Điều này.
5 Có Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá do cơ quan, tổ chức có chức năng đào tạo chuyên ngành thẩm định giá cấp theo quy định của Bộ Tài chính, trừ các trường hợp sau:
a) Người đã có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học trong nước hoặc nước ngoài về chuyên ngành vật giá, thẩm định giá;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ngành kinh tế, kinh tế
-kỹ thuật, -kỹ thuật, luật liên quan đến nghiệp vụ thẩm định giá và đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành thẩm định giá.
6 Có Thẻ thẩm định viên về giá do Bộ Tài chính cấp.
Như vậy, cá nhân được cấp chứng chỉ môi giới bất động sản, nếu có thêmgiấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo về kiến thức định giá bất động sản, thìcũng đủ điều kiện để được cấp chứng chỉ định giá bất động sản là sai mag phải tuântheo những điều kiện trên thì mới được cấp chứng chỉ định giá bất động sản
9 Chủ thể kinh doanh dịch vụ bất động sản phải thành lập doanh nghiệp.
Nhận định SAI
Căn cứ theo khoản 2 Điều 10 VBHN LKDBĐS 2020 quy định về Điều kiện
của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản thì Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
Trang 5bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Như vậy, không phải mọi chủ thể kinh doanh dịch vụ bất động sản đềuphải thành lập doanh nghiệp ngoại trừ quy định trên thì không cần phải thành lậpdoanh nghiệp
10 Giá cả bất động sản chỉ chịu sự quyết định của chi phí đầu tư tạo lập bất động sản.
Nhận định SAI
Căn cứ theo Điều 15 VBHN LKDBĐS 2020 quy định về Giá mua bán,
chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản thì Giá mua bán, chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản do các bên thỏa thuận và được ghi
rõ trong hợp đồng Trường hợp Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó.
Như vậy, giá cả bất động sản chỉ chịu sự quyết định của chi phí đầu tư tạolập bất động sản là sai mà phải theo thỏa thuận của các bên được ghi rõ trong hợpđồng nếu nhà nước quy định về giá thì các bên phải thực hiện chứ không phải chịu
sự quyết định của chi phí đầu tư tạo lập bất động sản
11 Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản khi bán nhà, công trình xây dựng phải làm thủ tục xin cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua.
Nhận định ĐÚNG
Căn cứ theo khoản 3 Điều 22 VBHN LKDBĐS 2020 quy định về Nghĩa vụ
của bên bán nhà, công trình xây dựng thì Thực hiện các thủ tục mua bán nhà, công
trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
Như vậy, nghĩa vụ làm thủ tục xin cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chobên mua là do bên bán thực hiện
Trang 612 Người VN định cư ở nước ngoài có thời gian cư trú tại VN từ ba tháng trở lên được mua nhà ở tại VN.
Nhận định SAI
Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 VBHN Luật Nhà ở 2019 quy định về Điều kiện
được công nhận quyền sở hữu nhà ở thì Đối với người Việt Nam định cư ở nước
ngoài thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 8 VBHN Luật Nhà ở 2019 quy định về Điều
kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở thì Có nhà ở hợp pháp thông qua các
hình thức sau đây: Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản).
Căn cứ theo khoản 2 Điều 11 VBHN LKDBĐS 2020 quy định về Phạm vikinh doanh bất động sản của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Người Việt Nam định cư
ở nước ngoài được kinh doanh bất động sản dưới các hình thức sau đây: a) Các hình thức quy định tại các điểm b, d, g và h khoản 1 Điều này; b) Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua; c) Đối với đất thuê, đất nhận chuyển nhượng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất.
Như vậy, người Việt Nam định cư ở nước ngoài chỉ có quyền sở hữu nhà ởtại Việt Nam phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và phải thông qua hình thứcmua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
Và muốn kinh doanh bất động sản thì phải tuân thủ theo những điều kiện nêu trên
13 Mọi tổ chức, cá nhân đều được kinh doanh bất động sản.
Nhận định SAI
Căn cứ theo Điều 10 VBHN LKDBĐS 2020 quy định về Điều kiện của tổ
chức, cá nhân kinh doanh bất động sản thì Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động
Trang 7sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập doanh nghiệp nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Như vậy, không phải mọi tổ chức, cá nhân đều được kinh doanh bất độngsản mà phải tuân theo những điều kiện trên
14 Điều kiện kinh doanh bất động sản và kinh doanh dịch vụ bất động sản được quy định giống nhau.
Nhận định SAI
- Đối với kinh doanh bất động sản thì điều kiện về bất động sản được đưa vàokinh doanh được quy định tại Điều 9 và điều kiện về chủ thể được kinh doanh thìđược quy định tại Điều 10 VBHN LKDBĐS 2020
- Đối với kinh doanh dịch vụ bất động sản được chia ra như sau:
+ Điều kiện về môi giới bất động sản được quy định tại Điều 63 VBHNLKDBĐS 2020
+ Điều kiện về thành lập sàn giao dịch bất động sản được quy định tại Điều 69VBHN LKDBĐS 2020
+ Dịch vụ tư vấn, quản lý bất động sản được quy định tại Điều 74 và 75VBHN LKDBĐS 2020
Như vậy, điều kiện kinh doanh bất động sản và kinh doanh dịch vụ bấtđộng sản được quy định hoàn toàn khác nhau
15 Chủ thể mua nhà ở hình thành trong tương lai từ chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại được quyền chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai cho người khác.
Nhận định SAI
Căn cứ theo khoản 1 Điều 59 VBHN LKDBĐS 2020 quy định về Chuyển
nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai thì Bên mua,
Trang 8bên thuê mua có quyền chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua chưa được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Như vậy, Chủ thể mua nhà ở hình thành trong tương lai chỉ được chuyểnnhượng khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua chưa được nộpcho cơ quan nhà nước có thẩm quyền
16 Người mua nhà ở thuộc dự án đầu tư kinh doanh nhà ở của doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được sở hữu nhà ở trong thời gian thực hiện dự án.
Nhận định SAI
Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 161 VBHN Luật Nhà ở 2019 quy định về
Quyền của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài thì Tổ chức, cá nhân
nước ngoài quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 159 của Luật này có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam nhưng phải tuân thủ các quy định sau đây: Đối với cá nhân nước ngoài thì được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và có thể được gia hạn thêm theo quy định của Chính phủ nếu có nhu cầu; thời hạn sở hữu nhà ở phải được ghi rõ trong Giấy chứng nhận.
Như vậy, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người VN định cư ở nước ngoàiđược mua nhà ở của chủ thể thực hiện nhà ở thương mại chỉ có quyền sở hữu nhà ởtrong thời hạn thực hiện dự án đầu tư là sai mà thời hạn tối đa là 50 năm và có thểđược gia hạn thêm theo quy định của Chính phủ nếu có nhu cầu
17 Mọi tổ chức, cá nhân đều được thành lập sàn giao dịch bất động sản để kinh doanh.
Nhận định SAI
Trang 9Căn cứ theo khoản 1, 2 Điều 69 VBHN LKDBĐS 2020 quy định về Điều kiện
thành lập sàn giao dịch bất động sản thì Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ sàn
giao dịch bất động sản phải thành lập doanh nghiệp Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.
Như vậy, mọi tổ chức, cá nhân đều được thành lập sàn giao dịch bất độngsản để kinh doanh là sai mà phải đáp ứng những điều kiện nêu trên
18 Người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản.
Nhận định SAI
Căn cứ theo khoản 2 Điều VBHN LKDBĐS 2020 quy định về Điều kiện
thành lập sàn giao dịch bất động sản thì Người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất
động sản phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.
Như vậy, người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải cóchứng chỉ hành nghề quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản là sai mà phải làchứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản
19 Hoạt động bán, cho thuê, hoặc cho thuê mua nhà ở thuộc dự án phát triển nhà ở phải thông qua sàn giao dịch bất động sản.
Nhận định SAI
Căn cứ theo khoản 6 Điều 3 VBHN LKDBĐS 2020 Sàn giao dịch bất động
sản là nơi diễn ra các giao dịch về mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.
Căn cứ theo Điều 70 VBHN LKDBĐS 2020 quy định về Nội dung hoạt động
của sàn giao dịch bất động sản thì Tổ chức việc bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho
thuê lại, cho thuê mua bất động sản; giới thiệu, niêm yết, cung cấp công khai thông tin về bất động sản cho các bên tham gia có nhu cầu giao dịch; kiểm tra giấy tờ về bất động sản bảo đảm đủ điều kiện được giao dịch; làm trung gian cho các bên
Trang 10trao đổi, đàm phán và ký kết hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.
Như vậy, sàn giao dịch bất động sản chỉ là nơi tiến hành giao dịch nếunhận được hồ sơ, thông tin về bất động sản được đưa lên sàn giao dịch thông qua
sự cung cấp của khách hàng Còn hoạt động bán, cho thuê, hoặc cho thuê mua nhà
ở tiến hành theo quy định tại Mục 2, 3, 4 Chương II VBHN LKDBĐS 2020 thôngqua hợp đồng bằng văn bản
20 Nhà, công trình xây dựng thuộc đối tượng được phép kinh doanh thì đều được đưa vào kinh doanh.
Nhận định SAI
Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 VBHN LKDBĐS 2020 quy định về Điều kiện
của bất động sản đưa vào kinh doanh thì Nhà, công trình xây dựng đưa vào kinh
doanh phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất Đối với nhà, công trình xây dựng có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
về đất đai; b) Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất; c) Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
Như vậy, không phải nhà, công trình xây dựng thuộc đối tượng được phépkinh doanh thì đều được đưa vào kinh doanh mà phải đáp ứng những điều kiện trênmới được đưa vào kinh doanh
21 Hàng hóa bất động sản là những bất động sản đã có giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản.
Nhận định SAI
Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 VBHN LKDBĐS 2020 quy định về Các loại bất
động sản đưa vào kinh doanh thì Các loại bất động sản đưa vào kinh doanh theo
quy định của Luật này (sau đây gọi là bất động sản) bao gồm: Nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai của các tổ chức, cá nhân.
Trang 11 Như vậy, ngoài bất động sản là những bất động sản đã có giấy chứng nhậnquyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản thì còn có bất động sản hình thành trongtương lai mặc dù chưa có giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng bất độngsản vẫn được coi là bất động sản đưa vào kinh doanh.
22 Tổ chức có chức năng kinh doanh bất động sản được phép chuyển nhượng
dự án đầu tư bất động sản để tiếp tục đầu tư.
Nhận định SAI
Căn cứ theo khoản 1, 2 Điều 48 VBHN LKDBĐS 2020 quy định về Nguyên
tắc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản thì Chủ đầu tư dự án
bất động sản được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án cho chủ đầu tư khác để tiếp tục đầu tư kinh doanh Nhưng Việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải bảo đảm yêu cầu sau đây: a) Không làm thay đổi mục tiêu của dự án; b) Không làm thay đổi nội dung của dự án; c) Bảo đảm quyền lợi của khách hàng và các bên có liên quan.
Ngoài ra, dự án bất động sản được chuyển nhượng phải có các điều kiện quy
định tại khoản 1 Điều 49 VBHN LKDBĐS 2020 và khoản 2 Điều 49 quy định Chủ
đầu tư chuyển nhượng đã có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đối với toàn bộ hoặc phần dự án chuyển nhượng.
Như vậy, tổ chức có chức năng kinh doanh bất động sản được phép chuyểnnhượng dự án đầu tư bất động sản để tiếp tục đầu tư phải tuân theo những điều kiệnnêu trên
23 Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại, để thực hiện dự án, phải có vốn đầu tư thuộc sở hữu của mình không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của
dự án.
Nhận định SAI
Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 02/2022/NĐ-CP quy định về Điều kiện
của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản thì Đối với trường hợp nhà đầu tư
được lựa chọn làm chủ đầu tư dự án bất động sản theo quy định của pháp luật thì
Trang 12nhà đầu tư đó phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với
dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên Khi thực hiện kinh doanh bất động sản thì chủ đầu tư dự án phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.
Như vậy, chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại, để thực hiện dự án,phải có vốn đầu tư thuộc sở hữu của mình không thấp hơn 20% tổng mức đầu tưđối với dự án quy mô sử dụng đất dưới 20 ha trở lên chứ không phải tổng mức củatoàn dự án
24 Thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở và thời điểm chuyển quyền sử dụng đất ở trong hợp đồng mua bán nhà ở được pháp luật quy định giống nhau.
Nhận định SAI
Căn cứ theo khoản 5 Điều 19 VBHN LKDBĐS 2020 quy định về Nguyên tắc
mua bán nhà, công trình xây dựng thì Thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà, công
trình xây dựng là thời điểm bên bán bàn giao nhà, công trình xây dựng cho bên mua hoặc bên mua đã thanh toán đủ tiền cho bên bán, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Căn cứ theo Điều 503 BLDS 2015 quy định về Hiệu lực của việc chuyển
quyền sử dụng đất thì Việc chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm
đăng ký theo quy định của Luật đất đai.
Căn cứ theo khoản 10 Điều 3 VBHN LĐĐ 2018 Chuyển quyền sử dụng đất là
việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Căn cứ theo khoản 7 Điều 95 và khoản 3 Điều 188 VBHN LĐĐ 2018 quy
định thì Việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất có hiệu lực kể từ thời điểm
đăng ký vào Sổ địa chính Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất