1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn một số biện pháp kinh tế và tổ chức nâng cao chất lượng các công trình xây dựng dân dụng của công ty kinh doanh nhà bắc giang

72 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Kinh Tế Và Tổ Chức Nâng Cao Chất Lượng Các Công Trình Xây Dựng Dân Dụng Của Công Ty Kinh Doanh Nhà Bắc Giang
Người hướng dẫn Giáo Sư, PTS Nguyễn Đình Phan
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế, Quản Lý và Kế Hoạch Hóa
Thể loại Luận Án Thạc Sỹ
Năm xuất bản 1998
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 42,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhân tố máy móc thiết bị Chương2 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VẬN DỰNG CÁC BIỆN PHÁP KINH TẾ TỔ CHỨC TRONG VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỤNG DÂN DỤNG CỦA CÔNG TY KINH DOANH NHÀ BẮC

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÊ QUÔC DÂN

-

oOo -NGUYỄN TRỌNG KHANG

MỘT sồ BIỆN PHÁP KINH TẾ VÀ Tổ CHỨC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁC CỐNG TRlNH XẬV dự n g d ân d ụn g

CỦA CỐNG TY KINH DOANH NHÀ BẮC GIANG

LUẬN ÁN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TÊ

)

L

rm

- BẮC GIANG 1998

Trang 3

-MUC LUC

PHẦN MỞ ĐẦU

C hư ơngl: NHỮNG VẤN ĐỂ LÝ LUẬN cơ BẢN VỂ CHẤT LƯỢNG CÔNG

TRÌNH XÂY DỤNG VÀ NHỮNG YẾU T ố KINH TẾ - T ổ CHỨC ẢNH HƯỞNG

TỚI CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỤNG.

1.1 Khái niệm chất lượng sản phẩm nói chung, chất lượng

công trình xây dựng nói riêng

1.1.1- Khái niệm chất lượng sản phẩm

1.1.2- Chất lượng sản phẩm xây dựng

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng công trình

1.3 Vai trò của chất lượng công trình

1.4 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng công

trình xây dựng

1.4.1 Nhóm nhân tố thiết kế

1.4.2 Nhóm nhân tố vật liệu xây dựng công trình

1.4.3 Nhóm nhân tố ảnh hưởng thuộc về phương pháp thi công

1.4.4 Nhóm các nhân tố môi trường

1.4.5 Nhóm nhân tố ảnh hưởng thuộc con người

1.4.6 Nhân tố quản lý

1.4.7 Nhân tố máy móc thiết bị

Chương2 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VẬN DỰNG CÁC BIỆN PHÁP KINH TẾ

TỔ CHỨC TRONG VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỤNG

DÂN DỤNG CỦA CÔNG TY KINH DOANH NHÀ BẮC GIANG

2.1 Quá trình phát”triển và một số đặc điểm chủ yếu của

Công ty Kinh doanh nhà Bắc giang

2.1.1 Quá trình hình thành và, phát triển của Công ty Kinh

doanh nhà Bắc giang2.1.2 Đặc điểm chủ yếu của Công ty Kinh doanh nhà

Bắc giang2.1.2.1 Địa bàn xây dựng rộng, sức ép của thị trường cạnh

tranh lớn và sản phẩm xây dựng mang tính đặc thù2.1.2.2 Đặc điểm về công nghệ của Công ty

2.1.2.3 Đặc điểm về cơ sở vật chất và trang bị của Công ty

16

16 17 17

18 18

21

21 21

25

25

26 27

Trang 4

2.1.2.4 Đặc điểm về lao động của Công ty 28

2.1.2.6 Đặc điểm về tổ chức quản lý của Công ty 29 2.2 Phân tích ảnh hưởng của các biện pháp kinh tế - tổ chức

2.2.1 Tổng quan các công trình xây dựng chính mà Công ty

2.2.2 Phân tích ảnh hưởng của các biện pháp kinh tế - tổ chức

đến chất lượng công trình xây dựng dân dụng của

2.2.2.1 Phân tích tình hình tổ chức kiểm soát ngay từ khâu

tổ chức trong quản lý nội bộ Công ty nhằm nâng cao

2.2.2.4.1 Về tổ chức bộ máy quản lý 37 2.2.2 A.2 Thưc hiên chế độ trả lương hợp lý cho bộ máy

22.2.5 Tình hình vận dụng các biện pháp kinh tế - tổ chức

đối với ngườilao động trực tiếp nhằm nâng caochất lượng công trình xây dựng của Công ty 4 0

2.3 Đánh giá thực trạng tình hình vận dụng các biện pháp

kinh tế - tổ chức trong việc nâng cao chất lượng các công

trình xây dựng dân dụng của Công ty Kinh-doanh nhà Bắc giang 4 7

2.3.1 Những kết quả chính mà Công ty đã đạt được 4 7

2.3.1.1 Châĩ lượng các công trình xây dựng của Công ty ngày

2.3.1.2 TỔ chức lực lượng thi công hợp lý, phát huy được

2.3.1.3 Các biện pháp kinh tế, đặc biệt biện pháp tổ

chức trả lương cho bộ máy quản lý, khoán lương cho đội 48

2 3 2 1 Môt vài công trình xây dựng kém chât lượng, gây

hậu quả xấu

2.3.2.2 Công tác quản lý, giám sát kỹ thuật, chất lượng

Trang 5

2.3.2.3 Công tác thưởng phạt về chất lượng chưa được

chú ý đúng mức2.3.3 Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại trên

2.3.3.1 Chất lượng thiết kế chưa đảm bảo

2.3.3.2 Trình độ tổ chức quản lý kém, tay nghề công nhân

chưa cao2.3.3.3 Máy móc thiết bị cũ, thiếu, không đồng bộ

đã hạn chế khả năng tổ chức đấu thầu các công trình lớn của Công ty

Chương 3 : MỘT SỐ BIỆN PHÁP KINH TẾ VÀ T ổ CHỨC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỤNG DÂN DỤNG CỦA CÔNG TY KINH DOANH NHÀ BẮC GIANG

3.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý Công ty nhằm hướngtới nâng cao chất lượng công trình xây dựng

3.2 Kết hơp khoán sản phẩm cho từng đội với tăng cường

công tác kiểm tra giám sát từng chỉ tiêu chất lượng công trình xây dựng dân dụng

3.3 Tiếp tục đầu tư máy móc thiết bị công nghệ mới để

nâng cao chất lượng công trình

3.4 Hoàn thiện hệ thống tổ chức nhằm bảo đảm chất lượng

đồng bộ các công trình xây dựng dân dụng

3.5 Chuẩn bị các điều kiện - học hỏi tiếp cận và tiến tới hội nhập quốc tế trong lĩnh vực bảo đảm chất lượng công

trình xây dựng

KẾT LUẬN

Tài liệu tham khảỏ

Trang 6

PHẦN MỎ ĐẦU

1- s ự CẦN THIẾT CỦA ĐỂ TÀI LUẬN ÁN:

Chất lượng công trình là một phạm trù phức tạp biến động theo sự phát triển cua khoa học kỹ thuật, nhận thức và mong muốn của con người Chất

lượng là tổng hoa các đặc trưng, đặc tính cần có theo yêu cầu của sản phẩm và qua trình xây dựng, vừa phải tuân theo các quy định của quy phạm kỹ thuật, vừa phai thoả man nhu cầu của người sử dụng Trong đề tài này tác giả chỉ đề cập đêh một số vấn đề về các biện pháp kinh tế và tổ chức nâng cao chất lượng các công trình xây dựng của Công ty Kinh doanh nhà Bắc giang Nâng cao chất lượng sản phẩm chính là nâng cao chất lượng công trình Nó biểu hiện ở tính năng tuổi thọ độ tin cậy an toàn và kinh tế Các yếu tố này tác động qua lại lân nhau và chiu ảnh hưởng tổng hợp của các quá trình công tac xây ỉap như: khao sát thiết kế’ chế tạo thiết bị sản xuất, cung ứng vật liệu thi công xây lắp và bảo hành

Nghiên cứu nâng cao chất lượng công trình xây dựng dân dụng của Công

ty Kinh doanh nhà Bắc giang là đề tài mang tính thời sự cấp bách, đồng thời cũng là một vấn đề rất khó khăn phức tạp

Đánh giá thực trạng chất lượng các công trình đã xây dựng của Công ty Kinh doanh nhà Bắc giang

Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng các công trình xây dựng của Công ty

Đối tượng nghiên cứu là Công ty Kinh doanh nhà Bắc giang và các công trình xây dựng do Công ty tiến hành xây dựng

Pham vi nghiên cứu: Bao gồm tất cả các chu thê co hên quan đen qua trinh đầu tư xây dựng

Nội dung luận án tập trung vào nghiên cứu các vấn đề kinh tẽ tổ chức nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng các công trình xây dựng

Trang 7

4 - CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Kết bợp giữa khảo sát thực tế với các văn bản báo cáo

Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Các Mac

và phương pháp của các nhà kinh tế để hình thành những phương pháp cụ thế như phương pháp điều tra, phân tích, so sánh và một số phương pháp kháctrong nghiên cứu

5 - D ự K IẾN ĐÓNG G ÓP CỦA LUẬN ÁN:

Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về chất lượng sản phẩm nói chung, chất lượng các công trình xây dựng cơ bản nói riêng

Mô tả và phân tích đúng thực trạng chất lượng công trình do Công íy xây dựng

Đề xuất một số biện pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng các công trình xây dựng dân dụng của Công ty Kinh doanh nhà Băcgiang

6 - N Ộ I DUNG VÀ K ẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án gồm 3 chương:

Chương I Những vấn đề cơ bản vê chất lượng công trình xây dựng và những

yếu tố kinh tế - tổ chức ảnh hưởng đến chất lượng công trinh xâydựng

Chương II: Phân tích tình hình vận dụng phương pháp kinh tế tổ chức trong

việc nâng cao chất lượng công trình xây dựng dân dụng của Công

ty Kinh doanh nhà Bắc giang

Chương III: Môt số biên pháp kinh tế và tổ chức nâng cao chất lượng các công

trình’xây dựng dân dụng của Công ty Kinh doanh nhà Bắc giang

Trang 8

C h ư ơ n s 1

NHỮNG VẤN ĐỂ LÝ LUẬN c ơ BẢN VỂ CHAT LƯỢNG CÔNG

TR ÌN H XÂY DỤNG VÀ NHỮNG YẾU T ố KINH TẾ - T ổ CHỨC ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌN H XẢY DỤNG:

1.1 - KHẢI N Ê M CHẤT LƯƠNG SẢN PHAM NÓĨ c h ư n g, CHẤT LƯƠNG CỐNG TRÌNH XÂY DUNG NÓI RIỀNG:

1.1.1- Khái niệm chất lượng sản phẩm:

Chất lượng sản phẩm là một phạm trù phức tạp phản ánh tổng hợp các nội dung kinh tế - xã hội và công nghệ, liên quan tới rất nhiều đối tượng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh và tiêu dùng sản phẩm

Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội không ai phủ nhận tầm quan trọng của chất lượng sản phẩm Đó là yếu tố góp phần đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường Chính vì lẽ đó mà nó được các tổ chức quốc tế và mọi thành viên của các quốc gia trên thế giới quan tâm nghiên cứu

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về chất lượng sản phẩm, chúng đều được xuất phát từ những căn cứ khoa học và thực tiễn khác nhau để xem xét, đánh giá

- Theo quan điểm của Mác ( 1867 ):

Chất lượng sản phẩm là mức độ, là thước đo biểu thị giá trị sử dụng

Quan điểm này coi chất lượng sản phẩm như một chỉ tiêu tĩnh, không gắn với nhu cầu luôn thay đổi của thị trường

- Theo quan điểm chất lượng hướng theo công nghệ “ 1 “

Có 4 khái niệm sau:

Chất lượng sản phẩm là tổng hợp những tính chất đặc trưng của sản phẩm, thể hiện ở mức độ thoả mãn những yêu cầu tính trước cho nó trong điều kiện xác định về kinh tế và kỹ thuật, xã hội

Chất lượng sản phẩm là một hệ thống đặc trưng nội tại của sản phẩm, được xác định bằng những thông số trẻ đo được hoặc so sánh được Những thông số này lấy trong sản phẩm hoặc trong giá trị sử dụng nó

Trang 9

Chất lượng sản phẩm là tập hợp những tính chất của sản phẩm có khả năng thoả mãn được những nhu cầu phù hợp vói công dụng của sản phẩm đó.

Chất lượng sản phẩm là sự phù hợp với các tiêu chuẩn hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật

Tóm lại các định nghĩa trên đều cho rằng chất lượng sản phẩm được quy định bởi đặc tính nội tại của sản phẩm, không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài

- Theo quan điểm chất lượng hướng theo khách hàng “ 2

Theo Juran ( Giáo sư Mỹ ): Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu

Theo Ishikawoa ( Giáo sư Nhật Bản ): Chất lượng sản phẩm là sự thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất

Theo các nhà bán lẻ chất lượng sản phẩm nằm trong con mắt và túi tiền của người tiêu dùng,

Theo tiêu chuẩn NEX 5 0 - 109 của Pháp: Chất lượng sản phẩm là năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thoả mãn những nhu cầu của người

sử dụng

Theo cơ quan kiểm tra chất lượng của Mỹ “ Chất lượng sản phẩm là toàn

bộ đặc tính và đặc trưng sản phẩm hay dịch vụ thoả mãn nhu cầu được đặt ra”

( 1 )

- Theo quan điểm của tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO:

Chất lượng sản phẩm, dịch vụ là một trong các yếu tố quan trọng nhất đảm bảo cho mọi hoạt động của mọi tổ chức có hiệu quả Chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu những đặc trưng của sản phẩm, thể hiện được sự thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm ( ISO 9000 )

- Ngoài ra còn có các khái niệm theo quan điểm chung:

*

“ Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật làm cho sự vật này phân biệt với sự vật khác “ ( Từ điển Tiếng Việt phổ thông trang 65 NXB Giao dục 1992 )

Chất lượng là mức độ hoàn thiên, là đăc trưng so sánh hay đăc trưngtuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ liệu, không số cơ bản” ( Từ điển Oxford Pocket Dictionary Trang 152 )

Trang 10

Tém la i: Trong cơ chế thị trường khái niệm về chất lượng sản phẩm được

nhìn nhận năng động hơn, thực tiễn hơn và hiệu quả hơn, Với quan điểm này chất lượng sản phẩm là một chỉ tiêu động Có nghĩa là khi trình độ kỹ thuật thay đổi, khi tay nghề công nhân được nâng cao, khĩ yêu cầu của thị trường cao hơn thì chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm phải nâng lên Cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên đổi mới sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm để tồn tại và phát triển được trong điều kiện cạnh tranh gay gắt va quyết liệt Nâng cao chất lượng sản phẩm la động lực mạnh mẽ thuc đẩy nền kinh tế không những phát triển, để hàng hoá ngày càng phong phú, chất lượng ngày càng cao nhằm thoả mãn nhu cầu không ngừng đi lên của con người

Ngày nay người ta nhận thức được rằng quản lý chất lượng đồng bộ ( Total Quality Management - TQM ) là cách quản lý mới TQM không chỉ nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ, mà còn là cách quản lý toàn bộ một công cuộc kinh doanh hoặc một tổ chức nhằm thoả mãn đầy đủ yêu cầu của

khách hàng ở mọi công đoạn bên trong cũng như bên ngoài.

Vậy chất lượng là gì ? Có nhiều định nghĩa khác nhau Nói chung chất lượng chỉ là đáp ứng các yêu cầu của khách hàng

“ Phù hợp với mục đích hoặc sự sử dụng “ ( Juran )

“ Tổng thể các đặc điểm hoặc đặc tính của một sản phẩm hoặc dịch vụ có ảnh hưởng tới các khả năng của nó thoả mãn được những nhu cầu được nêu ra hoặc ngụ ý “ ( 8402 từ vựng chất lượng )

“ Những đặc điểm tổng hợp và phức tạp của sản phẩm và dịch vụ về các mặt: Marketing, kỹ thuật, chế tạo và bảo dưỡng mà thông qua đó khi sử dụng

sẽ làm cho sản phẩm đáp ứng được điều mong đợi của khách hàng “ ( Feigenbaun )

“ Chất lượng = độ tin cậy Độ tin cậy ( ồ tô, xe máy ) là khả năng của sản phẩm hoặc dịch vụ có thể tiếp tục đáp ứng các yêu cầu của người tiêu dùng

Độ tin cậy có tầm quan trong ngãng với chất lượng

Chất lượng là phương diện quan trọng nhất của sức cạnh tranh

- Khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng là điều có tầm quan trọng hàng đầu không những giữa hai tổ'chức riêng biệt mà ngay cả trong cùng một tổ chức Quan hệ được thể hiện dưới đây:

Trang 11

Tổ chức bên ngoàiKhách hàng bên ngoài

- — t

t

t

Khách hàng Bên cung ứng Khách hàng Bên cung ứng Khách hàng Bên cung ứng

t Khách hàng Bên cung ứng Khách hàng Bên cung ứng Khách hàngt

t

t Bên cung ứng Khách hàng

T Bên cung ứng Khách hàng

T Bên cung ứng Khách hàng

Nếu không đáp ứng nhu cầu jtrong bất cứ bộ phận nào của một dây chuyền chất lượng thì điều đó sẽ nhân lên, và sai sót ở một bộ phận của hệ thống sẽ gây khó khăn ở một chỗ khác, dẫn đến nhiều sai sót khác, nhiều kho khăn khác Cái giá phải trả để có chất lượng là phải liên tục xem xét các yêu cầu và khả năng đáp ứng của mình Điều đó dẫn đến triết lý về “ Liên tục cải tiến Nếu đảm bảo được các yêu cầu, đáp ứng mọi giai đoạn, mọi thời gian thì thu được những lợi ích thực sự to lớn về mặt tăng sức sạnh tranh và tỷ trọng chiếm lĩnh thị trường, giảm bớt phí tổn, tăng năng suất, tăng khối lượng, loại bỏ được lãng phí

Trang 12

Muốn đạt được chất lượng phải có quy trình tốt.

Một quy trình là việc biến một tập họp đầu vào - có thể bao gồm các hành động, phương pháp và công đoạn thành những đầu ra mong muốn, dưới hình thức là sản phẩm, công trình, thông tin, dịch vụ hoặc nói chung là những kết quá

Có nhiều quy trình khác nhau Mỗi quy trình trong mỗi phòng hoặc trong nhiều lĩnh vực chức năng có thể phân tích bằng việc xem xét các đầu vào và đầu

ra Điều này sẽ quyết định hành động cần thiết để nâng cao chất lượng

Sơ đồ 2: Quy trình tạo ra sản phẩm :

Chúng ta phải thay thế chính sách “ thanh tra” để “ phát hiện “ bằng chính sách “ ngăn ngừa “ , tức là tập trung chú ý vào đoạn đầu của bất cứ quy trình nào, các đầu vào, và phải đảm bảo rằng những đầu vào có khả năng đap ứng được yêu cầu của quy trình Đây là một trách nhiệm về quản lý

Rõ ràng, việc quản lý chất lượng chỉ có thể diễn ra nơi vận hành sản xuất ( Nơi làm ra sản phẩm ) Hanh động thanh tra không phải là quẩn lý chất lượng

Trang 13

Chỉ khi nào người sản xuất trả lời được các câu hỏi về khả năng và quản lý

đã đảm bảo được chất lượng thì lúc đó hành động kiểm tra mới trở thành hành động đảm bảo chất lượng

Vây, quản lý chất lượng về cơ bản là những hoạt động và kỹ thuật được sử dụng nhằm đạt được và duy trì chất lượng của một sản phẩm Nó bao gồm việc theo dõi, tìm hiểu và loại trừ các nguyên nhân gây ra những trục trặc về chất lượng để liên tục đáp ứng yêu cầu của khách hàng

Còn đảm bảo chất lượng là ngăn ngừa những trục trặc về chất lượng bằng các hoạt động có kế hoạch và có hệ thống Bao gồm việc thiết lập một hệ thống quản lý chất lượng tốt và đánh giá tính thích hợp, thẩm tra về hoạt động kiểm điểm, rà soát lại bản thân hệ thống đó

Muốn một tổ chức thực sự có hiệu quả thì mọi bộ phận của tổ chức đó phải hợp tác tốt với nhau Mọi bộ phận, mọi hoạt động, người trọng công ty đều ảnh hưởng đến các bộ phận, hoạt động, người khác trong công ty đó và ngược lại Các sai lầm thường nhân lên và nếu một bộ phận hoạc lĩnh vực không đáp ứng

được các yêu cầu thì sẽ gây ra khó khăn ở các nơi khác, dẫn đến nhiều sai lầm,

nhiều khó khăn hơn

- Sản phẩm xây dựng thì đa dạng, phong phú muôn hình muôn vẻ, phụ thuộc nhiều vào điều kiện địa phương, điều kiện vị trí xây dựng công trình như: địa chất, thuỷ văn, khí tượng, thời tiết giá cả thị trường với tính chất đa dạng này sản phẩm xây dựng không thể sản xuất hàng loạt được mà sản xuất đơn chiếc, thường được đặt hàng trước của khách hàng ( chủ đầu t ư )

- Sản phẩm xây dựng có thòi gian xây dựng dài ( 1 năm thậm trí 10 năm ), giá trị lớn từ vài trăm triệu đến hàng chục tỷ Do vậy sản phẩm xây dựng không cho phép có phế phẩm, không có thử mẩu

Trang 14

- Sản phẩm xây dựng được hình thành bởi một công nghệ phức tạp, nhiều công việc, nhiều phân đoạn, nhiều giai đoạn, có sự tham gia tổng hợp của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực: ngành thép, ngành xi măng, ngành xây dựng, ngành chế tạo máy móc thiết b ị

- Sản phẩm xây dựng được sản xuất ở các công trường với một địa bàn rộng chủ yếu là sản xuất ngoài trời, do vậy điều kiện lao động của công nhân năng nhoc, sản phẩm chiu ảnh hương trưc tiêp cua khi hâu, thơi tiet, nang, mưa,

tu y ế t

Với đặc thù trên đây sản phẩm xây dựng có những yêu cầu về chất lượng khắt khe hơn, vừa mang những tiêu chuẩn chung của sản phẩm công nghiệp vừa mang những tiêu chuẩn riêng của sản phẩm xây dựng

Chất lượng sản phẩm xây dựng hay cũng chính là chất lượng các công trình xây dựng thoả mãn các tiêu chuẩn sau:

Tính bền chắc của công trình: Do công trình có giá trị lốn, có tuổi thọ cao

hang đầu để đánh giá chất lượng công trình Mặt khác công trình thường xuyên được con người sử dụng, bao bọc và che chở cho con người Chính vì vậy không thể ỗiông chú ý đến tính bền chắc được, chúng ta cũng có thể tường tượng nếu như công trình nào đó bi sư cố thì hậu quả tai hại đến mức độ nao ca

về người và của Tính bền chắc của công'trình được biểu hiện qua: tuổi thọ công trinh cấp công trình, kết cấu công trình, sự an toàn của công trình, mức độ chịu động đất, chịu tải của công trình, chịu mưa, bão, tác động của thiên nhiên

Tính mỹ quan của công trình: Biểu hiện cái đẹp của công trình qua hình dáng kiểu each kiến trúc, each trang trí bên trong và bên ngoài, mầu sắc phù hợp Tính mỹ quan còn thể hiện sự phù hợp của công trình với cảnh quan xung quanh Quan niệm về cái đẹp cũng rất đa dang, cũng rất phong phú, song trong kiến trúc vẫn có cái đẹp chung, cái đẹp phù hợp với công dụng và chức nặng, cái đẹp phù hợp với điều kiện kinh tế, cai đẹp được kết hợp giữa tính hiện đại và bản sắc dân tộc

Trang 15

Tính kinh tế: Là tiêu chuẩn của chất lượng công trình và rất phù hợp với

điều kiện nền kinh tế nước ta, khi đất nước còn nghèo, vốn đầu tư còn hạn hẹp

Tính kinh tế được coi là tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công trình là cách nhìn của nền kinh tế thị trường về chất lượng sản phẩm: “ Thoả mãn túi tiền của

khách hàng “ hay nói đúng hơn giá trị của công trình là bao nhiêu để chủ đầu

tư có thể chấp nhận được, giá trị nào thì tổ chức xây lắp có thể thắng thầu ?

Đánh giá về chất lượng công trình theo tiêu chuẩn kinh tế không có nghĩa

là công trình phải rẻ nhất, mà giá cả phải phù hợp với thiết kế, phù hợp với tuổi

thọ, phù hợp với điều kiện của nền kinh tế, phù hợp với mức sống của nhân dân trong thòi kỳ nhất đinh

Vậy một công trình xây dựng có chất lượng là phải bền chắc, đẹp, thích

dụng và kinh tế, bốn tiêu chuẩn này phải hài hoà với nhau, bổ xung cho nhau,

thống nhất với nhau trong một điều kiện nhất định

- Khả năng chịu động đất bao nhiêu độ Gicte

- Khả năng chịu được bão cấp mấy

- Cường độ chịu nén, chịu uốn của các kết cấu chính

- Mác bê tông yêu cầu các kết cấu chính:

- Mức độ cho phép lún và biến dạng của công trình

- Loại vật liệu yêu cầu

2 Đối với tiêu chuẩn công năng:

Thể hiện tính phù họp với công dụng và chức năng của công trình được

thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

- Phù hợp với công dụng

Trang 16

- Đảm bảo được chức năng phục vụ

- Tỷ lệ giữa các loại diện tích:

+ Diện tích xây dựng

+ Diện tích sử dụng

+ Diện tích phụ

- Khối tịnh công trình

- Khả năng chiếu sáng tự nhiên, thông gió, cấp nhiệt

- Mức độ an toàn, khả năng chống cháy

- Mức độ thoả mái của cầu thang và giao thông trong toàn nhà

- Giá thành thiết kế công trình

- Giá thành thi công xây lắp công trình

- Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng công trình ( giá t r ị ):

- Hình thức, dáng dấp công trình: hình khối hay mái cong, mái nhọn

- Kiểu cách mặt đứng ( mặt tiền ) qua cách trang trí hoạ tiết, các hoa văn

- Mầu sắc công trình được trang trí: mầu sơn, hoa văn, mầu ngói

Trang 17

- Sự phù hợp với các quần thể kiến trúc xung quanh về mặt không gian, về kiểu dáng, về chiều cao, mức độ bề thế.

- Bảo vệ môi trường sinh thái

- Tính chất hiện đại

- Tính chất dân tộc

- Tính nghệ thuật và văn hoá

Tất cả các chỉ tiêu này phản ảnh chất lượng công trình, tuỳ theo từng loại công trình mà mức độ quan trọng của các chỉ tiêu có khác nhau, hoặc tuy theo điều kiện kinh tế xã hội, tuỳ theo sự phát triển của khoa học kỹ thuật mà các chỉ

tiêu này cũng được đánh giá khác nhau Chính vì vậy chung ta mỏi khẳng định

rằng chất lượng là tuỳ thuộc vào khách hàng, chất iượng là môt pham tru năng động

U - VAI TRÒ CỦA CHẤT LƯƠNG CỐNG TRÌNH:

Thực hiện mục tiêu cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020 chúng ta phải vượt qua những trở ngại lớn đó là thiếu vốn, thiếu công nghệ" thiêu cơ sơ hạ tâng Đầu tư xây dưng cơ bản và chất lượng công trình xây dưng

sẽ là những yếu tố tích cực đóng góp một phần quan trọng khắc phục các trở ngại nói trên, tạo tiền đề thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá đất nước

Nhìn lại quá trình đầu tư xây dựng của chúng ta, cho đến nay chúng ta đã

có nhiều công trinh quan trọng, có chất lượng cao đang phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước

Do chất lượng công trình được đảm bảo từ những khâu chuẩn bị đầu tư thiết kế, thi công cho đến quá trình sử dụng, ngành xây dựng đã tạo nên được một số ngành công nghiệp mới, khu công nghiệp mới, khu dân cư tập trung, cũng như bố trí lại lực lượng sản xuất, lực lượng lao động trên toàn quốc, tham gia vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế Ngoài việc tạo nên khu công nghiệp có ý nghĩa phục vụ cho-sự nghiệp công nghiệp hoa vẩ hiện đại hoá đất nước, chất lượng xây dựng đã khẳng định vai trò to lớn của ngành xây dựng Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới, góp phần cải thiện đời sống dân sinh, tham gia vào các chương trình xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm cho hàng chục nghìn lao động Tuy nhiên chúng ta còn phải phê phán không ít các công trình chất lượng kém, bộc lộ một số nhược điểm: Làm ô nhiễm môi trường, kết cấu không bền chắc dẫn đến hư hỏng sụp đổ, kiến trục lạc hậu, tuỳ tiện, lố lăng, sai quy hoạch tổng thể, thiếu khảo sát thiết kế, gây lãng phí vốn; Tâi cả gây thiệt hại đến tiền của Nhà nước

Trang 18

Chất lượng xây dựng không những ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh

tế mà còn ảnh hường đến đời sống của người lao động, ảnh hưởng đến sự phát triển của các ngành khác liên quan đến xây dựng cơ bản

Chất lượng sản phẩm xây dựng cao đã đẫn đến:

- Tiết kiệm chi phí đầu tư

- Nâng cao hiệu quả đầu tư

- Tiết kiệm vật tư và lao động

- Mang lại hiệu quả kinh tế xã hội

- Mang lại hiệu quả kinh tế tài chính cho doanh nghiệp

Như chúng ta đã biết đất nước ta còn nghèo, năng suất lao động còn thấp, vốn còn hạn hẹp nâng cao chất lượng công trình có một ý nghĩa vô cung to lớn, đặc biệt là giai đoạn hiện nay là giai đoạn quan trọng nhất, là giai đoạn chúng ta chuẩn bị thế và lực cho nền kinh tế bước vào thời kỳ thu hẹp khoảng cách đối với các nước trong khu vực và trên thế giới, cũng la giai đoạn chuẩn bị hành trang để chúng ta bước vào thế kỷ 21 đầy hứa hẹn

Chúng ta hoà nhập với thế giới bối cảnh thuận lợi, nhờ có đổi mới mở cửa,

đa phương hoá quan hệ, chúng ta đã là thành viên của khối Asian , sẽ gia nhập khối Apet, WTO, Atex đòi hỏi chúng ta phải nâng cao chất lượng sản phẩm nói chung, chất lượng công trình nói riêng Để làm được điều đó chúng ta phải tiếp tục hoàn thiện các tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng, phải đầu tư trang thiết bị công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, phải đổi mới cơ chế quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Nhà nước, phát huy vai trò chủ đạo của nó trong nến kinh tế nhiều thành phần

Tình hình thế giới có nhiều thay đổi đã tác động tích cực đến nền kinh tế nước ta, sự xuất hiện khu vực kinh tế Châu á - Thái bình dương, hết sức năng động, nhưng không ít khó khăn, đưa chúng ta vào tình huôrig phải nâng cao chất

lượng sản phẩm đó là sự sống còn trong cuộc cạnh tranh kinh tế ở khu vực.

Nhìn lại thời kỳ đổi mới cho đến nay, tình hình xây dựng nước ta phát triển nhanh chưa từng thấy, cả về mặt số lượng và chất lượng, thị trường xây dựng diễn ra sôi động hơn, sự cạnh tranh trong thị trường xây dụng càng phức tạp hơn, khắc nghiệt hơn Để nâng cao chất lượng sản phẩm xây dụng, dam bảo sự cạnh tranh trong thị trường xây dựng là lành mạnh, có trật tự, đúng định hướng, nước ta đã hình thành nhiều dịch vụ tư vấn xây dựng, đây là những tổ chức giup chủ đầu tư kiểm tra chất lượng xây dựng

Đấu thầu xây lắp là hình thức cạnh tranh trong thị trường xây dựng, đồng thời thông qua đấu thầu chúng ta cũng có thể chọn được nhà thầu đảm bao chất lượng công trình và bắt buộc họ muốn tồn tại, đứng vững trên thị trường thì phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm

Trang 19

Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm xây dựng nhờ hình thức đấu thầu xây lắp Đây chính là sự nỗ lực phát huy mọi nguồn lực vốn có của doanh nghiệp, nhằm đảm bảo thực hiện đúng kỹ thuật và đưa ra được các giải pháp kỹ

thuật hợp lý nhất Điều đó được doanh nghiệp trình bày ở phần tiêu chuẩn về kỹ

thuật và chất lượng trong hồ sơ dự thầu, trên cơ sở phân tích các mặt mạnh, mặt yếu, thuận lợi và khó khăn của đơn vị, cũng như khách quan

Ma trận SWOT sau đây khẳng định vai trò tmng tâm của chất lượng công trình đối với các doanh nghiệp xây dựng

Biểu sô 1: Ma trận SWOT

- Vốn ĐT cho XL lớn

- Nhu cầu đầu tư XD CSHT CT CN tăng

- Chính sách ưu đãi nhà thầu trong nước

- Đối thủ cạnh tranh manh.

- Ỳêu cầu cao của CĐT

- Giá NVL thay đổi

S/T

- Chất lượng

- Quy mô tài chính

- Đối thủ cạnh tranh manh

- Ỷêu cầu cao của CĐT Mặt yếu (W)

- Marketing

- VLĐa

- Chiến lược giá và sự

linh hoạt của giá

w / o

- Marketing yếu -VLĐ thiêu

- Nhu cầu ĐT tăng

- Giá NVL thay đổi

ĩ 4 - CẮC NHẰN TỔ CHỦ YẾU ẢNH HUỞNG ĐẾN CHẤT LƯƠNG CỒNG TRINH XẲY DUNG:

Do đặc tính riêng của sản xuất xây dựng và tính chất đặc thù của sản phẩm xây dựng, khi nghiên cứu chất lượng của sản phẩm xây dựng, có một loạt các nhân tố ảnh hưởng Các nhân tố ảnh hưởng này chúng tôi phân làm 7 nhân

tố chính:

1 Nhóm nhân tố thiết kế

2 Nhóm nhân tố vật liệu xây dựng

3 Nhóm nhân tố thuộc về phương pháp thi công

4 Nhóm nhân tố quản lý

5 Nhóm nhân tố con người

6 Nhóm nhân tố thiết bị và máy móc thi công

Trang 20

Trong 7 nhóm nhân tố này đều phản ảnh 2 mặt của nó, một mặt tích cực làm cho chất lượng sản phẩm xây dựng tăng lên, mặt ngược lại làm cho chất lượng sản phẩm giảm đi Việc phân tích nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng là để chúng ta tìm biện pháp nâng cao chất lượng công trình và hạn chế những nhân tố tác động xấu đến chất lượng công trình Trong những nhóm nhân tố này lại bao gồm nhiều nhân tố riêng rẽ khác Dưới đây xin được phân tích cụ thể:

1.4.1- Nhóm nhân tố thiết k ế xây dựng công trình:

Đây là nhóm nhân tố ảnh hường nhiều nhất đến chất lượng công trình, theo một số chuyên gia nó có thể ảnh hường đến 75% chất lượng công trình xây dựng, chi phối hầu hết đến các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công trình Nhóm thiết kế công trình gồm các nhân tố sau:

- Thiết kế quy hoạch tổng thể

Muốn đảm bảo được đồ án thiết kế công trình tốt, trước tiên là phải tuân thủ quy hoạch tổng thể, phải bố trí công trình vào một không gian thích hợp, phù hợp với cảnh quan xung quanh, thích hợp với môi trường, với cơ sở hạ tầng

đã có Quy hoạch tổng thể cũng là một nội dung nằm trong nhóm nhân tố thiết

kế nó quyết định cái đẹp hài hoà với môi trường xung quanh

Còn cái đẹp của chính công trình được thể hiện qua kiểu dáng kiến trúc, hình thức bên ngoài của công írình như chiều cao tầng, chiều rộng, mặt tiền, mặt cạnh, bố trí không gian của công trình, kiểu dáng kiến trúc phải kết hợp được tính hiện đại với tính dân tộc, dân gian

Một công trình thiết kế muốn đáp ứng được tiêu chuẩn công năng thì phải tuân thủ nguyên tắc thích dụng trong thiết kế Đó là sự tiện nghi và thuận lợi khi

sử dụng công trình, đáp ứng dược chức năng của nhiệm vụ sử dụng công trình Tiêu chuẩn này được thể hiện qua việc bố trí mặt bằng các phòng và các tầng,

7 N h ó m n h â n tố v ề m ô i trư ờ n g

Trang 21

diện tích sử dụng, diện tích phụ, diện tích cầu thang, mức độ thông thoáng mùa

hè, ấm áp mùa đông

Tính bền chắc của một công trình cũng được thể hiện ngay trên bản thiết

kế đó là công trình ở cấp nào ( I, n, m , IV ) chịu được động đất cấp mấy, bão cấp mấy, tuổi thọ công trình là bao lâu? Tất cả các yêu cầu này được thể hiện thông qua các giải pháp thiết kế kết cấu loại móng gì ? nhà kết cấu khung hay tường chịu lực ? Yêu cầu vật liệu loại gì cao cấp hay thông thường? Để đạt được các thông số thiết kế như vậy thì khâu khảo sát thiết kế phải cẩn thận, ty

mỉ và chính xác Khảo sát thiết kế càng chính xác bao nhiêu thì các thông số

kỹ thuật đưa ra càng đúng bấy nhiêu, gắn với khả năng làm việc thực tế sau này, tránh được sự cố gây nên đối với công trình trong quá trình sử dụng và thuận lợi cho quá trình thi công sau này, không phải phá đi làm lại, giảm giá thành công trình

Tính chất kinh tế của công trình cũng được phản ánh ngay giai đoạn thiết kế: Thiết kế sao cho công trình phù hợp nhất về chi phí, các kết cấu vừa đủ độ bền nhưng lại tiết kiệm nguyên vật liệu, thi công vừa thuận lợi và đỡ tốn kém

Nhóm nhân tố thiết kế ảnh hưởng đến tất cả các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cổng trình Một trong những bản thiết kế tốt lằ phải đảm bảo hài hoà được các chỉ tiêu, tuỳ trường hợp cụ thể mà có thể coi chỉ tiêu nào trội hơn và chỉ tiêu nào yếu hơn

Để đảm bảo chất lượng công trình xây dựng, thiết kế công trình được thực hiện bởi cơ quan chuyên trách ( Công ty tư vấn ) và sau đó lại được một cơ quan khác thẩm định Với cơ chế như vậy đã giúp cho các chủ đầu tư có được một bản thiết kế đảm bảo chất lượng công trình

1.4.2 - Nhóm nhân tố vật liệu xây dựng công trình:

Công trình xây dựng được tạo nên bởi nhiều loại vật liệu khác nhau, trong

đó vật liệu chính là: thép, xi măng, gạch, cát, sỏi Những loại vật liệu này có tiêu chuẩn kỹ thuật rất khác nhau, tính chất cơ lý cũng khác nhau Chất lượng công trình chịu ảnh hưởng của nhóm vật liệu xây dựng thông qua các nhân tố riêng rẽ sau:

- Loại vật liệu

- SỐ lượng và chất lượng vật liệu

- Cỡ hạt vật liệu

- Cấp phối vật liệu

- Bảo dưỡng và bảo quản vật liệu

- Phương pháp chế tạo vật liệu đưa vào công trình

1.4.3 - Nhóm nhân tố ảnh hưởng thuộc về phương pháp thi công:

Trang 22

Sản phẩm xây dựng được hình thành nhờ phương pháp thi công của các tổ chức xây lắp khi đã có đầy đủ các yếu tố đầu vào.

- Việc tổ chức thi công như thế nào, trình tự thi công các công việc xây dựng ảnh hưởng đến năng suất lao động, giảm thời gian xây dựng và giá thành xây dựng cuối cùng ảnh hưởng đến chất lượng công trình

- Thi công theo phương pháp dây chuyền hay phương pháp tuần tự đều ảnh hương đến tiến độ thi công, ảnh hưởng đến việc bố trí tổ đội phối hợp các loại tay nghề và các đội thợ chuyên môn khác nhau Do vậy xác đinh một phương pháp thích hợp sẽ tạo ra một quá trình thi công liên tục, nhịp nhàng có năng suất lao động cao, hệ số sử dụng máy cao, giảm được thời gian chờ đợi, tránh hư hỏng nguyên vật liệu dẫn đến nâng cao chất lượng công trình

1.4.4 - Nhóm các nhân tố môi trường:

Môi trường là một nhân tố tác động nhiều mặt

- Môi trường tự nhiên: là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình cả trong thời gian chế tạo, cả trong quá trình sử dụng: nắng, mưa, ẩm ướt, nhiệt độ làm cho tính chất cơ lý của kết cấu, vật liệu xây dựng chịu ảnh hưởng, làm cho tuổi thọ công trình giảm, làm cho thẩm mỹ công trình giảm dẫn đến hư hỏng công trình

- Môi trường xã hội: tác động đến sự phát triển của ngành xây dựng

- Môi trường pháp lý: ảnh hưởng đến cơ chế, chính sách đánh giá, quản lý chất lượng công trình và kinh doanh xây dựng

- Môi trường thị trường: tác động đến quá trình cạnh tranh trong xây dựng, các chính sách giá cả, chính sách tiền tệ đều làm cho tiêu chuẩn kinh tế của chất lượng sản phẩm xây dựng thay đổi

1.4.5 - Nhóm nhân tô' ảnh hưởng thuộc còn người:

Trong sản xuất xây dựng, con người tham gia ồ tất cả các khâu: từ thiết kế

sáng tạo ra mẫu m ã sản phẩm đến thi công trực tiếp rồi đến quá trình quản lý và

Trang 23

nghề và tinh thần trách nhiệm sẽ tạo ra những sản phẩm có ích, thoả mãn nhu cầu cho chính họ.

- Quản lý tốt biểu hiện tổ chức lao động tốt, sử dụng máy móc thiết bị, con người, vật liệu có hiệu quả

- Quản lý tốt còn biểu hiện có chiến lược kinh doanh tốt, đáp ứng mọi yêu cầu của thị trường, thoả mãn nhu cầu của khách hàng

- Quản lý tốt biểu hiện ở chính sách đối với con người lao động, động viên

khuyến khích họ làm việc vì chất lượng công trình

- Quản lỷ được thể hiện ở mô hình tổ chức, ở cơ chế chính sách, ở sự lãnh

đạo

1.4.7 - Nhân tố máy móc thiết bị:

Sản xuất xây dựng là một công việc lao động nặng nhọc, nhiều công việc nếu không có máy thì không thể thực hiện được ví dụ như lắp ghép, vận chuyển, đào đất, đóng cọc Chính vì vậy các công việc làm bằng may sẽ tạo ra được năng suất cao, giá thành hạ, thời gian thi công giảm, nó phụ thuộc vào chủng loại máy, công dụng, năng suất, mức độ trang bị đồng bộ hay không ? tính chất hiện đại của máy

Một số công-việc chất lượng làm bằng máy cao hơn làm bằng thủ côngnhư:

Trang 24

Tất cả các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng xây dựng đã được phân tích trên có thể mô tả trên sơ đồ nhân quả kiểu “ Xương cá “ dưới đây Phân tích sơ

đồ này chúng ta đã tìm ra được nguyên nhân làm giảm chất lượng công trình, từ

đó mà hạn chế các nhân tố làm giảm chất lượng sản phẩm

Trang 25

7 nhóm nhân tô trên đây được th ể hiện qua sơ đồ nhân quả như sau:

20

Trang 26

Chương 2

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VẬN DỤNG BIỆN PHÁP KINH TẾ T ổ

CHỨC TRONG VIỆC NÂNG CAO CHAT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY

DỤNG DÂN DỤNG CỦA CÔNG TY KINH DOANH NHÀ

BẮC GIANG

2.1 - QUẢ TRÌNH PHÁT TRIỂN v à m ố t s ố ĐẢC ĐlỂM c h ủ y ê u

CỦA CỐNG TY KINH DOANH NHÀ BẮC GIANG:

Bắc giang:

Công ty Kinh doanh nhà Bắc giang là một doanh nghiệp nhà nước thành lập cuối năm 1994 nhằm mục đích đầu tư để phát triển quỹ nhà, xây dựng mới

nhà ở, quản lý thu tiền nhà của nhà nước cho thuê, tham gia xây dựng các công

trình dân dụng, công nghiệp, sửa chữa cải tạo nâng cấp số nhà cho thuê nói riêng và các công trình của Nhà nước nói chung Tổ chức sản xuất kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, trang trí nội thất nhằm đạt hiệu quả kinh tế ngày càng cao Chức năng và nhiệm vụ chính của Công ty như sau:

Hoạt động đầu tư và kinh doanh trên lĩnh vực địa bàn để góp phần thực

hiện chương trình mục tiêu phát triển đô thị, phát triển quỹ nhà ở theo định hướng của tỉnh và Nhà nước

Thực hiện việc quản lý và thu tiền của Nhà nước theo đúng ( tinh thần )

Nghị định 61/CP ngày 05/7/1996 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà

ở.

Thực hiện việc mua bán, cho thuê nhà, tổ chức thi công xây dựng nhà ở,

sửa chữa cải tạo nhà, trang trí nội thất cho các công trình dân dụng - công

nghiệp Thay mặt khách hàng trực tiếp quan hệ với các cơ quan chức năng của

Nhà nước làm thủ tục mua bán chuyển nhượng hợp thức hoá sở hữu làm giấy

phép cải tạo nâng cấp xây dựng theo đúng luật định

TỔ chức khảo sát thiết kế xây dựng sửa chữa cải tạo và trang trí nội thất

các công trình xây dựng dân dụng-và công nghiệp

Thiết kế quy hoạch chi tiết các khu ò và hạ tầng khu ở trên cơ sở quy

hoạch chung đã được phê duyệt Chuẩn bị nền đất, san lấp mặt bằng thi công

các công trình hạ tầng kỹ thuật theo đúng quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt,

kinh doanh và làm nhà ở để ban

Trong những năm qua Công ty không ngừng lổm mạnh cả về số lượng lẫn

chất lượng từ đội ngũ ban đầu có 3 phòng ban và 69 cán bộ công nhân viên chức

Trang 27

đến nay Công ty đã có một bộ máy tổ chức gồm 4 phòng ban chuyên môn, 4 đội xây lap, 1 xưởng sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng theo sơ đồ tổ chức như sau Theo mô hình được sử dụng phổ biến hiện nay là loại trực tuyến kết hợp chức năng theo hình thức này, cấu trúc tổ chức cua doanh nghiệp được chia nhiều cấp nhiều khâu Tổng số lao động cả trực tiếp và gián tiếp toàn Công ty hiện nay là 145 người.

Tình hình phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian qua được thể hiện qua biểu số 2 và sơ đồ 3

Sơ đổ 3 : Tình hình số lượng công trình Công ty đảm nhiệm

Từ biểu ta thấy số lượng công trình Công ty đảm nhận ngày càng tăng lên

so với năm đầu từ 8 ( năm 1995 ) tăng lên 30 ( năm 1996 ) ( trong đó có một số công trình dở dang ) và 17 ( năm 1997).

Tương tự như vậy doanh thu cũng tăng lên từ trên 2,5 tỷ (năm 1995) lên trên 5,7 tỷ ( năm 1996 ) và năm 1997 la 3,975 tỷ ( Sơ đô 4 )

Sơ đổ 4: Tình hình doanh thu của Công ty:

Trang 28

" ì ' XN truyền giống ịgia súc Thọ Xương 1.019.000.000 581.871.150 574.759.550 7.111.600

" 5 Trường Dân tộc nội trú • 219.000.000 210.000.000 207.433.400 2.566.600 tiếp:480 OOOđ/n/t

23

Trang 29

Sửa chữa nhà làm viẹc c.ty Nông sẵn

T ning tam thương m ại Tiển Sơn Cong ty Hữu nghị

Phòng tẵi climh Lục N gạn

N hà tạm grain C ongan SơnĐọng Trung tâm nuôi dạy trẻ mồ côi

242.767.000 Ĩ3 ỏỏổ ! õỏõ

ĨEÌMÕỒO

242.767.000 13.000.000

6ỎVÒỐÕ.0ỐỎ

50.000.000 45.000.000 40.000.000 50.000.000 80.000.000 42.416.000

40.296.388 258.136.o00 227.276.400 141.306.000

lịs ia õ õ ò

59.289.500 49.407.895 44.467.200 39.526.300 49.407.895 79.052.700 41.912.411

482.900 3.093.500 2.723.600 1.693.400 154.000 710.500 592.105 532.800 473.700 592.105 947.300 503.589

- Bộ phận gián tÌếp:38Ò.ỎÕ0đ/n/t

- Bộ phậin trực tiếp:6ỎÒ.0Õ0đ/n/t

San nền trường CĐSP

Bẹnhviẹntẵinthẩn

739.694.000 266.300’000

527.000.000 636.ỎỎ5.ÕÕỎ

Bệnh viện Lao

Bệ n h viẹ n đĩa k ho a Đài tư ở n g n iẹm L ụ c N am

206.000.000 321.500.000

631.769.000 204.629 600

4.231.000 1.370.400

3.122.300.000

768.ỎÒÕ1ÕÕÕ

80.000.000 442.000.000

319.361.200 439.059.600

2.138.800 2.940.400

Trường tiểu học P hi Mô Lạng G iang Trường^tmiãghợcY"tế'

515.000.000 .14.8607000

692.000.000 .72.000.005'

439.059.600 687.396.500

2.940.400 4.603.500

C-ty phân đạm và hoá chất Hà Bắc Cụ^QLV&TSNN

26.194.282 .9.o0o'ooo

14.860.000 28.194.282

71.521.020 14.761.100

478.980 .98.900

Phòng tà i chm h lục N gạn

N hà 'IT H ạ tg ia o th ổ n g L ụ c N g ạ n

678.489.000 Ĩ89.ỎÒÒ7ÕỎỎ

9.500.000

200 000.000

28.006.682 9.436.800

187.600 .63.200

Công ty Hữu nghị

H u y ẹ n u y L ụ c N g ạ n San nền khu xử lý nước Bắc ninh

Ke iđa kill! xử iy nước Băc nính

C ộ n g 1997

T ổ n g c ộ n g t ừ 1995 - 1997

139.000.000 o45.000’000

160.000.000 89.526.’900

198.669.500 158.935.600

1.330.500 1.064.400

261.230.000

605 õỏõ! ồỏỏ

53.890.000 132.480.000

88.931.400 53.531500 310.860.000

131.598.700 308.792.169 3.975.811.182 3.949.362.371

12.334.551.007

595.500 358.500 881.300 2.067.831 26.448.811

24

Trang 30

Tra sớ cua Công ty tại thị xã Bắc giang, nhưng phải thi công các công trình khắp cả tỉnh từ 21° 07 đến 21° 38 vĩ độ Bắc, 105 °52 đến 21°02 kinh độ Đông Phía Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn,Phía Nam giáp tỉnh Bắc Ninh,Phía Đông giáp tỉnh Thái Nguyên,Phía Tây giáp tỉnh Quảng Ninh,Tổng diện tích 3.822,5Km2.

Bắc giang mang tính chất nhiệt đới gió mùa có hai mùa rõ rệt là mùa mưa

và mùa khô Nhiệt độ trung bình hàng nam vaò khoảng 23°5 chênh lệch nhiệt

độ giữa các tháng trong năm tương đối lớn

Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1500mm nhưng phân bố không đều giữa các tháng trong năm, chủ yếu tập trung vào tháng 6, 7 và 8 nhưng cũng

có 3 tháng ít mưa là tháng 12, tháng 1 và tháng 2 Do mưa phân bố không đều nên lũ lụt về mùa mưa và hạn hán về mùa khô

Trong tổng số diện tích đất tự nhiên 382.250 ha ( 3822,5Km2 )

Trong đó: Đất đã sử dụng vào nông nghiệp: 101.669 ha = 26,6%

Đất đã sử dụng vào lâm nghiệp: 124,652 ha = 32,61%

Đất chuyên dung: 51,657 ha = 13,51%

Đất ở: 11.327,1 ha = 2,97%

Đất chưa sử dụng: 92.942 ha = 24,31%

Tổng số dân toàn tỉnh đến 31/12/1997 là: 1.459.371 người

Qua các điều kiện tự nhiên và dân số cho thấy Bắc giang là một tỉnh miền núi chịu ảnh hưởng của gió mùa, đất đai phong phú, tiềm năng đất đai và lao động rất lớn có tới gần 93.000 ha chưa sử dung, đang sử dụng còn tương đối tốt, bảo đảm được cho chất lượng công trình xây dựng dân dụng mà Công ty đảm nhiệm

Các công trình do Công ty đảm nhận cũng đa dạng trên các lĩnh vực: Nhà

ở, nhà làm việc, tường học ,bệnh viện, các công trình văn hoá xã hội, công

nghiệp, quân sự Do vậy để đáp ứng được yêu cầu của công việc trên từng lĩnh

Trang 31

vực Công ty không ngừng đổi mới trong việc tổ chức thi công, quản lý kỹ thuât đầu tư trang thiết bị để ngày càng nâng cao chất lượng công trinh, chiếm lĩnh thỉ trường, tạo được niềm tin đối với các chủ đầu tư

Trong cơ chế thị trường hiện nay Công ty phải canh tranh với nhiều loai hình doanh nghiệp trên lĩnh vực xây dựng ( Kể cả Nhà nước và tư nhân thâm trí

cả liên doanh và nhà thầu nước n g o à i) Từ đặc điểm này Công ty Kinh doanh nhà Bắc giang phải nâng cao chất lượng công trình xây dựng trên cơ sở ứngdụng phương pháp kinh tế và tổ chức phù hợp

D° sản phẩm xây dựng có quy mô lổn, cấu tạo phức tạp và là sản phẩm tống hợp liên ngành mang tính chất phục vụ dân dụng là chủ yếu, nên trong viêc xây dựng không chỉ tính đến các yếu tố kỹ thuật mà còn phải quan tâm đến các yêu tố thấm mỹ, sở thích của người sử dụng và mục đích sử dụng của công trình Một công trình có nhiều hạng mục công trình khác nhau sau khi trung thầu Công ty đã áp dụng hình thức giao thầu nội bộ, Công ty giao cho từng đôi xây dựng đảm trách từng hạng mục khác nhau ( Nếu cần ) nham đảm bao tinh chuyên môn hoá trong xây dựng nhằm nâng cao chất lượng công trình đo

Trong sản xuất xây dựng đòi hỏi phải sử dụng nhiều loại công nghê khác tdiau ( như công nghệ phục vụ cho san nền, làm móng, công nghệ đổ bê tônơ, lăp đặt các kết cấu sẵn có .) sử dụng tương đối phức tạp, yêu cầu về chất lương

và an toàn rất cao

2.1.2.2 Đặc điểm về công nghệ của Công ty:

Nguồn lực về máy móc thiết bị và xe, máy thi công của Công ty đươc thể hiện thông qua tổng giá trị các tài sản là máy móc thiết b ĩ và xe thi công hiên có của doanh nghiệp vể số lượng, chủng loại cua máy móc thiết bị đó Năng lưc về thiết bị và xe máy thi công sẽ được các nhà thầu giới thiệu trong hồ sơ dư thầu

nó chứng minh cho bên mời thầu biết khả năng’ huy động nguồn lực về xe maythi công đảm bảo thi công công trình đáp ứng yêu cầu của chủ đâu tư

Trình độ hiện đại của công nghệ sản xuất, tức là các máy móc thiết bị công nghệ của sử dụng Trình độ hiện đại của công nghệ được thể hiện qua các thông

số kỹ thuật về đặc tính sử dụng, công suất và phương pháp sấn xuất cua công nghệ hoặc có thể đánh giá qua thông số về năm sản xuất, quốc gia sản xuất va giá trị còn lại của máy móc thiết bị Trình độ hiện đại của máy móc thiết bicông nghệ cho phép Công ty chế tạo ra những sản phẩm đáp ứng yêu cầu ngày cao của kế hoạch

Sự dẫn đầu về công nghệ: hiện nay trong xây lắp, những công trình như cấu tháp, trạm trộn bê tông, thiết bị trượt các SILO, thang dưng đươc coi la những thiết bị quan trọng trong xây dựng

Trang 32

Mức độ hợp lý của máy móc thiết bị và công nghệ hiện có, tức là tính đồng

bộ trong sử dụng máy móc thiết bị và công nghệ và sự phù hợp trong điều kiện

sự dụng đặc thù vể địa lý, khí hậu, địa chất, thuỷ văn ở Bắc giang, sư phù hợp

giữa chất lượng và giá cả của sản phẩm do công nghệ đó sản xuất ra

Tính phức tạp của sản phẩm và kéo theo là tính phức tạp của công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó chẳng hạn như thị trường các san phẩm xây dựng là các công trình xâỵ dựng công nghiệp ( các nhà may sản xuất công nghiệp ) cac công trình ngầm, trạm biến thế là những công trình khi thi công phải đòi hỏi công nghệ khá phức tạp, giá trị lớn nên các xác suất xuất hiện đơn thầu mới tham gia cạnh tranh là ít

Hiệu năng kỹ thuật của các máy móc thiết bị và việc tận dụng công suất của máy móc thiết bị và công nghệ hiện có của Công ty Nó đánh giá trình độ

sử dụng máy móc thiết bị của Công ty, tác động tới chất lượng các công trình xây dựng

Khả năng đổi mới công nghệ và chiến lược đổi mới công nghệ của Công

ty Nó tác động tói khả năng nâng cao chất lượng sản phẩm giúp Công ty giữ vững thị phần của mình

2.1.2.3 Đặc điểm về cơ sở vật chất và trang bị của Công ty:

Tài sản cố định bao gồm: văn phòng làm việc 365m2 trên diện tích đất 600m2, 5 quầy ki ốt tầng I trụ sở Công ty x ổ số kiến thiết Bắc giang” 2 nhà ở 2

tầng khu Đồng Cửa, diện tích 1400m2 cho 40 hộ thuê, một nhà ở 4 tầng diện

tích 1920m2 gồm 80 hộ thuê với giá trị tài sản còn lại là: 985 triệu ( chưa kể tiền đ ấ t)

Tài sản cố định biểu hiện ở máy móc thiết bị được thể hiện trên bảng sau:

Biểu số 3 : Tỉnh hình máy móc thiết bị của Công ty:

Trang 33

Nhìn chung máy móc thiết bị của Công ty đang sử dụng còn tương đối tốt, bảo đảm được cho chất lượng công trình xây dựng dân dụng mà Công ty đảm nhiệm Tuy nhiên để nâng cao chất lượng công trình, đặc biệt là công trình có tầm cỡ thì hệ thống máy móc thiết bị trên còn thiếu và chưa đổng bộ.

2.1.2.4 Đặc điểm về lao dộng của công ty:

Biên chế gián tiếp:

Giám đốc Công ty: 01 người

Phó Giám đốc Công ty: 01 người

Phòng TỔ chức hành chính: 03 người

Phòng kế toán tài chính: 03 người

Phòng K ế hoạch kỹ thuật: 04 người

Phòng quản lý KD nhà đất: 03 người

Biên chế trực tiếp gồm 130 CBCNV

Đội xây dựng số 1 gồm 35 người có 1 Đội trưởng, 1 kỹ thuật, 1 kế toán và 32công nhân Đội xây dựng số 2 gồm 25 người có 1 Đội trưởng, 1 kỹ thuật, 1 kế toán và 22công nhân Đội xây dựng số 3 gồm 30 người có 1 Đội trưởng, 1 kỹ thuật, 1 kế toán và 27 công nhân

Bộ máy của đơn vị xây lắp có cơ cấu các loại thợ như: thợ nề, thợ mộc, thợ sắt, thợ điện, nước, bê tông

Bộ máy của đội thi công cơ giới có 20 CBCNV, gồm đội trưởng kỹ thuật,

kế toán, chia làm 2 tổ vận tải làm đất và một tổ sửa chữa với nhiệm vụ chuẩn bị đất san lấp mặt bằng thi công các công trình hạ tầng lắp đặt cấu kiện và thiết bị

Xưởng sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dưng: có 20 CBCNV, gồm Xưởng trưởng, kỹ thuật, kế toán, hai tổ sản xuất và một ki ốt bán hàng kinh doanh đồ sứ vệ sinh, thiết bị cấp thoát nước, thiết bị điện sinh hoạt và chiếu sáng Nhiệm vụ là sản xuất gạch lát nền, các loại cửa xếp, xếp sắt hoa cửa sổ, cấu kiện bê tông, trang trí nộĩthất

2.1.2.5 Đặc điểm vê nguyên vật liệu sử dụng:

Trong xây dựng cơ bản, nguyên vật liệu là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu là bộ phận trực tiếp tạo nên thực thể công trình xây dựng, nếu thiếu nó thì quá trình thi công không thể tiến hành được

Nếu xét về cơ cấu giá thành sản phẩm thì giá trị nguyên vật liệu chiếm khoảng 70% giá trị công trình và chiếm khoảng 60% trong cơ cấu vốn lưu động Và dĩ nhiên khi lập giá tranh thầu thì chi phí về nguyên vật liệu là bộ

Trang 34

phận cấu thành 60 - 80% chi phí xây dựng công trình mà công ty tính tóan để nâng cao chất lượng công trình vừa tiết kiệm và giảm chi phí nguyên vật liệu.

Khối lượng nguyên vật liệu sử dụng cho xây dựng công trình lớn, nhất là các loại cốt liệu như gạch, đá, cát, s ỏ i trong khi đó lại phải thường xuyên thay đổi theo địa điểm xây dựng công trình nên chi phí nguyên vật liệu thường rất cao , nhiều khi còn nhiều hơn cả giá trị nguyên vật liệu vận chuyển Vì vậy việc

sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu không những giảm chi phí về giá mua nguyên vật liệu mà còn có ý nghĩa rất lớn trong việc giảm chi phí vận chuyển và hao hụt góp phần làm giảm chi phí nguyên vật liệu

Nắm rõ vấn đề này sẽ giúp cán bộ làm công tác bóc tách tiên lượng để tính giá dự thầu tránh lỗi quá sa đà vào mục tiêu tìm kiếm nguồn nguyên vật liệu rẻ tiền ( giá mua thấp ) mà không tính đến chi phí vận chuyển hoặc không đánh giá đúng ý nghĩa của việc tiết kiệm chi phí vận chuyển và hao hụt nguyên vật liệu, mà có thể chấp nhận mua nguyên vật liệu với giá tương đối cao nhưng vận chuyển thuận lợi, ít hao hụt

Mặt khác, nguyên vật liệu là yếu tố tạo nên thực thể công trình nên nó ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng công trình Chất lượng nguyên vật liệu sử dụríg tốt cùng với đảm bảo cung ứng đồng bộ kịp thời là điều kiện để có một sản phẩm xây dựng tốt Mà chất lượng công trình tốt thì uy tín của công trình được nâng cao, tạo ưu thế cho công trình cạnh tranh bằng chất lượng công trình; Nâng cao khả năng cạnh tranh của công trình trong đấu thầu xây dựng, tạo cơ hội tốt cho công trình tham dự thắng thầu những công trình tiếp theo

Trong thi công xây lắp công trình phải sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác ngoài các nguyên vật liệu đã được trình bày ở trên tuỳ theo yêu cầu cụ thể của từng công trình

Xưởng sản xuất vật liệu xây dựng của Công ty có khả năng sản xuất 100 Market cọc móng bê tông côt thép/năm và hơn 50Om3 bê tông trộn sẵn phục vụ cho xây dựng

Về xi măng, do công trình có mối quan hệ tốt và lâu dài với các Nhà máy sản xuất xi măng như: Bỉm Sơn, Hoàng Thạch, Choinfon .và các đại lý cung cấp xi măng và vật liệu xây dựng khác với khối lượng lớn nên tương đối thuận Ịơị trong việc đảm bảo nguồn cung ứng

2.1.2.6 Đặc điểm về tổ chức quản lý của Công ty:

Tổ chức quản lý của Công ty theo mô hình trực tuyến - chức năng Bộ máy quản lý gồm 1 Giám dóc 1 Phó Giám đốc, 4 phòng chức năng, 4 Đội xây dựng

và một xưởng sản xuất vật liệu xây dựng Tổ chức bộ máy quan lý của Công ty thể hiện qua sơ đồ sau đây:

Trang 35

Sơ đồ 5: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:

2.2.PHẰN TÍCH ẢNH HUỞNG CỦA CÁC BIỀN PHÁP KINH TẾ - Tổ CHỨC ĐẾN CHẤT LƯƠNG CỐNG TRĨNH XẢY DUNG:

2.2.1 Tổng quan các công trình xây dựng chính mà Công ty Kinh doanh nhà Bắc giang đã thực hiện:

Trong thời gian 4 năm trở lại đây, Công ty Kinh doanh nhà Bắc giang đã thực hiện trên 30 công trình với các công trình từ cấp rv đến cấp II tổng giá trị xây lắp đạt xấp xỉ trên 20 tỷ đồng

Xác định mục tiêu chất lượng công trình là nhiệm vụ sống còn của công tác xây lắp nên Công ty luôn coi trọng và đánh giá chất lượng công trình là nhiệm vụ hàng đầu bên cạnh việc mở rộng phạm vị hoạt động, đảm bảo giá trị xây lắp của các năm sau phải cao hơn năm trước

Với số lượng công trình đã thực hiện trên các lĩnh vực đã nêu trên chúng tôi xin được trình bày 7 công trình tiêu biểu trong từng lĩnh vực mà Công ty đã thực hiện

- Nhà ở tập thể Hạt giao thông Lục Nam

- Nhà làm việc của phòng Tài chính Lục Ngạn

- Công trình tiểu học 2 tầng Phi Mô huyện Lạng Giang

- Nhà hiệu bộ trường Cao đẳng sư phạm Bắc giang

- Nhà điều hành dự án nước Bắc giang

- Nhà làm việc 4 khoa của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc giang

Trang 36

Những công trình xây dựng được chọn để phân tích, lý giải ảnh hưởng của

phương phap kinh tế - tổ chức đến chất lượng từng công trình đều có chung

những đặc điểm sau:

Tất cả các công trình này đều là công trình xây dựng dân dụng phục vụ học

tập ( Nhà hiệu bộ trường Cao đẳng sư phạm Bắc giang ), chữa bệnh ( Nhà làm

việc 4 khoa Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc giang ) và Nhà làm việc ( Nhà làm việc

phòng Tài chính Lục Ngạn)

Không phải cả 7 công trình đều đạt chất lượng tốt, mà có công trình chất

lượng kém ( Công trình cụm xã Tân Sơn, huyện Lục Ngạn, Bắc giang ) Từ đó

xem xét yếu tố kinh tế - tổ chức tác động đến mức độ nào đến chất lượng công

trình: tốt, xấu

Xét về giá trị công trình: nghiên cứu các công trình mà Công ty đã tiến

hành không phải chỉ các công trình có giá trị cao, cũng không phải chỉ các công

trình có gia trị thấp, mà cả công trình có giá trị thấp cả công trình có giá trị cao

như Nhà điều hành dự án Nước Bắc giang trị giá 2,5 tỷ đồng, đạt tiêu chuẩn cấp

n, Nhà hiệu bộ trường Cao đẳng sư phạm Bắc giang trị giá 2 tỷ đồng, Nhà làm

việc 4 khoa cua Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc giang trị giá 4,5 tỷ đồng nhưng

trường tiểu học 2 tằng xã Phi Mô huyện Lạng Giang lại trị giá chỉ cổ 600 triệu

đồng

Xét về thòi hạn và quy mô: Có công trình kéo dằi hơn 1 năm ( 1 4 tháng ) như Nhà làm việc 4 khoa Bệnh viện Đa khoa Bắc giang, kéo dài 10 tháng như Nhà điều hành dự án Nước Bắc giang Ngược lại, có công trình chỉ sau 4 - 5 tháng đã bàn giao như công trình Cụm xã Tân Sơn huyện Lục Ngạn ( 5 tháng ), trường tiểu học 2 tầng xã Phi Mô huyện Lạng Giang

Một đặc trưng chung nhất của những công trình được mô tả nói riêng, của các công trình nói chung yêu cầu chất lượng tâ ĩ cao về độ bền chắc của kết cấu, thời hạn sử dụng kéo dài, tính hữu dụng, tính kinh tế và tính thẩm mỹ cao

2.2.2 P h â n tíc h ả n h hư ử n g c ủ a c á c b iê n p h á p k in h tẽ - tổ c h ứ c đ ế n c h ấ t

lư ơ n g c ô n g tr ìn h x â v d ư n g d â n d u n g c ủ a C ô n g ty K in h d o a n h N h à B á c

g ia n g :

*

2.2.2.1 Phân tích tình hình tổ chức kiểm soát ngay từ khâu thiết kế:

Qua những công trình chọn mẫu trên có thể thấy rằng những công trình nào có giá trị lớn đều được tổ chức kiểm soát khá chặt chẽ từ khâu thiết kế như Nhà hiệu bộ trường Cao đẳng sư phạm Bắc giang hồ sơ bản vẽ, phương án thiết

kế khá rõ ràng:

Ngày đăng: 05/04/2023, 21:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w