1 CÂU HỎI LÝ THUYẾT LUẬT NGÂN HÀNG PHẦN I 1 Các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi gồm những tổ chức nào? Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 LBHTG 2012 Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là tổ chức tín dụng,. Luật ngân hàng trong cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung thực chất là luật quản lí nhà nước về ngân hàng. Do đặc tính của các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực ngân hàng có cùng đặc tính cơ bản với các loại quan hệ tài chính phát sinh trong các lĩnh vực khác như: ngân sách nhà nước, bảo hiểm nhà nước (bảo hiểm thương mại) V.V.. nên ở phần lớn các nước xã hội chủ nghĩa quan niệm bộ phận pháp luật điều chỉnh các quan hệ ngân hàng là bộ phận cấu thành của ngành luật tài chính. Căn cứ vào nội dung củạ luật thực định mà các nhà nghiên cứu đều khẳng định rằng, đối với các quan hệ ngân hàng, Nhà nước sử dụng pháp luật điều chỉnh theo phương pháp của luật kinh tế (phương pháp thoả thuận và phương pháp mệnh lệnh quyền uy).
Trang 11
CÂU HỎI LÝ THUYẾT LUẬT NGÂN HÀNG
PHẦN I
1 Các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi gồm những tổ chức nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 LBHTG 2012 Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động theo Luật các
tổ chức tín dụng được nhận tiền gửi của cá nhân
Trong đó tổ chức tín dụng bao gồm Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, và chi nhánh ngân hàng thành nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính vi mô (Điều
4 Nghị định 68/2013/NĐ-CP)
Ngoài ra Ngân hàng chính sách (khoản 2 Điều 6 LBHTG 2012) và TCTD phi ngân hàng không tham gia bảo hiểm tiền gửi vì các tổ chức này không nhận tiền gửi của cá nhân
2 Nêu hạn chế trong hoạt động góp vốn của tổ chức tín dụng?
- Ngân hàng thương mại:
Căn cứ khoản 1 Điều 103 VBHN LCTCTD 2017 Ngân hàng thương mại chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại các khoản 2,
3, 4 và 6 Điều này
- Công ty tài chính:
Căn cứ khoản 1, 2 Điều 110 VBHN LCTCTD 2017
1 Công ty tài chính chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này
2 Công ty tài chính được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, quỹ đầu tư
- Công ty cho thuê tài chính:
Căn cứ Điều 115 VBHN LCTCTD 2017 Công ty cho thuê tài chính không được góp vốn, mua cổ phần, thành lập công ty con, công ty liên kết dưới mọi hình thức Căn cứ Điều 129 VBHN LCTCTD 2017:
1 Mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mại và các công ty con,
công ty liên kết của ngân hàng thương mại đó vào một doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều 103 của Luật này không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhận vốn góp
2 Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mại vào các doanh
nghiệp, kể cả các công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại đó không được vượt quá 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của ngân hàng thương mại
3 Mức góp vốn, mua cổ phần của một công ty tài chính và các công ty con, công
ty liên kết của công ty tài chính vào một doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều
Trang 22
110 của Luật này không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhận vốn góp
4 Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một công ty tài chính theo quy định tại
khoản 1 Điều 110 của Luật này vào các doanh nghiệp, kể cả các công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính đó không được vượt quá 60% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của công ty tài chính
5 Tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp, tổ
chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của chính tổ chức tín dụng đó
6.46 Mức góp vốn, mua cổ phần quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này không
bao gồm mức góp vốn, mua cổ phần của công ty quản lý quỹ là công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại, công ty tài chính vào một doanh nghiệp từ các quỹ
do công ty đó quản lý
* TCTD và các công ty con, công ty liên kết của TCTD không được góp vốn là doanh nghiệp với mức vượt quá 11% vốn điều lệ của TCTD
Căn cứ theo khoản 24 Điều 4 VBHN LCTCTD 2017 Góp vốn, mua cổ phần của
tổ chức tín dụng là việc tổ chức tín dụng góp vốn cấu thành vốn điều lệ, mua cổ phần của các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác, bao gồm cả việc cấp vốn, góp vốn vào công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng; góp vốn vào quỹ đầu tư và ủy thác vốn cho các tổ chức khác góp vốn, mua cổ phần theo các hình thức nêu trên
Căn cứ theo khoản 1 Điều 129 VBHN LCTCTD 2017 Mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mại và các công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại đó vào một doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều
103 của Luật này không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhận vốn góp
Căn cứ theo khoản 4 Điều 129 VBHN LCTCTD 2017 Mức góp vốn, mua cổ phần của một công ty tài chính và các công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính vào một doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 110 của Luật này không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhận vốn góp
→ Như vậy, NHTM bao gồm cả công ty con, công ty liên kết của NHTM đó được góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp kinh doanh, hoạt động trong lĩnh vực sau: Bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng, lĩnh vực khác mà pháp luật cho phép Tuy nhiên, tổng mức góp vốn, mua cổ phần của cả NHTM, công ty con, công ty liên kết của NHTM đó cộng lại không vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhận góp vốn, chứ không phải vượt quá 11% vốn điều lệ của TCTD Bên cạnh đó, tổng mức góp vốn, mua cổ phần của 1 NHTM vào các doanh nghiệp, kể cả các công ty con, công ty liên kết của NHTM đó không được vượt mức
Trang 33
quá 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của NHTM Tức NHTM, công ty con, công ty liên kết của ngân hàng chỉ được sử dụng tối đa 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ tại NHNN để góp vốn, mua cổ phần
→ Đối với CTTC thì mức góp vốn, mua cổ phần của 1 CTTC và các công ty con, công ty liên kết của CTTC vào 1 doanh nghiệp, quỹ đầu tư không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhận góp vốn Và tổng mức góp vốn, mua cổ phần của 1 CTTC vào các doanh nghiệp, kể cả việc góp vốn, thành lập công ty con, công ty liên kết của CTTC đó không được quá 60% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của CTTC Cũng như đối với việc mua vốn góp, mua cổ phần của các NHTM, mức góp vốn, mua cổ phần không bao gồm mức góp vốn, mua cổ phần của công ty quản lý quỹ là công ty con, công ty liên kết của CTTC vào 1 doanh nghiệp từ các quỹ đó do công ty đó quản lý
3 Tổ chức nào được Ngân hàng Nhà nước bảo lãnh vay vốn nước ngoài?
Căn cứ theo Điều 25 LNHNN 2010 Ngân hàng Nhà nước không bảo lãnh cho tổ chức, cá nhân vay vốn, trừ trường hợp bảo lãnh cho tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
→ Như vậy, theo quy định trên thì NHNN VN không bảo lãnh được cho tổ chức,
cá nhân vay vốn Tuy nhiên, trong trường hợp có quyết định của TTCP về việc bảo lãnh cho tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài thì NHNN thực hiện bảo lãnh cho tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài theo quyết định của TTCP
4 Các công cụ mà Ngân hàng Nhà nước sử dụng cho việc thực thi Chính sách tiền
tệ quốc gia là những công cụ nào? Chúng có ý nghĩa như thế nào với Chính sách tiền tệ quốc gia?
Căn cứ theo Điều 10 LNHNN 2010 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ
- Tái cấp vốn:
Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng có bảo đảm của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng bao gồm các hoạt động: chiết khấu, tái chiết khấu các chứng từ có giá, cho vay có đảm bảo bằng các chứng từ có giá
Mục tiêu:
+ Đáp ứng vốn kịp thời cho các NHTM
+ Điều tiết lượng tiền trong lưu thông phù hợp với mục tiêu
Thứ nhất, công cụ tái cấp vốn mà nòng cốt là việc xây dựng và điều hành khung
lãi suất thời gian qua đã dần hình thành khung lãi suất định hướng lãi suất thị trường theo hướng lãi suất tái cấp vốn được điều chỉnh dần thành lãi suất trần, lãi suất chiết
Trang 44
khấu điều chỉnh thành lãi suất sàn Cặp lãi suất tái cấp vốn được giữ khá ổn định và được điều chỉnh tương ứng với sự biến động của lãi suất thị trường trong từng thời kỳ
Thứ hai, hoạt động tái cấp vốn của NHNN đã đóng góp không nhỏ trong việc đáp
ứng kịp thời nhu cầu thanh khoản của các ngân hàng thương mại, góp phần ổn định hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại trong những năm vừa qua Thông thường, vào các thời điểm cuối năm và gần Tết Nguyên đán thường xảy ra tình trạng thiếu hụt nguồn vốn thanh toán của các ngân hàng thương mại do nhu cầu rút tiền của khách hàng, có những ngày lên tới hàng ngàn tỷ đồng Đặc biệt, sự thiếu hụt này thường mang tính hệ thống, do vậy, bất cứ một khâu nào gặp ách tắc sẽ kéo theo hàng loạt các
sự cố tiếp theo Do vậy, hoạt động tái cấp vốn của NHNN đã góp phần hỗ trợ các tổ chức tín dụng đảm bảo khả năng thanh toán, qua đó, duy trì sự ổn định của thị trường tiền tệ
Đồng thời, hoạt động tái cấp vốn còn có vai trò trong việc hỗ trợ vốn ngắn hạn, các nhu cầu bất thường xảy ra nhằm hỗ trợ các ngân hàng đảm bảo khả năng thanh toán
- Lãi suất:
Lãi suất được tạo ra với mục tiêu là công cụ cần thiết để điều chỉnh các đặc điểm chính sách tiền tệ theo từng thời điểm, cũng như sử dụng khi xử lý các biến số lạm phát, đầu tư, nợ xấu, thất nghiệp… theo sự quản lý của Ngân hàng Trung Ương (Ngân hàng Quốc gia)
Lãi suất tái cấp vốn do NHNN áp dụng khi tái cấp vốn cho các TCTD là ngân hàng Lãi suất này quy định một cách linh hoạt trong từng thời kỳ, có ý nghĩa tác động trực tiếp đến thu nhập của các TCTD
- Tỷ giá hối đoái:
Ảnh hưởng đến các hoạt động của xuất nhập khẩu: hàng hóa sẽ có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế nếu tỷ giá trong nước đó tăng cao, hàng hóa rẻ hơn và ngược lại
Có thể so sánh sức mua của các loại đồng tiền khác nhau: là phương tiện quan trọng để tính toán các giá trị ảnh hưởng đến hoạt động với các khách hàng nước ngoài, giao dịch ngoại thương, như tính giá trị nội tệ, hàng hóa, năng suất lao động trong nước với nước ngoài
Ảnh hưởng đến lạm phát: lạm phát sẽ xảy ra khi hàng nhập khẩu trở nên đắt hơn
vì tỷ giá hối đoái tăng
Ảnh hưởng đến sự tăng trưởng kinh tế: nếu lạm phát được kiềm chế nhờ tỷ giá hối đoái giảm thì sẽ làm giảm phạm vi sản xuất, từ đó nền kinh tế tăng trưởng thấp
- Dự trữ bắt buộc:
Giữ vai trò bắt buộc trong việc kiểm soát lạm phát, công cụ dự trữ bắt buộc mang tính áp đặt trực tiếp, đầy quyền lực và cực kỳ quan trọng để điều khiển lạm phát, khôi
Trang 55
phục hoạt động kinh tế trong trường hợp nền kinh tế phát triển chưa ổn định và khi các công cụ thị trường mở tái chiết khấu chưa đủ mạnh để có thể đảm trách điều hoà mức cung tiền tệ cho nền kinh tế Nhưng công cụ dự trữ bắt buộc quá nhạy cảm, vì chỉ thay đổi nhỏ trong tỷ lệ dự trữ bắt buộc đã làm cho khối lượng tiền tăng lên rất lớn khó kiểm soát
- Nghiệp vụ thị trường mở:
Sử dụng công cụ này sẽ đảm bảo độ linh hoạt và chính xác cao Trong thị trường
mở, tác động vào cung ứng tiền có thể sử dụng ở bất kỳ mức độ nào để thay đổi dự trữ hoặc cơ số tiền lớn hay nhỏ Ngân hàng trung ương có thể thực hiện bằng cách mua, bán khối lượng lớn hay nhỏ chứng khoán Ngân hàng trung ương dễ dàng đảo ngược tình thế khi có một quyết định sai lầm về việc sử dụng công cụ này bằng cách lập tức đảo ngược lại việc sử dụng công cụ đó
– Nghiệp vụ thị trường mở có vai trò quan trọng trong việc phát triển thị trường tiền tệ tại Việt Nam Sau khi các quy định của pháp luật về nghiệp vụ thị trường mở chính thức có hiệu lực, thị trường mua bán các loại giấy tờ có giá trở nên sôi động hơn với sự tham gia các ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
– Thị trường mở cũng tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng sử dụng nguồn nhàn rỗi hiệu quả hơn đồng thời giúp các tổ chức tín dụng đa dạng các nghiệp vụ kinh doanh của mình Nhờ đó mà các tổ chức tín dụng không chỉ đơn thuần thực hiện các nghiệp
vụ kinh doanh truyền thống như cho vay, thẻ, bảo lãnh… mà còn sử dụng vốn để mua bán các giấy tờ có giá
– Thực hiện nghiệp vụ thị trường mở giúp ngân hàng Nhà nước chủ động điều hành chính sách tiền tệ thông qua việc điều tiết cung cầu về vốn ngắn hạn cho các tổ chức tín dụng
– Thực hiện nghiệp vụ thị trường mở còn giúp ngân hàng Nhà nước phát tín hiệu
ra ngoài thị trường về điều hành chính sách tiền tệ trong tương lai đồng thời đưa ra định hướng về lãi suất thị trường để hạn chế những biến động của lãi suất
– Thông qua hoạt động của nghiệp vụ thị trường mở, ngân hàng Nhà nước có thể
là chủ động điều tiết vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng và kiểm soát lãi suất thông qua việc mua hoặc bán các chứng từ có giá ngắn hạn, nhằm thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ
– Hiện nay, thị trường tiền tệ của Việt Nam đang ở giai đoạn đầu, vì vậy, cần sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ như chính sách lãi suất, dự trữ bắt buộc, tỷ giá, tái cấp vốn để bổ trợ lẫn nhau Trước mắt, công cụ nghiệp vụ thị trường mở sẽ hỗ trợ các công cụ này, sau này có thể sẽ thay thế dần công cụ tái cấp vốn vào thời kỳ thích hợp
Trang 6tổ chức tín dụng đang thực hiện phương án cơ cấu lại, phương án chuyển nhượng đã được phê duyệt;
Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư 08/2021/TT-NHNN quy định mức lãi suất cho vay đặc biệt đối với TCTD mất khả năng thanh toán như sau: Lãi suất cho vay đặc biệt, lãi suất gia hạn cho vay đặc biệt là lãi suất ưu đãi đến mức 0% do Ngân hàng Nhà nước quyết định;
Như vậy phải chia ra 2 trường hợp: vay hỗ trợ phục hồi (tái cơ cấu TCTD) và vay
hỗ trợ thanh khoản (thiếu tiền chi trả)
1 Hãy chứng tỏ rằng: hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh có điều kiện
Bởi đây là lĩnh vực kinh doanh có điều kiện tức là có yêu cầu về vốn pháp định cũng như phải thực hiện thủ tục xin giấy phép kinh doanh để có thể thực hiện hoạt động kinh doanh
Quy định của pháp luật về điều kiện tiến hành hoạt động Ngân hàng:
1 Để tiến hành các hoạt động ngân hàng, tổ chức tín dụng được cấp giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có điều lệ được Ngân hàng Nhà nước chuẩn y;
b) Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có đủ vốn pháp định và có trụ sở phù hợp với yêu cầu hoạt động ngân hàng;
c) Phần vốn pháp định góp bằng tiền phải được gửi vào tài khoản phong toả không được hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước trước khi hoạt động tối thiểu 30 ngày Số vốn này chỉ được giải toả sau khi tổ chức tín dụng hoạt động;
d) Đăng báo trung ương, địa phương theo quy định của pháp luật về những nội dung quy định trong giấy phép
2 Để tiến hành các hoạt động ngân hàng, tổ chức không phải là tổ chức tín dụng được cấp giấy phép hoạt động ngân hàng phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có trụ sở kinh doanh phù hợp với yêu cầu hoạt động ngân hàng;
Trang 73 Những tổ chức nào được Ngân hàng nhà nước bảo lãnh vay vốn nước ngoài?
4 Các công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia của Ngân hàng là nước là những công cụ nào?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 luật ngân hàng 2010 thì chính sách tiền tệ quốc gia được hiểu như sau:
Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra
Công cụ thực hiện chính sách tiền tệ là quá trình quản lý cung tiền của cơ quan quản lý tiền tệ thường là hướng tới một lãi suất mong để đạt được những mục đích ổn định và tăng trưởng kinh tế như kiềm chế lạm phát, duy trì ổn định tỷ giá hối đoái, đạt được toàn dụng lao động trưởng kinh tế Chính sách lưu thông tiền tệ bao gồm việc thay đổi các loại lãi suất nhất định, có thể trực tiếp hay gián tiếp thông qua các nghiệp
vụ thị trường mở cửa quy định mức dự trữ bắt buộc hoặc trao đổi trên thị trường ngoại hối
Thống đốc Ngân hàng nhà nước quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chinh sách tiền tệ quốc gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ, vấn đề này được ghi nhận từ điều 11 đến điều 15 luật ngân hàng 2010
a Tái cấp vốn
Tái cấp vốn là một hình thức cấp tín dụng có bảo đảm của Ngân hàng nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và công cụ thanh toán cho các ngân hàng Ngân hàng Nhà nước quy định và thực hiện việc tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng theo các hình thức sau đây:
a) Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá;
b) Chiết khấu giấy tờ có giá;
c) Các hình thức tái cấp vốn khác
Đây là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng Ngân hàng nhà nước quy định và thực hiện việc tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng theo các hình thức như cho vay có bảo
Trang 8Mục đích tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước là hỗ trợ khả năng chi trả tạm thời cho các tổ chức tín dụng
“Các tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng bao gồm:
1 Ngân hàng thương mại
2 Ngân hàng hợp tác xã (Quỹ tín dụng nhân dân trung ương trong thời gian chưa chuyển đổi sang mô hình hoạt động của ngân hàng hợp tác xã theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng)
3 Công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính.”
b Lãi suất
Ngân hàng Nhà nước công bố lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cơ bản và các loại lãi suất khác để điều hành chính sách tiền tệ, chống cho vay nặng lãi Trong trường hợp thị trường tiền tệ có diễn biến bất thường, Ngân hàng Nhà nước quy định cơ chế điều hành lãi suất áp dụng trong quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau và với khách hàng, các quan hệ tín dụng khác
Lãi suất là tỷ lệ % trên khoản tiền người vay phải trả cho người cho vay trên tiền vốn, trong những khoảng thời gian nhất định Lãi suất được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sử dụng như công cụ để tác động lên lượng tiền tệ trong lưu thông, đó không phải
là lãi suất kinh doanh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thể ấn định mức lãi suất trần, lãi suất sàn hoặc lãi suất cơ bản tương ứng với từng loại hình tổ chức tín dụng, từng loại tiền gửi Căn cứ vào quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về lãi suất, các
tổ chức tín dụng sẽ hoạch định lãi suất kinh doanh
c Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá hối đoái, quyết định chế độ tỷ giá, cơ chế điều hành tỷ giá
Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ giá trị giữa đồng bản tệ (VND) với giá trị của đồng tiền nước ngoài Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp đến mức cung ứng tiền vào lưu thông, đến cán cân thanh toán ngoại thương, chính sách xuất nhập khẩu, chinh sách đầu tư trong đó có đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
d Dự trữ bắt buộc
Trang 99
Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng nhà nước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia Ngân hàng nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi tại tổ chức tín dụng nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia Ngân hàng nhà nước quy định việc trả lãi đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc, tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc của từng loại hình tổ chức tín dụng đối với từng loại tiền gửi
Dự trữ bắt buộc là số tiền được tính bởi tỷ lệ phần trăm trên vốn huy động của các
tổ chức tín dụng huy động được dưới hình thức nhận tiền gửi và phát hành các loại giấy
tờ có giá, gửi vào tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Nghiệp vụ thị trường mở là hoạt động giao dịch chứng khoá của các Ngân hàng trung ương trên thị trường mở Các chứng khoán là đối tượng giao dịch của ngân hàng,
có thể là chứng khoán chính phủ, các chứng khoán được phát hành bởi các doanh nghiệp hoặc Ngân hàng gồm cả chứng khoán ngắn hạn và dài hạn Thị trường mở ở các nước khác nhau về phạm vi, về loại hình công cụ và thời hạn của các công cụ giao dịch trên thị trường so với thị trường chứng khoán và tiền tệ
Thông qua hoạt động của nghiệp vụ thị trường mở, Ngân hàng nhà nước với mục tiêu có thể chủ động điều tiết vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng và kiểm soát lãi suất thông qua việc mua hoặc bán các chứng từ có giá ngắn hạn, nhằm thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ Luật ngân hàng nhà nước 2010 tại Điều 15 quy định nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ mua, bán ngắn hạn các giấy tờ
có giá do ngân hàng nhà nước thực hiện trên thị trường tiền tệ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
5 So sánh chức năng của ngân hàng nhà nước với chức năng của các cơ quan cấp
Bộ khác?
- Sự tương đồng:
NHNN VN và các bộ quả n lý chuyên ngành khác đều được đặt trong cơ cấu tổ chức của CP, là cơ quan CP, thay mặt CP và chịu trách nhiệm trước CP về các hoạt động của mình
- Sự khác biệt:
Trang 1010
+ NHNN VN có sự khác biệt với các bộ khác của CP, nó quản lý mọi hoạt động tiền tệ, ngân hàng không đơn thuần bằng biện pháp hành chính mà chủ yếu bằng các chính sách và công cụ kinh tế Phần lớn, NHNN tác động vào kinh tế và tiền tệ qua các nghiệp vụ sinh lời, bằng các công cụ vĩ mô gián tiếp gắn liền mật thiết với thị trường tiền tệ Quản lý NN gắn liền với hoạt động sinh lời, góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách, là nét đặc thù riêng của NHNN Tuy nhiên, mục đích của NHNN không phải là mưu doanh tìm lợi mà là ổn định giá trị đồng tiền, góp phần bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các TCTD, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội định hướng XHCN
+ Các bộ khác sẽ thực hiện chức năng, nhiệm vụ tùy theo các lĩnh vực chuyên môn
mà mình quả lý
6 Hãy liệt kê các loại tiền gửi được bảo hiểm và không được bảo hiểm?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 LBHTG 2012 Bảo hiểm tiền gửi là sự bảo đảm hoàn
trả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi trong hạn mức trả tiền bảo hiểm khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền hoặc phá sản
- Tiền gửi được bảo hiểm:
Căn cứ theo Điều 18 LBHTG 2012 Tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức tiền gửi khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, trừ các loại tiền gửi quy định tại Điều 19 của Luật này
Do đó, tất cả các loại tiền gửi cá nhân phù hợp với quy nêu trên đều là tiền gửi được bảo hiểm
- Tiền gửi không được bảo hiểm:
Căn cứ theo Điều 19 LBHTG 2012
1 Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó
2 Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó
3 Tiền mua các giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành
Trang 1111
Ngoài ra, tiền gửi không phải bằng Đồng Việt Nam, tiền gửi tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô, tiền gửi không phải của cá nhân thì không được bảo hiểm
7 Ở Việt Nam có những loại TCTD PNH nào? Hãy cho biết giới hạn cấp tín dụng của TCTD PNH Các hình thức tổ chức lại tổ chức PNH hiện nay có gì hạn chế so với tổ chức lại doanh nghiệp
- Căn cứ theo khoản 4 Điều 4 VBHN LCTCTD 2017 Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác
- Căn cứ theo khoản 2 Điều 128 VBHN LCTCTD 2017 thì Giới hạn cấp tín dụng của TCTD PNH quy định như sau: Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Căn cứ theo Điều 153 VBHN LCTCTD 2017:
1 Tổ chức tín dụng được tổ chức lại dưới hình thức chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức pháp lý sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
2 Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại tổ chức tín dụng
- Các hình thức tổ chức lại TCTD PNH hiện nay có gì hạn chế so với tổ chức lại doanh nghiệp: Tổ chức lại doanh nghiệp làm thay đổi hình thức pháp lý của doanh nghiệp, từ việc doanh nghiệp tồn tại, hoạt động dưới hình thức pháp lý ban đầu chuyển sang hoạt động dưới 1 hình thức pháp lý khác (các biện pháp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp) còn phạm vi hoạt động của TCTD sau tổ chức lại phải phù hợp với phạm vi hoạt động của từng loại hình TCTD theo quy định của pháp luật Về điều kiện tổ chức lại TCTD PHN thì nhiều quy định chặt chẽ hơn với tổ chức lại doanh nghiệp vì thế nó gây nhiều khó khăn hơn trong quá trình tổ chức lại TCTD so với tổ chức lại doanh nghiệp
8 Theo quy định của pháp luật hiện hành thì các TCTD được huy động vốn dưới những hình thức nào? Theo a/c hình thức nào là tối ưu nhất? Vì sao?
TCTD thực hiện chức năng của 1 trung gian tài chính, chủ yếu là huy động vốn (đi vay) để cấp tím dụng Vốn kinh doanh của các TCTD đa số có nguồn gốc từ nguồn
Trang 1212
vốn huy động Vì vậy, hoạt động huy động vốn là một trong những nghiệp vụ kinh doanh quan trong hàng đầu của TCTD
TCTD có thể huy động vốn thông qua các hình thức sau:
+ Nhận tiền gửi: khoản 13 Điều 4
Hoạt động ngân hàng sơ khai xuất hiện khi hội đủ các yếu tố (các tiền đề) sau:
- Có sự phân công lao động trong xã hội và cải tiến phương thức sản xuất và công
cụ lao động, khi đó của cải trong xã hội làm ra có dư thừa và tích luỹ, song tích luỹ không dưới hình thức hiện vật mà dưới dạng tiền tệ
- Sự xuất hiện của tiền tệ Khi đó tiền tệ đóng vai trò là công cụ trung gian trao đổi trong nền kinh tế và là công cụ tích luỹ của cải dư thừa để dành Xuất hiện một nhóm người chuyên nhận giữ hộ tiền dư thừa của dân chúng
- Nhu cầu sử dụng vốn tiền tệ vào mục đích tiêu dùng, đầu tư Xuất hiện một nhóm người cần tiền, phải đi vay, mượn để đầu tư, tiêu dùng
Trong bối cảnh đó, các hoạt động nhận giữ tiền nhàn rỗi, cho vay tiền để sản xuất kinh doanh, trao đổi mua bán các loại tiền tệ được hình thành dưới các hình thức đơn giản và sơ khai
Đặc điểm của hoạt động ngân hàng hiện nay:
- Yếu tố chủ thể;
- Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh dịch vụ trong lĩnh vực tài chính ngân hàng;
- Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh có điều kiện;
- Hoạt động ngân hàng là một trong những lĩnh vực hoạt động quan trọng của nền kinh tế;
- Hoạt động ngân hàng là một trong những hoạt động chứa nhiều rủi ro;
- Hoạt động ngân hàng – tiền tệ là lĩnh vực hoạt động mang tính nhạy cảm với các biến động nền kinh tế - xã hội;
- Trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng, cạnh tranh luôn song hành với hợp tác;
- Hoạt động ngân hàng chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước
2 So sánh quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng trên thế giới và Việt Nam? Nhận xét (câu này làm ra thì dài 8 cây số, dảy nên bỏ qua chắc ko ra đâu)
Trang 1313
3 Thế nào là hệ thống ngân hàng hai cấp? Đặc điểm của hệ thống ngân hàng hai cấp
Hệ thống ngân hàng 2 cấp được dùng để chỉ hệ thống ngân hàng được tổ chức theo
2 hệ thống: Ngân hàng trung ương (Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Quốc gia) và các TCTD (Ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính trung gian) với các chức năng khác nhau
Hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế thị trường là hệ thống ngân hàng 2 cấp bởi vì: Trong hệ thống ngân hàng 2 cấp có những lợi thế hơn hắn so với ngân hàng 1 cấp như:
* Trong khi đó hệ thống ngân hàng 2 cấp:
– Có sự vượt chội hơn hẳn như có sự phân định rõ ràng giữa 2 chức năng kinh doanh của hệ thống ngân hàng và chức năng quản lí nhà nước
Trong đó ngân hàng trung ương phát hành tiền là ngân hàng của các ngân hàng, ngân hàng của chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước các hoạt động về tiền
tệ và hệ thống trong phạm vi quốc gia Chức năng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng thuộc về các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng Chính ví thế sự phù hợp với nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, kinh tế thị trường nên ngân hàng 2 cấp phải là ngân hàng trong nền kinh tế thị trường
* Hệ thống ngân hàng hiện nay của hầu hết các quốc gia trên thế giới là hệ thống ngân hàng “hai cấp” mang những đặc thù sau:
- Phạm vi hoạt động của các ngân hàng trung ương bị giới hạn bởi các đạo luật, theo đó phần lớn các ngân hàng trung ương các quốc gia không trực tiếp kinh doanh với nhóm khách hàng là cá nhân và các doanh nghiệp;
- Ngân hàng trung ương phần lớn các nước thuộc sở hữu nhà nước hoặc nhà nước chi phối về vốn, độc quyền phát hành tiền, làm đại lý cho chính phủ trong các giao dịch với nước ngoài;
- Ngân hàng trung ương đóng vai trò là ngân hàng cung cấp dịch vụ ngân hàng cho các ngân hàng thương mại, là nơi các ngân hàng thương mại mở tài khoản để thực hiện các nghiệp vụ tín dụng thanh anh toán;
Trang 1414
- Các ngân hàng thương mại ngày càng đa dạng hóa các nghiệp vụ và mở rộng phạm vi hoạt động đáp ứng được tiến trình vận động của hoạt động thương mại, tài chính trên thế giới;
- Dần dần xóa bỏ những xung đột trong luật pháp về hoạt động ngân hàng giữa các quốc gia và giữa các hệ thống luật trên thế giới
4 So sánh hoạt động kinh doanh ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác trong nền kinh tế thị trường (đọc tham khảo, chứ ko ra đâu)
Hoạt động kinh doanh NH Hoạt động kinh doanh khác Khái niệm Là hoạt động kinh doanh tiền tệ
và dịch vụ Ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán
Là phương thức hoạt động kinh
tế trong điều kiện tồn tại nền kinh tế hàng hoá, nhằm đạt mục tiêu vốn sinh lời cao nhất Hoạt động kinh doanh thường được thông qua các thể chế kinh doanh như công ty, doanh nghiệp nhưng cũng có thể là hoạt động tự thân của các cá nhân
Đối tượng Tiền tệ hoặc dịch vụ NH Tài sản hàng hóa,…
Nội dung Bao gồm các hoạt động tín dụng
như nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng có dịch vụ thanh toán nhằm thực hiện các hoạt động nghiệp
vụ để sinh lợi nhuận và ổn định lưu thông tiền tệ trong thị trường
Các hoạt động gồm mua bán, trao đổi hàng hóa, các hoạt động kinh doanh hàng hóa dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi nhuận là chủ yếu
Cơ cấu tổ
chức
Cơ cấu tổ chức hoạt động ngân hàng rất chặt chẽ, được quy định theo luật Ngân hàng và những người trong ngành cần có chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo bài bản
Có thể có hoặc không tổ chức theo một bộ máy, các mô hình kinh doanh thì rất đa dạng có thể
là hộ kinh doanh, thành lập các công ty, doanh nghiệp
Chủ thể
quản lý
Ngân hàng Nhà nước Bộ công thương, Bộ kế hoạch và
đầu tư
Trang 1515
Chủ thể
thực hiện
Là các ngân hàng, hoặc các tổ chức tín dụng, được nhà nước cho phép hoạt động
Không bắt buộc phải là ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng,
có thể là các chủ thể thực hiện khác như các nhân, công ty, hộ gia đình
Nguồn
luật điều
chỉnh
Luật NHNN Luật CTCTD
Luật Thương mại Luật Doanh nghiệp
5 So sánh chức năng của ngân hàng nhà nước với chức năng của các cơ quan cấp
Bộ khác? (Chắc không ra đâu, khỏi làm)
6 So sánh chức năng của ngân hàng nhà nước với chức năng của các cơ quan cấp
Bộ khác? (như trên)
7 Hãy cho biết vị trí pháp lý của Ngân hàng nhà nước Việt Nam?
Căn cứ theo khoản 1, 2 LNHNNVN 2010 thì vị trí pháp lý của NHNN như sau:
1 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2 Ngân hàng Nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước,
có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội
8 Tại sao Ngân hàng Nhà nước không giao dịch với cá nhân và tổ chức không phải
là tổ chức tín dụng?
Theo LNHNNVN 2010 Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm sự an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Ngân hàng nhà nước thực hiện điều chuyển lượng tiền trong tài khoản giữa các tổ chức tín dụng để điều hòa lượng tiền trong lưu thông và thực hiện chính sách tiền tệ Ngân hàng nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền, ngân hàng nhà nước cần phải căn cứ vàp lượng hòa hóa lưu thông trên thị trường để cung ứng lượng tiền vào lưu thông cho phù hợp với yêu cầu của từng thời điểm có thể hiểu là ngân hàng nhà nước còn là khách hàng sử dụng dịch vụ của các TCTD thông qua đó tiền mặt do NHNN phát hành được đưa vào lưu thông
Trang 1616
Hoạt động tín dụng là hoạt động mang tính nghề nghiệp của tổ chức tín dụng Ngoài ra, đối với tổ chức tín dụng kinh doanh đa năng tổng hợp ngoài các hoạt động nghiệp vụ truyền thống còn thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh không truyền thống khác như kinh doanh chứng khoán, lĩnh vực bảo hiểm,… ở nước ta Căn cứ theo quy đinh tại Khoản 1 Điều 4 VBHN LCTCTD 2017 thì Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng Tổ chức tỉn dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vĩ mô và quỹ tín dụng nhân dân”
Xét về mặt bản chất thì tổ chức tín dụng là doanh nghiệp Tuy vậy, tổ chức tín dụng có những đặc điểm riêng mà dựa vào đó có thể nhận biết, phân biệt chúng với các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực, ngành nghề khác trong nền kinh tế
Thứ nhất, tổ chức tín dụng là doanh nghiệp có đối tượng kinh doanh trực tiếp là
tiền tệ
Thứ hai, tổ chức tín dụng là doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh chính, thường xuyên và mang tính nghề nghiệp là hoạt động ngân hàng Đây là dấu hiệu cơ bản để phân biệt doanh nghiệp là tổ chức tín dụng với các loại hình doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực khác Nội dung kinh doanh chủ yếu của tổ chức tín dụng là kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ: Nhận tiền gửi; cấp tín dụng; Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
Đặc điểm này có ý nghĩa quyết định đến cơ chế điều chỉnh của pháp luật đối với việc tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng Bởi vì, hoạt động ngân hàng do các tổ chức tín dụng thực hiện phần lớn là hoạt động kinh doanh tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao
do tính kéo dài của các quan hệ kinh doanh Những tác động tích cực và tiêu cực của hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng thường có tính phản ứng dây chuyền Chẳng hạn, một tổ chức tín dụng cho vay không thu hồi được vốn có thể dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán cho người gửi tiền Những người gửi tiền khác có thể do tâm lí hoang mang mà đồng loạt đến các tổ chức tín dụng rút tiền gửi, đẩy các tổ chức tín dụng vào tình trạng thiếu khả năng chi trả…
Thứ ba, tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp chịu sự quản lí nhà nước của Ngân hàng nhà nước Việt Nam và thuộc phạm vi áp dụng pháp luật ngân hàng
→ Vì vậy NHNN chỉ giao dịch với các TCTD chứ không giao dịch với cá nhân hay tổ chức khác
9 Ngân hàng nhà nước có được bảo lãnh cho các tổ chức vay vốn nước ngoài hay không?
Căn cứ theo Điều 25 LNHNNVN 2010 Ngân hàng Nhà nước không bảo lãnh cho
tổ chức, cá nhân vay vốn, trừ trường hợp bảo lãnh cho tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Trang 1717
Đối với khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh, sau khi Bộ Tài chính ký thư bảo lãnh, NHNN sẽ thực hiện xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài theo quy định về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp
10 Ngân hàng nhà nước có được quyền tái cấp vốn cho tất cả các tổ chức tín dụng hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam hay không?
Căn cứ theo Điều 99 VBHN LCTCTD 2017 thì Ngân hàng thương mại được vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Điểm c khoản 1 Điều 108 VBHN LCTCTD 2017 thì công ty tài chính vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Khoản 3 Điều 112 VBHN LCTCTD 2017 thì công ty cho thuê tài chính vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
→ Như vậy Ngân hàng thương mại, công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính được vay tái cấp vốn từ Ngân hàng Nhà nước
11 Ngân hàng nhà nước thực hiện việc mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng nhằm mục đích gì?
Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng của nước ta do Ngân hàng Nhà nước tổ chức
và điều hành để nhằm mục đích hình thành nên một thị trường mua bán ngoại tệ có tổ chức giữa các ngân hàng thương mại được phép kinh doanh ngoại tệ và làm cơ sở cho việc ra đời của thị trường hối đoái hoàn chỉnh tại Việt Nam trong những giai đoạn tiếp theo Trên thị trường ngoại tệ liên hàng của Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước sẽ sử dụng ngân quỹ trong Quỹ điều hòa ngoại tệ với tư cách là bên mua hoặc là bán cuối cùng để can thiệp và tác động vào thị trường ngoại tệ một cách có hiệu quả, cụ thể hóa việc thực hiện chính sách tiền tệ, tỷ giá của Nhà nước (Điều 1 Quyết định 203/QĐ-NH13 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
12 Có phải mọi tổ chức tín dụng đều được vay tái cấp vốn từ Ngân hàng nhà nước không?
Căn cứ theo Điều 99 VBHN LCTCTD 2019 thì Ngân hàng thương mại được vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Điểm c khoản 1 Điều 108 VBHN LCTCTD 2019 thì công ty tài chính vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trang 1818
Khoản 3 Điều 112 VBHN LCTCTD 2019 thì công ty cho thuê tài chính vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
→ Như vậy Ngân hàng thương mại, công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính được vay tái cấp vốn từ Ngân hàng nhà nước
(Theo khoản 2 Thông tư 24/2019/TT-NHNN thì Ngân hàng Nhà nước tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đối với tổ chức tín dụng được thành lập
và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung) bao gồm:
a) Ngân hàng thương mại;
b) Ngân hàng hợp tác xã;
c) Công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính.)
13 “Ngân hàng nhà nước là cơ quan quản lý hoạt động vay trả nợ nước ngoài của tất cả các chủ thể trong nền kinh tế” là đúng hay sai? Giải thích
→ Nhận định SAI
Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 12/2022/TT-NHNN thì Người cư trú là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, TCTD và chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện vay, trả nợ nước ngoài theo nguyên tắc tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ phù hợp với quy định của pháp luật Người cư trú là cá nhân thực hiện vay, trả nợ nước ngoài theo nguyên tắc tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ theo quy định của Chính phủ Người cư trú khi thực hiện vay, trả nợ nước ngoài phải tuân thủ các điều kiện vay, trả
nợ nước ngoài; thực hiện đăng ký khoản vay, mở và sử dụng tài khoản, rút vốn và chuyển tiền trả nợ, báo cáo tình hình thực hiện khoản vay theo quy định
Đối với khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh, sau khi Bộ Tài chính ký thư bảo lãnh, NHNN sẽ thực hiện xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài theo quy định về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp
Tổ chức kinh tế thực hiện cho vay ra nước ngoài, trừ việc xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ trả chậm, bảo lãnh cho người không cư trú khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép NHNN là cơ quan hướng dẫn việc thực hiện mở và sử dụng tài khoản, chuyển vốn ra và thu hồi nợ nước ngoài, đăng ký cho vay, thu hồi nợ nước ngoài và các giao dịch chuyển vốn khác có liên quan đến hoạt động cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của các tổ chức kinh tế
14 Nhận định đúng/sai và giải thích: “Hội đồng tư vấn chính sách tài chính, tiền
tệ quốc gia là đơn vị trực thuộc Ngân hàng nhà nước Việt Nam”
→ Nhận định SAI
Trang 1919
Căn cứ theo khoản 3 Nghị định 102/2022/ND-CP của Chính phủ thì cơ cấu của Ngân hàng Nhà nước không có đề cập đến Hội đồng tư vấn chính sách tài chính, tiền
tệ quốc gia là đơn vị thực thuộc Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 1079/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia làm việc theo nguyên tắc tư vấn và theo Quy chế làm việc của Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ quy định
15 Chính sách tiền tệ quốc gia là gì? Ngân hàng nhà nước Việt Nam sử dụng những công cụ nào để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 LNHNNVN 2010 Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra
Căn cứ theo Điều 10 LNHNNVN 2010 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ
16 Nêu các loại giấy tờ có giá được NHNNVN quy định trong việc tiến hành hoạt động tái cấp vốn cho các TCTD
Căn cứ theo khoản 2 Điều 11 LNHNNVN 2010
2 Ngân hàng Nhà nước quy định và thực hiện việc tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng theo các hình thức sau đây:
a) Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá;
b) Chiết khấu giấy tờ có giá;
c) Các hình thức tái cấp vốn khác
Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 11/QĐ-NHNN thì Ngân hàng Nhà nước quy định các loại giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch nghiệp vụ thị trường mở, cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá, chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá, thấu chi và cho vay qua đêm áp dụng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng (sau đây gọi chung là các giao dịch với Ngân hàng Nhà nước) tại Ngân hàng Nhà nước như sau:
1 Các giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch với Ngân hàng Nhà nước: 1.1 Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước
1.2 Trái phiếu Chính phủ, bao gồm:
a Tín phiếu Kho bạc;
b Trái phiếu Kho bạc;
c Trái phiếu công trình Trung ương;
d Công trái xây dựng Tổ quốc
Trang 2020
đ Trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam (trước đây là Quỹ Hỗ trợ phát triển) được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành
1.3 Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, bao gồm:
a Trái phiếu do Ngân hàng Phát triển Việt Nam phát hành được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn;
b Trái phiếu do Ngân hàng Chính sách xã hội phát hành được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn
1.4 Trái phiếu Chính quyền địa phương do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và
Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phát hành
2 Các giấy tờ có giá quy định tại khoản 1 trên đây phải có đủ các điều kiện sau: 2.1 Lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước;
2.2 Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức tín dụng;
2.3 Tổ chức phát hành không được sử dụng các loại giấy tờ có giá do tổ chức đó phát hành để tham gia giao dịch với Ngân hàng Nhà nước
17 So sánh khái niệm “người liên quan” trong LCTCTD và Luật DN (Luật DN khum được cầm theo nên khum làm)
Người có liên quan trong LCTCTD quy định tại khoản 28 Điều 4
18 Tổ chức tín dụng là gì? Tổ chức tín dụng có đặc điểm gì khác các loại hình doanh nghiệp khác?
Căn cứ k1 Đ4 LCTCTD “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.”
Đặc điểm TCTD:
Thứ nhất, là doanh nghiệp có đối tượng kinh doanh trực tiếp là tiền tệ và dịch vụ
ngân hàng Do có đặc điểm này, khác với các doanh nghiệp khác việc thành lập và hoạt động được quy định của pháp luật liên quan như LDN, LĐT… mà TCTD còn chịu sự điều chỉnh của pháp luật ngân hàng, cụ thể là LCTCTD
Thứ hai, hoạt động kinh doanh chính, thường xuyên, liên tục mang tính nghề
nghiệp là hoạt động ngân hàng Căn cứ k12 Đ4 LCTCTD hoạt động ngân hàng bao gồm việc nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua ngân hàng
Kể cả doanh nghiệp có thể thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhưng không phải là hoạt động kinh doanh chính như công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán… cũng không được coi là tổ chức tín dụng
Thứ ba, chịu sự giám sát, quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Do hoạt động kinh doanh của TCTD chứa đựng nhiều rủi ro mang tính dây chuyền, dễ lan tỏa, ảnh hưởng xấu đến hệ thống ngân hàng thậm chí là cả nền kinh tế Do đó việc giám sát, quản lý chặt chẽ của NHNN nhằm tạo ra khung pháp lý an toàn cho hoạt động
Trang 2121
ngân hàng của TCTD, đảm bảo an toàn cho toàn bộ hệ thống ngân hàng Còn với các doanh nghiệp khác cũng có sự giám sát, quản lý của NHNN nhưng sẽ không trực tiếp, chặt chẽ như đối với TCTD
19 Nhận định đúng/sai và giải thích: công ty tài chính không được huy động vốn dưới hình thức nhận tiền gửi của khách hàng
→ Nhận định Sai
Vì nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức hoặc cá nhân Căn cứ k1 Đ108 LCTCTD công ty tài chính có thể nhận tiền gửi của khách hàng là tổ chức, chỉ không được nhận tiền gửi của khách hàng là cá nhân
20 Nhận định đúng/sai và giải thích: tổ chức nước ngoài có thể bỏ vốn thành lập công ty tài chính 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam
→ Nhận định ĐÚNG
Căn cứ theo khoản 8 Điều 4 VBHN LCTCTD 2017 Tổ chức tín dụng nước ngoài là
tổ chức tín dụng được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài
Tổ chức tín dụng nước ngoài được hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức văn phòng đại diện, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài, công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100%
vốn nước ngoài
Ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài là loại hình ngân hàng
thương mại; công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài là loại hình công ty tài chính; công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài
chính 100% vốn nước ngoài là loại hình công ty cho thuê tài chính theo quy định của Luật này
Như vậy, tổ chức nước ngoài có thể bỏ vốn thành lập công ty tài chính 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam
21 Vai trò của thành viên độc lập của Hội đồng quản trị TCTD? TCTD cần có bao nhiêu thành viên độc lập?
Thành viên độc lập của Hội đồng quản trị của TCTD cụ thể là công ty cổ phần là những người độc lập, không có quan hệ về nhân thân, quan hệ về tài sản đối với công
ty cổ phần, những người quản lý, điều hành, những người liên quan của công ty cổ phần
Sự tham gia của họ nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của hội đồng quản trị thông qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần
Vai trò của thành viên độc lập Hội đồng quản trị:
Một là, nâng cao tính khách quan của HĐQT Trong HĐQT bao gồm phần lớn là
các cổ đông lớn, cổ đông chi phối, các quyết định của họ thường gắn liền với lợi ích của chính họ, mang yếu tố chủ quan nên dễ bỏ qua hoặc xâm phạm lợi ích của các cổ
Trang 2222
đông nhỏ lẻ hoặc các chủ thể khác Vì vậy, thành viên Hội đồng quản trị độc lập lúc này sẽ có vai trò đưa ra các ý kiến, quyết định mang tính khách quan và hướng đến trước hết là lợi ích chung cho công ty, tức là cũng để đảm bảo cho quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể bị ảnh hưởng bởi các quyết định của Hội đồng quản trị
Hai là, tăng cường tính minh bạch Sự tham gia của thành viên Hội đồng quản trị
độc lập sẽ đảm bảo cho tính minh bạch trong quá trình tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần, ngăn ngừa việc che dấu, bưng bít các thông tin liên quan đến tình hình hoạt động của ngân hàng, các giao dịch có dấu hiệu tư lợi có khả năng dẫn đến những sai phạm, tổn thất đối với ngân hàng và đối với lợi ích của các chủ thể có liên quan, đặc biệt là các cổ đông nhỏ lẻ, cổ đông thiểu số
Ba là, nâng cao hiệu quả, chất lượng quyết định của Hội đồng quản trị Thành viên
độc lập thông thường là những cá nhân đã tham gia công tác quản lý, điều hành doanh nghiệp hoặc quản lý trong các cơ quan nhà nước chuyên ngành Họ là những người có kiến thức, kinh nghiệm trong quản lý, kiến thức chuyên ngành, và kiến thức, kinh nghiệm của họ sẽ góp phần nâng cao hiệu quả các quyết định của hội đồng quản trị Đặc biệt là các quyết định của hội đồng quản trị liên quan đến đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực mới hoặc lĩnh vực mà thánh viên hội đồng quản trị độc lập là người hiểu biết và thông thạo
Căn cứ theo khoản 1 Điều 62 VBHN LCTCTD 2017 Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có không ít hơn 05 thành viên và không quá 11 thành viên, trong đó có ít nhất 01 thành viên độc lập Hội đồng quản trị phải có ít nhất một phần hai tổng số thành viên là thành viên độc lập và thành viên không phải là người điều hành tổ chức tín dụng
22 Nhận định đúng/sai và giải thích: các quỹ tín dụng nhân dân chỉ hoạt động trong địa bàn một xã hoặc một phường, một thị trấn
→ Nhận định Đúng
Căn cứ Khoản 3 Điều 2 Thông tư 21/2019/TT-NHNN quy định về địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân: “Địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân là một
xã, một phường hoặc một thị trấn (sau đây gọi chung là một xã).”
23 TCTD nước ngoài là gì? tổ chức tín dụng nước ngoài muốn thực hiện hoạt động ngân hàng tại Việt Nam có thể được thành lập dưới hình thức nào?
Căn cứ khoản 8 Điều 4 LCTCTD 2017:
8 Tổ chức tín dụng nước ngoài là tổ chức tín dụng được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài
Tổ chức tín dụng nước ngoài được hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức văn phòng đại diện, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn
Trang 2324 Phá sản TCTD có gì khác so với phá sản doanh nghiệp khác?
Trước khi phá sản TCTD sẽ được áp dụng các quy định giám sát và kiểm soát đặc biệt bởi ngân hàng trung ương còn doanh nghiệp thì không
TCTD bị phá sản khả năng tác động đến toàn bộ nền kinh tế rộng hơn nhiều so với
DN
Khoản nợ đầu tiên TCTD phải trả là khoản vay đặc biệt khác với DN là chi phí phá sản
25 So sánh điều kiện thành lập NHTM và TCTD phi NH (khum làm)
26 So sánh điều kiện thành lập NHTM và NH hợp tác (khum làm)
27 Tại sao pháp luật quy định giới hạn cho vay của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng?
Vì không phải tất cả các khoản vay đều được khách hàng trả lại đầy đủ, có nhiều những khoản vay khách hàng không trả hoặc không thể trả lại TCTD từ đó TCTD không thể thu hồi vốn và lãi dẫn tới tình trạng tích tụ nợ xấu Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, TCTD sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Do đó pháp luật phải quy định giới hạn cho vay của TCTD đối với khách hàng nhằm hạn chế tình trạng trên đối với TCTD
28 Để đáp ứng nhu cầu vốn của một khách hàng khi vượt quá giới hạn cho vay quy định thì tổ chức tín dụng phải cho vay như thế nào?
Cho vay vượt giới hạn quy định tại Quyết định 13/2018/QĐ-TTg đối với khách hàng có 1 trong các điều kiện sau:
Khách hàng đáp ứng đủ điều kiện cấp tín dụng, không có nợ xấu trong 03 năm gần nhất liền trước năm đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn, có hệ số nợ phải trả không quá
ba lần vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính quý/năm tại thời điểm gần nhất với thời điểm đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn;
Khách hàng có nhu cầu vốn để thực hiện các dự án, phương án sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội như: Triển khai các dự án, phương
án ý nghĩa kinh tế – xã hội quan trọng, các chương trình, dự án Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư…
Trang 2424
Dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn đã được tổ chức tín dụng thẩm định là đảm bảo khả thi, khách hàng có khả năng trả nợ và quyết định cấp tín dụng; đáp ứng các quy định hiện hành về đầu tư và xây dựng, phù hợp với quy hoạch,
kế hoạch sản xuất kinh doanh và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Khoản 1 Điều 3)
Khi đó TCTD mới được cho vay vượt giới hạn
29 Nhận định đúng/sai và giải thích: công ty tài chính không được huy động vốn dưới hình thức nhận tiền gửi của khách hàng
31 Trường hợp nào thì TCTD không được phép cấp tín dụng cho khách hàng để đầu tư kinh doanh cổ phiếu
Căn cứ theo khoản 5 Điều 126 VBHN LCTCTD 2017 thì Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng
Căn cứ khoản 2, 3 Đ14 Thông tư 19/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2014/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng thì
“2 Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho khách hàng đầu tư, kinh doanh cổ phiếu trong các trường hợp sau đây:
a) Tài sản bảo đảm là cổ phiếu của tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng;
b) Tài sản bảo đảm là cổ phiếu của doanh nghiệp phát hành mà khách hàng vay để mua cổ phiếu của doanh nghiệp đó;
c) Để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu của tổ chức tín dụng;
d) Khách hàng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng;
Trang 253 Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu đối với khách hàng là công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng.”
32 Nhận định đúng/sai và giải thích: TCTD được nắm giữ cổ phần của nhiều TCTD khác
→ Nhận định Sai
Căn cứ k3 Đ19 Thông tư 22/2019/TT-NHNN quy định trong các loại hình TCTD chỉ có ngân hàng thương mại mới được mua, nắm giữ cổ phiếu nhưng cũng chỉ tối đa không quá hai (02) tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp tổ chức tín dụng khác là công
ty con của ngân hàng thương mại đó
33 Nhận định đúng/sai và giải thích: mọi loại tiền gửi của cá nhân đều được bảo hiểm tiền gửi
19 của Luật này.”
Tiền gửi không được bảo hiểm:
“1 Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó
2 Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó
3 Tiền mua các giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành.”
34 Nhận định đúng/sai và giải thích: kiểm soát đặc biệt được áp dụng đối với tất
cả các TCTD thuộc sở hữu nhà nước
→ Nhận định Sai
Trang 2626
Căn cứ Khoản 1 Điều 145 LCTCTD, không có điều kiện cho thấy việc áp dụng biện pháp KSDB dựa trên hình thức sở hữu của TCTD Đồng thời, tại điều 2 Thông tư 11/2019/TT-NHNN quy định về KSDB đối với TCTD cũng không quy định biện pháp này chỉ áp dụng với TCTD thuộc sở hữu nhà nước, chỉ loại trừ NH Chính sách Do vậy, KSDB chỉ áp dụng đối vơi TCTD thuộc sở hữu nhà nước là không có căn cứ
35 Kiểm soát đặc biệt là gì? Tại sao phải kiểm soát đặc biệt? Chủ thể nào có thẩm quyền áp dụng biện pháp kiểm soát đặc biệt?
Kiểm soát đặc biệt là: Khoản 34 Điều 4 L.CTCTD
Tại sao KSDB: Khoản 1 Điều 145 L.CTCTD trước hết nhằm mục đích cơ cấu, củng cố lại tổ chức tín dụng đang gặp khó khăn về thanh toán và chi trả vượt qua được tình trạng khó khăn tài chính đó, trở về tình trạng hoạt động bình thường Hoặc nếu không thể đưa tổ chức tín dụng đang gặp khó khăn về tài chính đó trở về hoạt động bình thường thì có thể áp dụng các biện pháp khác để hạn chế tới mức thấp nhất những ản hưởng xấu có thể xảy ra , qua đó bảo đảm an toàn cho hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng
Chủ thể có thẩm quyền: Khoản 1 Điều 145a L.CTCTD
36 Kết thúc thời hạn kiểm soát đặc biệt mà tổ chức tín dụng được áp dụng thủ tục không khôi phục lại tình trạng hoạt động bình thường thì tổ chức tín dụng sẽ được xử lý như thế nào?
Căn cứ điều 145b LCTCTD, sau khi kết thúc kiểm soát đặc biệt thì dựa vào tình hình thực tế, TCTD sẽ có 3 phương án giải quyết Theo đó, nếu việc áp dụng biện pháp kiểm soát đặc biệt không hiệu quả thì TCTD đó sẽ chấm dứt kiểm soát đặc biệt và tiến hành thực hiện hoạt động tại Khoản 2 hoặc Khoản 3 Điều này
Hoặc:
Nếu biện pháp kiểm sát đặc biệt không khả quan thì TCTD sẽ phương án cơ cấu lại Phương án cơ cấu lại được quy định tại khoản 35* Điều 4 LCTCTD Cụ thể của từng phương án được quy định từ Khoản 36* đến 38* Điều này
37 Hãy nêu quan điểm/nhận xét của bạn về tính chất pháp lý của việc Ngân hàng nhà nước Việt Nam mua các ngân hàng bị đặt vào diện kiểm soát đặc biệt với giá
Về nguyên tắc, biện pháp chuyển giao bắt buộc là biện pháp cuối cùng để xử lý khi
Trang 2727
ngân hàng thương mại yếu kém không thể thực hiện được phương án phục hồi, cũng không thể thực hiện được phương án giải thể (do không có khả năng thanh toán đầy đủ các nghĩa vụ nợ) và không thể thực hiện được phương án phá sản do tác động quá lớn đến an ninh tài chính, nền kinh tế và trật tự, an toàn xã hội.Việc trực tiếp mua lại cổ phần này giúp NHNN chủ động tái cơ cấu tổ chức tín dụng đó, bảo đảm chi trả tiền gửi, ngăn ngừa sự lây lan các yếu kém sang các tổ chức tín dụng khác Đồng thời, toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền tại tổ chức tín dụng này sẽ được bảo đảm Tuy nhiên, do có sự can thiệp từ Chính phủ nên biện pháp này có thể vi phạm quyền lợi cổ đông và quyền công dân
38 Trình bày những cách thức huy động vốn của TCTD
Theo khoản 1 Điều 92 LCTCTD thì TCTD được huy động vốn thông qua phát hành chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu: “Tổ chức tín dụng được phát hành chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu để huy động vốn theo quy định của Luật này và quy định của Ngân hàng Nhà nước.”
TCTD có thể huy động vốn thông qua các hình thức sau:
+ Nhận tiền gửi: khoản 13 Điều 4, khoản 1 Điều 98
+ Phát hành các giấy tờ có giá:
+ Vay vốn TCTD khác;
+ Vay vốn của NHNN: Điều 99, Điều 151
39 Vì sao TCTD phi ngân hàng lại không được huy động tiền gửi cá nhân?
TCTD phi ngân hàng được định nghĩa tại Khoản 4 Điều 4 LCTCTD TCTD phi ngân hàng bao gồm Công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính Hoạt động của chúng lần lượt được liệt kê tại Mục 3 và Mục 4 của LCTCTD Trong đó, ta đều có thể thấy TCTD phi ngân hàng đều không được nhận tiền gửi cá nhân Nguyên nhân là vì chúng đều hoạt động trong các lĩnh vực nhạy cảm, rủi ro cao Nếu TCTD PNH được phép nhận tiền gửi và cung cấp tín dụng nhưng không phải tuân thủ các quy định an toàn của ngân hàng, sẽ dễ dẫn đến các rủi ro đối với hệ thống
- Thứ nhất, các tổ chức này rất dễ bị tổn thương khi khách hàng yêu cầu được thanh toán trước khi đến hạn rút tiền hoặc rút tiền trong một khoảng thời gian ngắn Điều này không chỉ dẫn tới rủi ro thanh khoản cho TCTD PNH mà còn đe dọa đến an toàn hệ thống trong trường hợp người gửi tiền mất niềm tin và rút tiền ồ ạt trong cả hệ thống tài chính
- Thứ hai, do các TCTD PNH không phải tuân thủ các quy định an toàn chặt chẽ như của ngân hàng, các tổ chức này có thể phối hợp với các NHTM để “lách luật”, phá
vỡ các quy định Ví dụ, ngân hàng có thể cho vay các công ty tài chính và công ty tài chính lại cho vay khách hàng mà ngân hàng không được phép cho vay trực tiếp theo các quy định về an toàn của ngành Trên thực tế, lịch sử đã ghi nhận trường hợp các