CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAIMÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN(Dùng cho sinh viên Đại học Luật TPHCM)HÃY CHO BIẾT CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? TẠI SAO? 1.Kinh tế chính trị Mác – Lênin nghiên cứu quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối hàng hóa trên thị trường.Nhận định sai. Vì KTCT MácLê nin nghiên cứu quan hệ sản xuất trong sự tác động qua lại giữa lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng. Quan hệ sản xuất ở trong KTCT MácLênin là mối quan hệ giữa người với người trong quan hệ sản xuất, cụ thể là giữa nhà tư bản với công nhân.2. Mục đích của kinh tế chính trị Mác Lênin là nghiên cứu các hiện tượng và quá trình kinh tế trong PTSX TBCNNhận định sai. Mục đích của kinh tế chính trị Mác Lênin là nghiên cứu các quy luật kinh tế ở trong phương thức sản xuất TBCN, đặc biệt là quy luật kinh tế gọi là tuyệt đối trong phương thức sản xuất TBCN đó là quy luật sản xuất giá trị thặng dư.3. Chỗ khác nhau chủ yếu nhất giữa hàng hoá sức lao động và hàng hoá thông thường là giá trị.Nhận định sai. Chỗ khác nhau chủ yếu nhất giữa hàng hoá sức lao động và hàng hoá thông thường là giá trị sử dụng. Vì GTSD của hàng hóa sức lao động không chỉ coi như là bù đắp số tiền mà NTB bỏ ra để mua hàng hóa sức lao động mà hàng hóa sức lao động còn tạo ra 1 giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Cho nên chỗ khác nhau lớn nhất giữa hàng hoá sức lao động và hàng hoá thông thường là giá trị sử dụng chứ không phải là giá trị.4. Nguồn gốc của giá trị hàng hoá và của giá trị thặng dư cơ bản là giống nhauNhận định đúng. Vì GTSD là hao phí lao động kết tinh trong hàng hóa. GTTD là phần giá trị bị dư ra ngoài do lao động của người công nhân làm ra bị NTB bóc lột. như vậy xét một cách tổng quát thì nguồn gốc của giá trị hàng hóa và giá trị thặng dư coi như cơ bản cũng từ lao động mà ra.5. Sự ra đời của sản xuất hàng hoá là quá trình lịch sử tự nhiên?(tức đang hỏi là một quá trình khách quan)Nhận định đúng. Vì sự ra đời của sản xuất hàng hóa là quá trình khách quan dựa trên hai điều kiện: sự phân công lao động xã hội và sự tách biệt tượng đối mặt kinh tế của quá trình sản xuất.6. Chi phí sản xuất TBCN và chi phí thực tế của xã hội để sản xuất hàng hoá có sự khác nhau về chất và lượng.Nhận định đúng. Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa: K=C+VChi phí thực tế của xã hội: W=C+V+MKhác nhau:Về lượng: chi phí thực tế lớn hơn chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa (W>K)Về chất: W phản ánh được giá trị của hàng hóa còn K chưa phản ánh được giá trị của hàng hóa . W phản ánh đầy đủ các giai đoạn của quá trình sản xuất hàng hóa còn K chưa phản ánh được đầy đủ các giai đoạn của quá trình sản xuất hàng hóa.7. Sự khác nhau chủ yếu của tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng và tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu đó là về quy mô sản xuất. Nhận định sai. Vì tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng hay tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu thì đều là mở rộng về quy mô sản xuất. Tuy nhiên: Tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng: là sự mở rộng qui mô sản xuất chủ yếu bằng cách tăng thêm các yếu tố đầu vào (vốn, tài nguyên, sức lao động...). Do đó, số sản phẩm làm ra tăng lên. Còn năng suất lao động và hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất không thay đổi. Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu: là sự mở rộng qui mô sản xuất làm cho sản phẩm tăng lên chủ yếu nhờ tăng năng suất lao động và nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào của sản xuất. Còn các yếu tố đầu vào của sản xuất căn bản không thay đổi, giảm đi hoặc tăng lên nhưng mức tăng chậm hơn mức tăng năng suất lao động và hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào.8. Tích luỹ tư bản và tích luỹ nguyên thuỷ của tư bản là không khác nhau.Nhận định sai.
Trang 1CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI MÔN KINH TẾ - CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN (Dùng cho sinh viên Đại học Luật TPHCM)
HÃY CHO BIẾT CÁC NHẬN ĐỊNH SAU ĐÂY ĐÚNG HAY SAI? TẠI SAO?
1.Kinh tế - chính trị Mác – Lênin nghiên cứu quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối hàng hóa trên thị trường.
Nhận định sai Vì KTCT Mác-Lê nin nghiên cứu quan hệ sản xuất
trong sự tác động qua lại giữa lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng Quan hệ sản xuất ở trong KTCT Mác-Lênin là mối quan hệ giữa người với người trong quan hệ sản xuất, cụ thể là giữa nhà tư bản với công nhân
2 Mục đích của kinh tế - chính trị Mác Lênin là nghiên cứu các hiện tượng và quá trình kinh tế trong PTSX TBCN
Nhận định sai Mục đích của kinh tế - chính trị Mác Lênin là nghiên
cứu các quy luật kinh tế ở trong phương thức sản xuất TBCN, đặc biệt là quy luật kinh tế gọi là tuyệt đối trong phương thức sản xuất TBCN đó là quy luật sản xuất giá trị thặng dư
3 Chỗ khác nhau chủ yếu nhất giữa hàng hoá sức lao động và hàng hoá thông thường là giá trị.
Nhận định sai Chỗ khác nhau chủ yếu nhất giữa hàng hoá sức lao
động và hàng hoá thông thường là giá trị sử dụng Vì GTSD của hàng hóa sức lao động không chỉ coi như là bù đắp số tiền mà NTB bỏ ra để mua hàng hóa sức lao động mà hàng hóa sức lao động còn tạo ra 1 giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Cho nên chỗ khác nhau lớn nhất giữa hàng hoá sức lao động và hàng hoá thông thường là giá trị sử dụng chứ không phải là giá trị
4 Nguồn gốc của giá trị hàng hoá và của giá trị thặng dư cơ bản là giống nhau
Nhận định đúng
Vì GTSD là hao phí lao động kết tinh trong hàng hóa GTTD là phần giá trị bị dư ra ngoài do lao động của người công nhân làm ra bị NTB bóc lột như vậy xét một cách tổng quát thì nguồn gốc của giá trị hàng hóa và giá trị thặng dư coi như cơ bản cũng từ lao động mà ra
5 Sự ra đời của sản xuất hàng hoá là quá trình lịch sử - tự nhiên?(tức đang hỏi là một quá trình khách quan)
Nhận định đúng
Trang 2Vì sự ra đời của sản xuất hàng hóa là quá trình khách quan dựa trên hai điều kiện: sự phân công lao động xã hội và sự tách biệt tượng đối mặt kinh tế của quá trình sản xuất
6 Chi phí sản xuất TBCN và chi phí thực tế của xã hội để sản xuất hàng hoá có sự khác nhau về chất và lượng.
Nhận định đúng
Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa: K=C+V
Chi phí thực tế của xã hội: W=C+V+M
Khác nhau:
Về lượng: chi phí thực tế lớn hơn chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa (W>K)
Về chất: W phản ánh được giá trị của hàng hóa còn K chưa phản ánh được giá trị của hàng hóa
W phản ánh đầy đủ các giai đoạn của quá trình sản xuất hàng hóa còn K chưa phản ánh được đầy đủ các giai đoạn của quá trình sản xuất hàng hóa
7 Sự khác nhau chủ yếu của tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng và tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu đó là về quy mô sản xuất
Nhận định sai Vì tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng hay tái sản
xuất mở rộng theo chiều sâu thì đều là mở rộng về quy mô sản xuất Tuy nhiên:
- Tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng: là sự mở rộng qui mô sản xuất chủ yếu bằng cách tăng thêm các yếu tố đầu vào (vốn, tài nguyên, sức lao động ) Do đó, số sản phẩm làm ra tăng lên Còn năng suất lao động và hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất không thay đổi
- Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu: là sự mở rộng qui mô sản xuất làm cho sản phẩm tăng lên chủ yếu nhờ tăng năng suất lao động và nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào của sản xuất Còn các yếu tố đầu vào của sản xuất căn bản không thay đổi, giảm đi hoặc tăng lên nhưng mức tăng chậm hơn mức tăng năng suất lao động và hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào
8 Tích luỹ tư bản và tích luỹ nguyên thuỷ của tư bản là không khác nhau.
Nhận định sai.
Tích lũy nguyên thủy tư bản là 1 giai đoạn phát triển của phương thức sản xuất TBCN
Tích lũy tư bản là quán trình tư bản hóa GTTD hoặc chuyển 1 phần giá trị thặng dư thành tư bản
Nên không thể coi tích lũy tư bản và tích lũy nguyên thủy tư bản là 1 được
Trang 39 Sản xuất hàng hoá giản đơn là khởi điểm ra đời của sản xuất hàng hoá TBCN
Sai
Vì sự tác động tự phát của quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hóa giản đơn làm phân hóa người sản xuất nhỏ, tạo ra 2 điều kiện cho sự ra đời của CNTB
10 Tăng NSLĐ và tăng cường độ lao động là hoàn toàn khác nhau khi sản xuất hàng hoá?
Nhận định sai
Giữa năng suất lao động và cường độ lao động có sự giống nhau và khác nhau
Giống nhau ở chỗ tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động thì đều tạo ra nhiều sản phẩm hơn
Nhưng khác nhau là tăng năng suất lao động thì làm giảm hao phí sức lao động để sản xuất ra một sản phẩm và làm giảm giá trị sản phẩm giảm giá thành sản phẩm, tăng cường độ lao động thì hao phí lao động sản xuất ra một sản phẩm không thay đổi và không ảnh hưởng đến giá cả sản phẩm Tăng năng suất lao động do thay đổi cách thức lao động, làm giảm nhẹ hao phí lao động, tăng cường độ lao động thì cách thức lao động không đổi, hao phí sức lao động không thay đổi Tăng năng suất lao động là vô hạn còn tăng cường
độ lao động là có giới hạn, bị giới hạn bởi sức khoẻ của con người Tăng năng suất lao động có tác dụng tích cực và không ảnh hưởng đên sức khoẻ của con người còn tằng cường độ lao động nếu tăng quá mức sẽ gây tai nạn lao động
và ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người
11 Mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá chứa đựng khả năng khủng hoảng sản xuất “thừa”.
Nhận định đúng.
Mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị của hàng là cơ sở của mâu thuẫn giữa lao động cụ thể và lao động tư nhân mà lao động cụ thể và lao động tư nhân chính là cơ sở của sự mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội và lao động tư nhân và lao động xã hội mâu thuẫn với nhau chính là cơ sở cho sự khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản dẫn đến sản xuất thừa là việc tất yếu
12 Tiền công thực tế phụ thuộc hoàn toàn vào tiền công danh nghĩa.
Nhận định sai.
Trang 4Nói hoàn toàn là sai Tiền công thực tế đương nhiên phụ thuộc vào tiền công danh nghĩa, ngoài ra tiền công thực tế còn phụ thuộc vào quy luật cung cầu, phụ thuộc vào nhu cầu của người lao động và còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa
Nhận định sai Bởi vì tiền công thực tế đương nhiên phụ thuộc tiền công danh nghĩa, nhưng nó còn phụ thuộc vào quy luật cung cầu, nhu cầu người lao động và nhiều yếu tố khác nữa
13 Quan hệ cung - cầu có ảnh hưởng quyết định đến đến p' và m'
Đúng => Vì quan hệ cung cầu sẽ tác động đến tốc độ chu chuyển tư bản Và tốc độ chu chuyển tư bản nhanh/chầm sẽ làm m’ tăng/giảm và tỷ suất GTTD có tác động đến p’ Nên có thể thấy quan hệ cung cầu có tác động đến m’ và p’.
14 Giá cả cả thị trường xoay quanh giá trị của hàng hóa.
Nhận định đúng Giá cả thị trường nằm trong quy luật giá trị tức giá
cả thị trường xoay quanh giá trị của hàng hóa, lúc giá cả bằng giá trị, lúc nhỏ hơn, lúc lớn hơn giá trị
15 Khi xuất hiện phạm trù giá cả sản xuất thì giá trị vẫn còn là cơ sở của giá cả sản xuất thầy giải
Nhận định đúng
Khi xuất hiện phạm trù giá cả sản xuất trong điều kiện mà giá trị hàng hóa chuyển hóa thành giá cả sản xuất lúc đấy giá trị vẫn là cơ sở của giá cả sản xuất và giá cả sản xuất được hình thành trên cơ sở giá trị của hàng hóa
(Nhận định đúng Vì giá trị vẫn là nội dung, còn giá cả sản xuất là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị cho nên giá cả sản xuất vẫn phải quay xung quanh giá trị hàng hóa)
16 Sự phân chia lợi nhuận giữa tư bản công nghiệp và tư bản thương nghiệp dựa trên quá trình lưu thông của tư bản
Đúng => Nhà TB công nghiệp sẽ bán hàng hóa với giá thấp hơn giá trị của hàng hóa cho nhà TB thương nghiệp để nhà tư bản thương nghiệp thay mình bán hàng hóa và đến lượt mình nhà tư bản thương nghiệp chỉ cần bán bằng với giá trị của hàng hóa Như vậy có hai đều có lợi nhuận
17 Tỷ suất lợi tức phụ thuộc vào việc tuần hoàn tư bản
Sai, tỷ suất lợi tức phụ thuộc vào p’ và quan hệ cung – cầu Nếu quan hệ cung – cầu về vay tiền không thay đổi thì khi p’ tăng tỷ suất lợi tức cũng tăng Còn khi p’ không thay đổi nếu cung
> cầu thì tỷ suất lợi tức giảm và ngược lại
18 Tư bản cho vay là hàng hoá đặc biệt
19 Nếu nhà tư bản trả công đúng giá trị sức lao động thì không có còn bóc lột giá trị thặng dư
Nhận định sai.
Vì nếu muốn hết bóc lột GTTD thì nhà tư bản phải tiền công bằng với giá trị mới tạo ra, tức giá trị sức lao động+giá trị thặng dư (phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động) vì phần mà nhà tư bản bóc lột chiếm không
là giá trị thặng dư chứ không phải giá trị sức lao động nếu chỉ ngang với giá
Trang 5trị sức lao động thì phần giá trị thặng dư vân bị nhà tư bản chiếm lấy nói như vậy nhưng trong thực tế, nhà tư bản không bao giờ trả đúng, trả đủ tiền công cho sức lao động và nếu trả đúng thì nó không còn là nhà tư bản nữa
20 Địa tô TBCN khác địa tô phong kiến
Nhận định đúng.
Địa tô phong kiến là phần người nông dân thuê mướn ruộng đất của phong kiến phải nộp còn địa tô tư bản chủ nghĩa là phần mà nhà tư bản kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp phải nộp cho phong kiến khi thuê mướn ruộng đất của địa chủ phong kiến vì vậy cho nên, địa tô TBCN khác với địa
tô phong kiến
Địa tô phong kiến: biểu hiện quan hệ địa chủ và nông dân, dựa trên cưỡng bức siêu kinh
tế, là toàn bộ sản phẩm thặng dư của công dân Địa tô TBCN: biểu hiện 3 giai cấp trong xã hội tư bản, dựa trên quan hệ KT, là 1 phần của giá trị thặng dư do CN nông nghiệp tại ra
21 Tiền là hàng hoá đặc biệt?
Nhận định đúng
Những hàng hóa không phải là tiền thì nó không thể đem trao đổi với hàng hóa khác Nhưng tiền thì có thể Đồng thời trong việc sử dụng tiền thì phải liên quan đến những công cụ sức lao động được kết tinh trong nó Tiền được dùng làm vật trung gian để mua bán các loại hàng hóa cụ thể khác Hay nói theo chiều hướng khác trong vô số loại hàng hóa, thì tiền được tách ra làm vật ngang giá chung, đồng thời nó còn là kết quả của mối quan hệ giữa những người sản xuất, tạo ra sản phẩm hàng hóa
22 Cặp phạm trù lao động cụ thể và lao động trừu tượng có quan hệ với cặp phạm trù lao động tư nhân và lao động xã hội
Nhận định đúng Vì lao động cụ thể thì nó biểu hiện thành lao động tư
nhân, và lao động trừu tượng nó biểu hiện thành lao động xã hội cho nên cặp phạm trù lao động cụ thể và lao động trừu tượng có quan hệ với cặp phạm trù lao động tư nhân và lao động xã hội
23 Có hàng hoá sức lao động tất yếu có bóc lột giá trị thặng dư có đúng không
Nhận định đúng
Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa là người lao động được
tự do về thân thể, thứ hai là người lao động mất hết tư liệu sản xuất buộc phải bán sức lao động của mình cho nhà tư bản cho nên, dù bất kì ở đâu, có hàng hóa sức lao động tất yếu sẽ có bóc lột giá trị thặng dư vấn đề là mức độ bóc lột nhìu hay ít mà thôi
24 Tích tụ tư bản và tập trung tư bản là hoàn toàn khác nhau.
Nhận định sai.
Sự phân biệt tích tụ tư bản và tập trung tư bản chỉ mang tính chất tương đối
Trang 625 Hàng hoá sức lao động được coi là chìa khoá để giải quyết mâu thuẫn của công thức chung của tư tư bản
Nhận định đúng.
Bởi vì khi sức lao động trở thành hàng hóa thì tiền sẽ trở thành tư bản
và việc phát hiện ra phạm trù hàng hóa sức lao động chỉ ra rằng nguyên nhân tạo tư bản trong CNTB chính là do sức lao động của người lao động làm ra
26 Lợi nhuận thương nghiệp, lợi tức cho vay và địa tô TBCN đều có nguồn gốc là giá trị thặng dư
Đúng Vì:
+ Lợi nhuận thương nghiệp là một phần của giá trị thặng dư mà nhà tư bản sản xuất trả cho nhà tư bản thương nghiệp do nhà tư bản thương nghiệp
đã giúp cho việc tiêu thụ hàng hóa
+ Lợi tức cho vay là một phần của lợi nhuận bình quân mà người đi vay phải trả chô người cho vay vì đã sử dụng lượng tiền nhàn rỗi của người cho vay, về thực chất thì lợi tức đó là một phần của giá trị thặng dư mà người đi vay đã thu được thông qua sử dụng tiền vay đó
+ Địa tô TBCN là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi đã khấu trù đi phần lợi nhuận bình quân mà các nhà tư bản kinh doanh trên lĩnh vực nông nghiệp phải trả cho địa chủ
27 Giá trị thị trường của hàng hoá công nghiệp và nông nghiệp có sự giống và khác nhau
Đúng => Giá trị thị trường của hàng hóa nông nghiệp bao gồm phần lợi nhuận bình quân như hàng hóa công nghiệp và còn có thêm phần lợi nhuận siêu ngạch (địa tô) chứ không chỉ có lợi nhuận bình quân như giá trị thị trường của hàng hóa công nghiệp.
28 Thiết lập chế độ sở hữu công cộng và sở hữu tập thể về TLSX là mục đích của xây dựng QHSX mới
29 Bỏ qua chế độ TBCN là bỏ qua tất cả những gì có trong CNTB
30 Việc mua bán nô lệ trước đây và mua bán sức lao động là không khác nhau
31 Công thức chung của tư bản: T-H-T' có mâu thuẫn với lý luận giá trị
32 Thị trường sức lao động là một bộ phận đặc biệt của thị trường hàng hoá?
33 Nếu không có tích luỹ nguyên thuỷ, CNTB không ra đời
Nhận định sai: mâu thuẫn của công thức chung của tư bản là giá trị thặng dư không do lưu thông sinh ra nhưng lại được tạo ra thông qua lưu thông Sở dĩ như vậy vì nhà tư bản tìm được trên thị trường một loại hàng hóa đặc biệt có khả năng tạo ra giá trị thặng dư cho mình Đó là hàng hóa sức lao động.
Trang 734 Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản được diễn tả là: giá trị thặng dư vừa sinh ra trong lưu thông lại vừa không thể sinh ra trong lưu thông
Nếu lao động cụ thể chỉ là một trong hai nhân tố tạo thành giá trị sử dụng thì lao động trừu tượng là nhân tố duy nhất tạo ra giá trị của hàng hóa Giá trị của mọi hàng hóa chỉ là sự kết tinh của lao động trừu tượng trang 115.
35 Việc phát hiện tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá có
ý nghĩa to lớn đối với sự hình thành giá trị hàng hoá
36 Tư bản bất biến và các bộ phận của nó chuyển toàn phần giá trị sang sản phẩm mới
Sai Chuyển dần dần
37 Nhà tư bản muốn kéo dài, còn công nhân muốn rút ngắn thời gian của ngày lao động
Nhận định sai Thời gian lao động trong ngày gồm hai phần: thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư Trong pp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối thì NTB kéo dài độ dài của ngày lao động trong khi thời gian lao động tất yếu không đổi Trong pp sản xuất giá trị thặng
dư tương đối thì rút ngắn thời gian lao động tất yếu trong khi độ dài của ngày lao động không đổi
Sai => Nhà tư bản vẫn muốn rút ngắn thời gian lao ngày lao động đặc biệt là thời gian lao động tất yếu, còn người công nhân
38 Trong CNTB, tiền lương và lợi nhuận có mâu thuẫn với nhau
Vì giá trị mới do công nhân tạo ra được chia thành 2 phần: tiền lương của GCCN và lợi nhuận của GCTS Khi tiền lương tăng thì lợi nhuận giảm và ngược lại Mâu thuẫn giữa tiền lương
và lợi nhuận chính là biểu hiện của mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản.
39 Căn cứ và ý nghĩa của việc phân chia tư bản sản xuất thành tư bản bất biến và tư bản khả biến là dựa vào bản chất của tư bản
Câu 39 sai Trong vở ghi căn
đúng Lợi nhuận có thể ít hoặc nhiều hơn giá trị thặng dư tuy thuộc vào nhiều yếu tố như quy luật cung cầu, giá cả Và lợi nhuận chỉ phản ánh sự chệch lệch giữa chí phí bỏ ra và giá trị hàng hóa chứ không phản được sự bóc lột của nhà tư bản đối với người công nhân.
40 Giá trị thặng dư (m) và lợi nhuận (p) là một
căn cứ vào quy luật cung cầu
=> Nhân định sai Vì lợi nhuận chính là biến tướng của GTTD là sự che đậy, bóc lột GTTD của NTB
Căn cứ vào quy luật cung cầu ta có thể lý giải được giữa m và p diễn ra
3 trường hợp:
Cung=cầu: m=p
Cung >cầu: giá cả <giá trị: p<m
Cung< cầu: giá cả>giá trị: p>m
41 Tỷ suất giá trị thặng dư (m') và tỷ suất lợi nhuận (p') chỉ có khác nhau về lượng
Sai Tỷ suất giá trị thặng dư (m') và tỷ suất lợi nhuận (p') khác nhau cả
về chất và về lượng
Trang 8Chất: m’ phản ánh trình độ bóc lột của gttd
P’ phản ánh mức doanh lợi
Bản chất lợi nhuận chính là sự chuyển hóa của giá trị thặng dư Do đó,
tỷ suất lợi nhuận cũng đồng thời là sự chuyển dịch của giá trị thặng dư Tỷ suất lợi nhuận và giá trị thặng dư có quan hệ chặt chẽ với nhau nhưng lại có
sự khác nhau cả về chất và lượng Cụ thể:
Về mặt chất, m’ chính là ước lượng mức độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân, người lao động làm thuê Trong khi đó, p’ không thể cho thấy nhà tư bản đã bóc lột người lao động như thế nào mà chỉ cho biết con số lợi nhuận mà nhà tư bản thu được
Như vậy, tỷ suất lợi nhuận sẽ cho nhà tư bản biết rằng cần đầu tư vào đâu để sinh lời và có lợi hơn Việc thu tỷ suất lợi nhuận và chạy theo tỷ suất lợi nhuận chính là động lực thúc đẩy các nhà tư bản, các doanh nghiệp chạy đua với nhau
Còn về mặt lượng thì p’ luôn luôn nhỏ hơn m’ vì công thức tính m’ = (m/v) x100% Do đó, giá trị thặng dư m luôn lớn hơn tỷ suất lợi nhuận
Trong vở:
42 Tăng NSLĐ và tăng cường độ lao động giống nhau và khác nhau cũng đều làm tăng thời gian lao động
Sai Tăng NSLĐ và CĐLĐ giống nhau ở đều làm tăng số sản phẩm sản xuất ra trong một thời gian
Giữa năng suất lao động và cường độ lao động có sự giống nhau và khác nhau
Giống nhau ở chỗ tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động thì đều tạo ra nhiều sản phẩm hơn
Nhưng khác nhau là tăng năng suất lao động thì làm giảm hao phí sức lao động để sản xuất ra một sản phẩm và làm giảm giá trị sản phẩm giảm giá thành sản phẩm, tăng cường độ lao động thì hao phí lao động sản xuất ra một sản phẩm không thay đổi và không ảnh hưởng đến giá cả sản phẩm Tăng năng suất lao động do thay đổi cách thức lao động, làm giảm nhẹ hao phí lao động, tăng cường độ lao động thì cách thức lao động không đổi, hao phí sức lao động không thay đổi Tăng năng suất lao động là vô hạn còn tăng cường
độ lao động là có giới hạn, bị giới hạn bởi sức khoẻ của con người Tăng năng suất lao động có tác dụng tích cực và không ảnh hưởng đên sức khoẻ của con người còn tằng cường độ lao động nếu tăng quá mức sẽ gây tai nạn lao động
và ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người
Trang 943 Cạnh tranh giữa các ngành làm hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân (p') và lợi nhuận bình quân (p)
Đúng
( Cạnh tranh giữa các ngành là cạnh tranh giữa những người sản xuất ở những ngành nghề khác nhau., nhằm mục đích tìm nơi đầu tư có lợi lợi nhuận hơn, tức là nơi nào có tỷ xuất lợi nhuận cao hơn
Cạnh tranh giữa các ngành là cạnh tranh giữa các xí nghiệp tư bản kinh doanh trong các ngành sản xuất khác nhau, nhằm mục đích tìm nơi đầu tư có lợi hơn Do điều kiện sản xuất không giống nhau giữa các ngành sản xuất trong xã hội, vì thế lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của họ thu được cũng không giống nhau nên các nhà tư bản phải chọn ngành nào có tỷ suất lợi nhuận cao nhất để đầu tư
Cạnh tranh giữa các ngành là sự cạnh tranh giữa các ngành sản xuất khác nhau, nhằm mục đích tìm nơi đầu tư có lợi hơn, tức là, nơi nào có tỷ suất lợi nhuận cao hơn.)
44 Khi đã hình thành (p') và (p ) cạnh tranh giữa các ngành vẫn tiếp diễn
Đúng
45 Sản xuất và tiêu dùng có quan hệ biện chứng với nhau
Đúng => Đây là chính là quy luật cung cầu Sản xuất và tiêu dùng tác động lẫn nhau, chuyển hóa lẫn nhau Nếu sản xuất mà không có tiêu dùng thì quy mô sản xuất sẽ thu hẹp dần hoặc tệ hơn sẽ phá sản Và nếu tiêu dùng nhưng không có sản xuất sẽ dẫn đến sự khan hiếm và thiếu thốn Vì vậy tiêu dùng và sản xuất sẽ điều tiết, cân bằng lẫn nhau và đây là xu hướng tất yếu của thị trường
46 Một trong các nội dung chủ yếu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá
ở nước ta là xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý
Trang 158 Nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở VN là:
- tạo lập những điều kiện để có thể thực hiện chuyển đổi từ nền sản xuất-xã hội lạc hậu sang nền sản xuất, xã hội tiến bộ
- …
-…
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá cũng là quá trình chuyển đổi
cơ cấu kinh tế Cơ cấu của nền kinh tế quốc dân là cấu tạo hay cấu trúc của nền kinh tế bao gồm các ngành kinh tế, các vùng kinh tế, các thành phần kinh tế… và mối quan hệ hữu cơ giữa chúng Trong cơ cấu của nền kinh tế, cơ cấu các ngành kinh tế là quan trọng nhất, quyết định các hình thức cơ cấu kinh tế khác Cơ cấu kinh tế hợp lý là điều kiện để nền kinh tế tăng trưởng, phát triển
Vì vậy, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đòi hỏi phải xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý
Trang 1047 Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá sẽ diễn ra quá trình phân công lại lao động xã hội
Đúng
48 Để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá cần tạo ra nguồn vốn lớn, nhất là nguồn vốn từ nước ngoài
Sai Để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá cần tạo ra nguồn vốn lớn, đó là vốn trong nước và vốn nước ngoài Vốn trong nước là quyết định, vốn nước ngoài là
49 Để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá, một trong các tiền đề quan trọng là đào tạo nguồn nhân lực
Đúng Vở c6
50 Mở rộng và nâng cao hiệu quả của kinh tế đối ngoại được coi là một tiền đề quan trọng của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta
Đúng
51 Một trong những nhiệm vụ quan trọng của công nghiệp hoá nông nghiệp là ứng dụng tiến bộ khoa học- công nghệ trong nông nghiệp, nông thôn
Đúng
52 Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta và kinh tế thị trường nói chung có những đặc điểm giống nhau
Đúng Phút 1t59p Mỗi nền kinh tế thị trường có những đặc trưng tất yếu không thể thiếu của nền kinh tế thị trường nói chung vừa có những đặc trưng phản ánh điều kiện lịch sử, kinh tế, chính trị-xã hội của quốc gia đó Do
đó, kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta là một kiểu nền kinh tế tt phù hợp với VN, phản ánh trình độ phát triển và điều kiện phát triển của Việt Nam
53 Kinh tế thị trường định hướng XHCN khác về chất so với kinh tế
54 Pháp luật là công cụ quan trọng nhất để quản lý nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
Đúng
55 Trong TKQĐ lên CNXH ở nước ta còn tồn tại nhiều hình thức phân phối thu nhập cá nhân