1 NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI LUẬT ĐẤT ĐAI 1 Luật đất đai chỉ Điều chỉnh các quan hệ xã hội có liên quan đến đất đai → Nhận định đúng Căn cứ theo Điều 1 Văn bản hợp nhất Luật Đất đai 2019 Luật này quy định về. Chính sách, pháp Luật đất đai từng bước được hoàn thiện, đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế, góp phần giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an sinh xã hội; đã thu hẹp sự phân biệt giữa nhà đầu tư trong nước và nước ngoài trong việc tiếp cận đất đai; khắc phục những bất cập về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất; đổi mới công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai.
Trang 11
NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI LUẬT ĐẤT ĐAI
1 Luật đất đai chỉ Điều chỉnh các quan hệ xã hội có liên quan đến đất đai
→ Nhận định đúng
Căn cứ theo Điều 1 Văn bản hợp nhất Luật Đất đai 2019 Luật này quy định về chế
độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền
và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2 Người sử dụng được phép chuyển quyền sử dụng đất từ khi Luật đất đai năm
sở hữu tuyệt đối đất đai, nên chỉ có Nhà nước mới có quyền định đoạt đối với đất đai
4 Nguồn của Luật đất đai chỉ bao gồm các văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước
ở trung ương ban hành
Luật đất đai còn là công cụ thực hiện quyền quản lý Nhà nước về đất đai (Điều tra
cơ bản về đất đai, hạn mức giao đất, giá đất…)
6 Quan hệ pháp luật đất đai bao gồm tất cả các quan hệ xã hội có liên quan đến đất đai
→ Nhận định sai
Vì quan hệ pháp luật đất đai không đồng nhất với quan hệ xã hội đất đai, có một
số quan hệ xã hội có liên quan đến đất đai quan hệ pháp luật đất đai không Điều chỉnh như việc cho mượn đất, cầm cố đất đai, hoặc quan hệ xã hội đất đai có liên quan đến quốc tế
7 Tổ chức kinh tế trong nước sử dụng đất không bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam
Trang 22
→ Nhận định đúng
Căn cứ theo khoản 27 Điều 3 Văn bản hợp nhất Luật Đất đai 2019 Tổ chức kinh
tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp
luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
8 Hộ gia đình sử dụng đất là những người có cùng hộ khẩu thường trú
→ Nhận định sai
Căn cứ theo khoản 29 Điều 3 Văn bản hợp nhất Luật Đất đai 2019 Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất
9 Người có quyền trực tiếp sử dụng đất được coi là chủ thể sử dụng đất trong quan hệ pháp luật đất đai
→ Nhận định sai
Vì chủ thể sử dụng đất cũng có thể là người nhận chuyển quyền sử dụng đất theo Điều 5 Văn bản hợp nhất Luật Đất đai 2019, người đó còn phải có quyền và nghĩa vụ
sử dụng đất theo Pháp luật đất đai (Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)
10 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam là những người
có quốc tịch Việt Nam đang sinh sống, làm ăn ổn định ở nước ngoài
→ Nhận định sai
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là người có thơi gian sinh sống ổn định ở nước ngoài và là người có quốc tịch Việt Nam hoặc có gốc Việt Nam (từng có quốc tịch Việt Nam, quốc tịch đó xác lập theo quan hệ huyết thống; có quan hệ huyết thống với người Việt Nam – 3 đời)
11 Chỉ có UBND mới có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
12 Hạn mức giao đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân được tính riêng theo từng địa phương
→ Nhận định sai
Trang 33
Căn cứ theo khoản 7 Điều 129 Văn bản hợp nhất Luật Đất đai 2019 Đối với diện
tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ngoài xã, phường, thị
trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu
là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình, cá nhân Như vậy hạn mức giao đất nông nghiệp được tính
14 Các chủ thể sử dụng đất xây dựng kinh doanh nhà ở đều được giao đất có thu tiền sử dụng đất
15 Trưng dụng đất và thu hồi đất đều dẫn đến việc chấm dứt quyền sử dụng đất của người sử dụng đất
→ Nhận định sai
Căn cứ theo khoản 1, 4, 6 Điều 72 VBHN LĐĐ 2019:
1 Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai
4 Thời hạn trưng dụng đất là không quá 30 ngày kể từ khi quyết định trưng dụng
có hiệu lực thi hành Trường hợp trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp thì thời hạn trưng dụng được tính từ ngày ra quyết định đến không quá 30 ngày kể từ ngày bãi bỏ tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp
6 Người có thẩm quyền trưng dụng đất có trách nhiệm giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng đất trưng dụng đúng mục đích, hiệu quả; hoàn trả đất khi hết thời hạn trưng dụng; bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra
Trang 44
Như vậy theo quy định trên, trưng dụng đất không dẫn đến việc chấm dứt quyền sử dụng đất Vì nhà nước chỉ trưng dụng trong thời gian nhất định sau đó sẽ hoàn trả đất khi hết thời hạn trưng dụng và bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra
16 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên & môi trường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
→ Nhận định sai
Căn cứ theo khoản 1, 2 Điều 105 Văn bản hợp nhất Luật Đất đai 2019 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam Như vậy chỉ có cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận là UBND cấp tỉnh mới được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp UBND cấp huyện không được phép ủy quyền
17 Khi cần đất sử dụng cho mục đích phát triển kinh tế thì Nhà nước đều áp dụng biện pháp thu hồi đất của người đang sử dụng để chuyển giao cho nhà đầu tư
→ Nhận định SAI
Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 68 VBNH Luật Đất đai 2019 thì đất bị thu hồi trong trường hợp Điều 61, 62 có thể được giao cho tổ chức dịch vụ công về đất đai để quản lý
18 Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp đều được chuyển đổi quyền sử dụng đất với hộ gia đình, cá nhân khác
→ Nhận định SAI
Căn cứ theo Điều 190 VBNH Luật Đất đai 2019 thì Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ
19 Người nước ngoài cũng được nhận thừa kế quyền sử dụng đất từ cá nhân trong nước
→ Nhận định SAI
Căn cứ theo khoản 3 Điều 186 VBHN Luật Đất đai 2019 thì trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liên với đất đêu là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc
Trang 5Căn cứ theo khoản 3 Điều 183 VBHN Luật Đất đai 2019 Người Việt Nam định
cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện
dự án có các quyền và nghĩa vụ sau đây: Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc
sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh trong thời hạn sử dụng đất
21 Chỉ khi được UBND cấp tỉnh ủy quyền Sở Tài nguyên và Môi trường mới được cấp giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất
→ Nhận định SAI
Căn cứ theo khoản 1, 3 Điều 105 VBHN Luật Đất đai 2019 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
3 Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ
Ngoài việc được UBND cấp tỉnh ủy quyền cấp Giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất thì Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, trong các trường hợp sau: a) Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Trang 66
b) Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (Căn cứ theo khoản 1 Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)
22 Khi chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất trong cùng nhóm đất, người
sử dụng đất không cần phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền
→ Nhận định SAI
Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 57 VBHN Luật Đất đai 2018 Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất thì trường hợp này khi chuyển mục đích sử dụng đất cũng phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
23 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
→ Nhận định ĐÚNG
Căn cứ theo Điều 54 VBHN Luật Đất đai 2018 quy định về giao đất không thu tiền sử dụng đất:
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
1 Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này;
2 Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng
tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này;
3 Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;
4 Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước;
5 Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 159 của Luật này
Như vậy doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được hưởng ưu đãi này
24 Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính trong quản lý nhà nước về đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại
→ Nhận định ĐÚNG
Căn cứ theo Điều 204 VBHN Luật Đất đai 2018
Trang 77
1 Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất
có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản
lý đất đai
2 Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính
về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính
Như vậy giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính trong quản lý nhà nước về đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại
25 Chỉ khi sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê tổ chức kinh tế mới được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
→ Nhận định SAI
Căn cứ theo khoản 4 Điều 55 VBHN Luật Đất đai 2018 Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng
Như vậy ngoài trường hợp sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê (khoản 2 Điều 55) thì tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thì khi thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với cơ sở hạ tầng, tổ chức kinh tế cũng được nhà nước giao đất có thu tiền
26 Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất cho các chủ thể có nhu cầu trong trường hợp cấp đổi cấp lại giấy chứng nhận
→ Nhận định SAI
Căn cứ theo khoản 1 Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, trong các trường hợp sau:
a) Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
b) Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
Như vậy, nếu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa được cấp giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền
Trang 88
sở hữu công trình xây dựng thì thẩm quyền vẫn thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ khi có sự ủy quyền của UBND cấp tỉnh thì Sở Tài nguyên và Môi trường mới có thẩm quyền cấp trong trường hợp cấp đổi cấp lại giấy chứng nhận
27 Mọi tranh chấp về đất đai đều bắt buộc phải thực hiện thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã trước khi yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết
→ Nhận định SAI
Cách 1:
Căn cứ theo khoản 1 Điều 202 VBHN Luật Đất đai 2018 Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở
Như vậy việc hòa giải là do các bên tự nguyện, nhà nước không bắt buộc phải thực hiện hòa giải tại UBND cấp xã
Như vậy, hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã là bắt buộc trước khi khởi kiện ra Tòa
án giải quyết tranh chấp
Tuy nhiên, tại Khoản 3 Điều 8 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP ngày 3/12/2012 của Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao đã hướng dẫn phần thứ hai Bộ Luật tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung như sau:
1 Đối với tranh chấp ai có quyền sử dụng đất thì phải tiến hành hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định
2 Đối với tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,… thì không phải tiến hành hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp nhưng vẫn phải thực hiện thủ tục hòa giải theo quy định của Bộ Luật Tố tụng Dân sự
Theo quy định trên, những tranh chấp đất đai liên quan đến quyền sử dụng đất không phải hòa giải tại Uỷ ban Nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp nhưng vẫn phải thực hiện thủ tục hòa giải theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự khi Tòa án tiến hành giải quyết vụ án Do đó, không phải mọi tranh chấp đất đai đều phải tiến hành hòa giải tại Ủy ban Nhân dân cấp xã trước khi khởi kiện ra Tòa án
Trang 9thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì người được Nhà nước cho thuê đất có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả
tiền thuê đất hằng năm
1 Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất thu
tiền thuê đất hằng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây: Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết
cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu
29 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài cũng được nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất tại Việt Nam
→ Nhận định ĐÚNG
Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 169 VBHN Luật Đất đai 2018 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
Như vậy Người Việt Nam định cư ở nước ngoài cũng được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Việt Nam
30 Giá tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể của UBND cấp tỉnh nơi có đất
→ Nhận định SAI
Trang 1010
Để tính tiền sử dụng đất pháp luật đất đai quy định căn cứ vào bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể của UBND cấp tỉnh nơi có đất tùy vào từng trường hợp cụ thể như sau: Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 114 VBHN Luật Đất đai 2018 Sử dụng bảng giá đất: Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân
Căn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 114 VBHN Luật Đất đai 2018 Sử dụng giá đất
cụ thể: Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân
Như vậy, không phải lúc nào tính tiền sử dụng đất cũng căn cứ vào giá đất cụ thể của UBND cấp tỉnh nơi có đất
31 Chỉ trường hợp bị Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng,
an ninh mới được bồi thường
→ Nhận định SAI
Căn cứ theo Điều 75 VBHN Luật Đất đai 2018 thì ngoài trường hợp Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh còn có trường hợp phát triển kinh
tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng cũng được nhà nước bồi thường
32 Chỉ có Chính phủ và UBND các cấp có thẩm quyền lập quy hoạch, kế hoạch
Căn cứ theo khoản 4 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Điều 8 Nghị định 43/2014/NĐ-CP một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai của Chính phủ như sau: Lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Trang 1111
1 Hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện gồm:
a) Báo cáo tóm tắt quy hoạch sử dụng đất, trong đó có các chỉ tiêu sử dụng đất, địa điểm, diện tích khu vực dự kiến thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch sử dụng đất;
Căn cứ theo khoản 3 Điều 46 VBHN Luật Đất đai 2018 Việc điều chỉnh kế hoạch
sử dụng đất chỉ được thực hiện khi có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất hoặc có sự thay đổi về khả năng thực hiện kế hoạch sử dụng đất
35 Việc giao đất, cho thuê đất luôn phải dựa vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt
→ Nhận định ĐÚNG
Căn cứ theo khoản 1 Điều 52 VBHN Luật Đất đai 2018 Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: Kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
36 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được sử dụng đất dưới hình thức thuê
→ Nhận định SAI
Căn cứ theo khoản 3 Điều 55 VBHN Luật Đất đai 2018 Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
Như vậy doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vẫn có thể được sử dụng đất dưới hình thức giao đất
37 Việc thu hồi đất trong mọi trường hợp đều do Nhà nước tiến hành
→ Nhận định ĐÚNG
Căn cứ theo khoản 11 Điều 3 VBHN Luật Đất đai 2018 Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai Căn cứ theo khoản 1, 2 Điều 66 VBHN Luật Đất đai 2018 thì UBND cấp tỉnh và cấp huyện có thẩm quyền thu hồi đất
Trang 1212
Như vậy việc thu hồi đất trong mọi trường hợp đều do Nhà nước tiến hành
38 Mọi trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất đều làm thay đổi chủ thể sử dụng đất
→ Nhận định ĐÚNG
Vì giao dịch quyền sử dụng đất không làm thay đổi chủ sử dụng đất chỉ gồm có hình thức cho thuê, cho thuê lại, thế chấp Như vậy thừa kế có sự thay đổi chủ thể chủ thể sử dụng đất đối với đối tượng đất thừa kế, để thừa kế
39 Quyền sử dụng đất là 1 loại giao dịch chuyển quyền sử dụng đất
→ Nhận định SAI
Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 188 VBHN Luật Đất đai 2018 thì quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án thì mới đủ điều kiện thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất
Trường hợp hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết
và thành viên này để thừa kế quyền sử dụng đất của mình cho các thành viên trong hộ thì không làm thay đổi chủ thể sử dụng đất
40 Giá đất do nhà nước quy định được áp dụng để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trong mọi trường hợp
→ Nhận định SAI
Căn cứ theo điểm c khoản 4 Điều 114 VBHN Luật Đất đai 2018 Giá đất cụ thể được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây: Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
Như vậy trong trường hợp đấu giá, đấu thầu dự án có sử dụng đất tuy mức giá khởi điểm của quyền sử dụng đất là do cơ quan có thẩm quyền tổ chức đấu giá xác định nhưng mức giá cuối cùng đạt được sẽ do người sử dụng đất quyết định và họ sẽ phải nộp nghĩa vụ tài chính cho nhà nước theo mức giá này Do vậy trong đấu giá, đấu thầu thì không áp dụng giá đất do nhà nước quy định
41 Mọi trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất đều phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Căn cứ vào khoản 2 Điều 5 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 quy định chi tiết một số
Trang 1313
điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP của Chính phủ: quy định về Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm:
a) Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: đất sử dụng
để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm;
b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;
c) Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;
d) Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;
đ) Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang các loại đất khác thuộc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp
Như vậy trong một số trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền
42 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất là cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
→ Nhận định SAI
Căn cứ theo khoản 3 Điều 59 VBHN Luật Đất đai 2018 Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn
Như vậy UBND cấp xã không có thẩm quyền giao đất mà chỉ được phép cho thuê, đồng thời căn cứ theo Điều 105 thì UBND cấp xã cũng không có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
43 Thẩm quyền thu hồi đất và thẩm quyền trưng dụng đất được pháp luật quy định giống nhau
→ Nhận định SAI
Căn cứ theo khoản 1, 2 Điều 66 VBHN Luật Đất đai 2018 thì chỉ có UBND cấp tỉnh và cấp huyện mới có thẩm quyền thu hồi đất
Căn cứ theo khoản 3 Điều 72 VBHN Luật Đất đai 2018 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng
Trang 1444 UBND có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp quyền sử dụng đất mà đương
sự không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
→ Nhận định ĐÚNG
Căn cứ theo khoản 2 Điều 203 VBHN Luật Đất đai 2018 Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự
44/1 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất tại VN
→ Nhận định ĐÚNG
Căn cứ theo khoản 1 Điều 186 VBHN Luật Đất đai 2018 Người Việt Nam định
cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 179 VBHN Luật Đất đai 2018 Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó;
Như vậy, đối với người Việt Nam định cư tại nước ngoài cũng có quyền nhận thừa
kế quyền sử dụng đất
44/2 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được nhận thừa kế quyền sở hữu nhà ở
→ Nhận định ĐÚNG
Căn cứ theo khoản 1 Điều 186 VBHN Luật Đất đai 2018 Người Việt Nam định
cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam Căn cứ theo Điều 7 Luật nhà ở 2014 quy định về đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam như sau:
1 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước
Trang 1515
2 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
3 Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này Căn cứ theo Điều 8 Luật Nhà ở 2014 quy định về điều kiện được công nhận quyền
sở hữu nhà ở như sau:
1 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam; đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có đủ điều kiện quy định tại Điều 160 của Luật này
2 Có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức sau đây:
a) Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước thì thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở
và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;
b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;
c) Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 159 của Luật này
Như vậy, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài sẽ được nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền ở hữu nhà ở nếu có đủ điều kiện để nhập cảnh vào Việt Nam
45 Thuế sử dụng đất là nghĩa vụ tài chính của tất cả các chủ thể sử dụng đất
→ Nhận định SAI
Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 28/2016/QH14 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị quyết số 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp:
1 Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm; diện tích đất làm muối
2 Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ nghèo
3 Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm
cả đất được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển quyền sử dụng đất;
b) Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, nông trường viên, lâm trường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật;
Trang 16Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang quản lý nhưng không trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp thì thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật đất đai; trong thời gian Nhà nước chưa thu hồi đất thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp
Như vậy thuế sử dụng đất chỉ áp dụng cho một số chủ thể Đối tượng không phải nộp thuế sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, tổ chức thuê đất để sản xuất nông nghiệp (trong giá thuê đã bao hàm cả thuế sử dụng đất); tổ chức cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam mà sử dụng đất nông nghiệp
46 Thế chấp, bảo lãnh là 2 hình thức chuyển quyền sử dụng đất
→ Nhận định SAI
Căn cứ theo khoản 10 Điều 3 VBHN Luật Đất đai 2018 Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Như vậy hình thức thế chấp, bảo lãnh là hai biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của người khác chứ không phải là hình thức chuyển quyền sử dụng đất
47 Khi góp vốn bằng quyền sử dụng đất người sử dụng đất không còn là chủ của quyền sử dụng đất
→ Nhận định SAI
Vì có 2 hình thức góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà có làm phát sinh pháp nhân sử dụng đất mới thì quyền sử dụng đất của bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất sẽ được chuyển sang cho pháp nhân mới được thành lập do góp vốn;
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không làm phát sinh pháp nhân sử dụng đất mới thì quyền sử dụng đất vẫn thuộc về bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất
49 Tổ chức kinh tế chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê không phải nộp thuế
từ việc chuyển quyền
Nhận định SAI
Trang 1717
50 Tổ chức, cá nhân nước ngoài được lựa chọn hình thức cho thuê đất
→ Nhận định ĐÚNG
Căn cứ theo khoản 1 Điều 172 VBHN Luật Đất đai 2018 Tổ chức kinh tế, tổ chức
sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này được lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
51 Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất trong Luật Đất đai được quy định dựa vào chủ thể sử dụng đất và mục đích sử dụng đất
→ Nhận định SAI
Căn cứ theo Điều 59 VBHN Luật Đất đai 2018 thì thẩm quyền giao đất, cho thuê đất được quy định dựa vào chủ thể sử dụng đất, không dựa vào mục đích sử dụng đất của chủ thể đó
52 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất thì có thẩm quyền giao đất
→ Nhận định SAI
Căn cứ theo khoản 3 Điều 59 VBHN Luật Đất đai 2018 Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn
Như vậy UBND cấp xã có thẩm quyền cho thuê đất nhưng không có thẩm quyền giao đất
53 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất thì có thẩm quyền cho thuê đất
có quyết định giao đất nếu được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không còn nhu cầu sử dụng do chuyển khỏi địa bàn xã, phường, thị trấn nơi cư trú để đến nơi khác hoặc do chuyển sang làm nghề khác hoặc không còn khả năng lao động
Như vậy, không phải chủ thể nào có quyền sử dụng đất hợp pháp cũng được tự do chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Trang 1818
55 Hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất nông nghiệp và hộ gia đình, cá nhân được nhà nước khoán đất từ nông trường quốc doanh thì được quyền sử dụng đất
→ Nhận định SAI
Căn cứ theo khoản 7 Điều 3 VBHN Luật Đất đai 2018 Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất
Như vậy, Nhà nước giao đất nông nghiệp thì có quyền sử dụng đất
Căn cứ theo khoản 4 Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng thì thuộc các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Như vậy, nông trường giao khoán đất nông trường thì không có quyền sử dụng đất, bởi vì chủ thể nhận khoán tuy trực tiếp sử dụng đất được giao khoán nhưng không phải là người sử dụng đất, không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
56 Hộ gia đình, người sử dụng đất đều phải nộp tiền sử dụng đất
→ Nhận định SAI
Căn cứ theo khoản 1 Điều 100 VBHN Luật Đất đai 2018 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất
57 Người sử dụng đất nông nghiệp thì phải đóng thuế đất nông nghiệp
2 Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận cho hộ nghèo
3 Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp)
b) Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, nông trường viên, lâm trường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc
Trang 19c) Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật hợp tác
a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác
60 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện
dự án đầu tư tại Việt Nam đều được lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất
→ Nhận định ĐÚNG
Căn cứ theo khoản 3 Điều 55 VBHN Luật Đất đai 2018 Người Việt Nam định cư
ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
Trang 2020
Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 56 VBHN Luật Đất đai 2018 Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây: Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện
dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;
61 Quy hoạch sử dụng đất chi tiết tại xã, phường, thị trấn khi được lập không cần lấy ý kiến đóng góp của nhân dân
→ Nhận định SAI
Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 43 VBHN Luật Đất đai 2018 Việc lấy ý kiến về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được thực hiện như sau: Việc lấy ý kiến đóng góp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được thực hiện bằng hình thức tổ chức hội nghị, lấy ý kiến trực tiếp và công khai thông tin về nội dung của quy hoạch sử dụng đất trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Như vậy trong quá trình quy hoạch sử dụng đất phải lấy ý kiến đóng góp của nhân dân
62 Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp thì phải đóng thuế đất nông nghiệp
2 Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận cho hộ nghèo
3 Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp)
b) Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, nông trường viên, lâm trường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật
Trang 21c) Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật hợp tác
64 UBND cấp tỉnh có quyền giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất an ninh quốc phòng
→ Nhận định ĐÚNG
Về nguyên tắc, chủ thể nào quyết định giao đất thì chủ thể đó có quyền thu hồi đất Về đất quốc phòng, thẩm quyền thu hồi được trao cho UBND cấp tỉnh, điều này cũng dựa trên nguyên tắc cũng như quy định: “UBND cấp tỉnh thực hiện việc quản lý nhà nước đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thuộc địa bàn quản lý hành chính của địa phương” Thẩm quyền này được chứng minh tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 43/2014/NĐ-CP: Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh phải được
sử dụng đúng mục đích đã được xác định Đối với diện tích đất không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo cho đơn vị sử dụng đất để đưa đất vào sử dụng đúng mục đích; sau 12 tháng kể từ ngày được thông báo,
Trang 22để bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng
65 Đất trong khu kinh tế do UBND cấp tỉnh giao cho các chủ đầu tư
→ Nhận định SAI
Căn cứ theo khoản 2, 3 Điều 151 VBHN Luật Đất đai 2018
2 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất cho Ban quản lý khu kinh tế để tổ chức xây dựng khu kinh tế theo kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt trong quy hoạch chi tiết xây dựng của khu kinh tế
3 Ban quản lý khu kinh tế có trách nhiệm thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với diện tích đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi để giao cho mình trước khi giao lại đất, cho thuê đất Ban quản lý khu kinh tế được giao lại đất
có thu tiền sử dụng đất, giao lại đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người
có nhu cầu sử dụng đất trong các khu chức năng của khu kinh tế theo quy định tại các Điều 54, 55 và 56 của Luật này
66 Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể sử dụng đất trong khu kinh tế giống như các chủ thể khác sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai
→ Nhận định SAI
Căn cứ theo khoản 4 Điều 151 VBHN Luật Đất đai 2018 Người sử dụng đất trong khu kinh tế được đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở, kết cấu hạ tầng, được sản xuất, kinh doanh, hoạt động dịch vụ và có các quyền, nghĩa vụ như sau:
a) Trường hợp được Ban quản lý khu kinh tế giao lại đất trong khu kinh tế thì có các quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước giao đất theo quy định của Luật này;
b) Trường hợp được Ban quản lý khu kinh tế cho thuê đất trong khu kinh tế thì có các quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật này Như vậy, tùy theo chủ thể được Ban quản lý khu kinh tế giao lại đất hay cho thuê lại đất có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật đất đai
67 Các cộng đồng dân cư sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất
→ Nhận định SAI
Trang 2323
Căn cứ theo khoản 2 Điều 181 VBHN Luật Đất đai 2018 Cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho quyền sử dụng đất; không được thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Như vậy, cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp được chuyển nhượng quyền
do Tòa án nhân dân giải quyết;
2 Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây: a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;
Vì tùy theo từng trường hợp cụ thể mà cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai
69 Không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất, đương
sự có quyền khởi kiện ra TAND
→ Nhận định ĐÚNG
Căn cứ theo khoản 3 Điều 203 VBHN Luật Đất đai 2018 Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:
a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa
án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
Trang 2471 TAND chỉ thụ lý giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất khi người sử dụng đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;
72 Căn cứ xác lập quyền sử dụng đất của người sử dụng đất là cơ sở làm phát sinh quan hệ pháp luật đất đai
→ Nhận định ĐÚNG
Vì việc xác lập quyền sử dụng đất là một trong các điều kiện để người sử dụng đất
có các quyền giao dịch về quyền sử dụng đất hoặc là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền giải quyết khi có tranh chấp xảy ra – phân định thẩm quyền giải quyết tranh chấp thuộc TAND hay cơ quan hành chính…
73 Hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp được chuyển đổi quyền sử dụng đất
→ Nhận định ĐÚNG
Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 179, Điều 190 VBHN Luật Đất đai 2018 Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận
Trang 2525
chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây: Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác;
Điều 190 Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng
xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước
bạ
Như vậy hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp được chuyển đổi quyền sử dụng đất nhưng phải thực hiện đúng theo pháp luật quy định trong giới hạn được chuyển đổi quyền sử dụng đất
74 Chỉ có các chủ thể sử dụng đất được nhà nước giao đất thì mới phải nộp thuế đất
→ Nhận định SAI
Căn cứ theo Điều 54 VBHN Luật Đất đai 2018 Nhà nước giao đất không thu tiền
sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
1 Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này;
2 Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng
tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này;
3 Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;
4 Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước;
5 Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 159 của Luật này
Như vậy, không phải chủ thể nào được Nhà nước giao đất cũng phải nộp tiền sử dụng đất
75 Đất được Nhà nước giao để quản lý là một trong những trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất
→ Nhận định ĐÚNG
Trang 2626
Căn cứ theo khoản 2 điều 82 VBHN Luật Đất đai 2018 Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây: Đất được Nhà nước giao để quản lý;
76 Một trong những loại quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của
xã, phường, thị trấn đó là “Xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương”
→ Nhận định ĐÚNG
Căn cứ theo điểm c khoản 2 điều 132 VBHN Luật Đất đai 2018 Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để sử dụng vào các mục đích sau đây: Xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương
77 Dự án xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, dự án đầu
tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là một trong những các dự
án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất thì đó là một trong những trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế
- xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
→ Nhận định SAI
Căn cứ theo điểm a khoản 2 điều 62 VBHN Luật Đất đai 2018 Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong các trường hợp sau đây:
2 Thực hiện các dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất, bao gồm:
a) Dự án xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; khu đô thị mới, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
78 Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành là một trong những trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
→ Nhận định SAI
Căn cứ theo điểm d khoản 1 điều 99 VBHN Luật đất đai 2018 Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây: Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành
78 Cá nhân sử dụng đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật là một trong những quyền và nghĩa vụ Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử
Trang 2781 Mọi trường hợp lấn chiếm đất đai đều bị nhà nước thu hồi đất
→ Nhận định SAI
Căn cứ theo điểm đ, e khoản 1 Điều 64 VBHN Luật Đất đai 2018 Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:
đ) Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm;
e) Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người
sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;
Như vậy, chỉ trong trường hợp lấn chiếm đất đai bị nhà nước thu hồi là đất được nhà nước giao để quản lý hoặc đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm Vì vậy không phải trong mọi trường hợp lấn chiếm đất đai đều bị nhà nước thu hồi đất
82 Hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao vượt hạn mức cũng được có quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất đó để hợp tác sản xuất kinh doanh
→ Nhận định SAI
Căn cứ theo điểm h khoản 1 Điều 179 VBHN Luật Đất đai 2018 Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển
Trang 2828
nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây: Góp vốn bằng quyền sử dụng đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh;
Như vậy, hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp do nhà nước giao trong hạn mức mới cơ quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất để hợp tác kinh doanh
83 Cơ quan có thẩm quyền giao đất thì cũng có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất
ở và các tài sản gắn liền với đất
Như vậy, cơ quan có thẩm quyền giao đất là UBND cấp tỉnh và cấp huyện cũng
có thẩm quyền cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất
84 Chuyển mục đích sử dụng đất là hình thức sử dụng đất
→ Nhận định SAI
Chuyển mục đích sử dụng đất là sự thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu bằng quyết định hành chính trong trường hợp phải xin phép hoặc chỉ cần đăng ký đất đai trong trường hợp không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền
85 Hệ quả pháp lý của việc thu hồi đất và thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất là như nhau
→ Nhận định SAI
Việc thu hồi đất vì mục mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội
vì lợi ích quốc gia, công cộng thì sẽ được Nhà nước bồi thường hoặc hỗ trợ hoặc lập dự
án tái định cư cho những chủ thể bị thu hồi đất nếu đạt đủ điều kiện theo luật định (Điều 74, 75, 83, 85 VBHN Luật Đất đai 2018)
Việc thu hồi giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất thì
86 Theo Luật Đất đai 2013, dòng họ được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất hương hỏa thờ cúng là một trong những loại chủ thể sử dụng đất