Nghiên cứu này đánh giá thực trạng công tác thanh quyết toán theo phương pháp truyền thống, phân tích mức độ ảnh hưởng của các tiêu chí đến việc ứng dụng mô hình thông tin công trình BIM
Trang 1Đà Nẵng – Năm 2022
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
PHAN THANH ĐỨC
XÂY DỰNG QUY TRÌNH ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THÔNG TIN CÔNG TRÌNH TRONG CÔNG TÁC THANH QUYẾT TOÁN
CHO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG
Chuyên ngành: Quản lý Xây dựng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ là một công trình quan trọng để đánh giá kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu của học viên Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận rất nhiều sự động viên hỗ trợ rất tận tình, quý báu của gia đình, thầy cô và bạn bè
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô bộ môn Quản lý Xây dựng đã tận tình dạy bảo và truyền đạt cho tôi về các môn chuyên ngành trong suốt thời gian qua, nhờ đó tôi có nền tảng kiến thức vững chắc để vận dụng vào việc làm luận văn tốt nghiệp Những kiến thức thầy cô truyền đạt không những giúp ích cho tôi trong đề tài này, mà còn giúp cho tôi làm tốt công việc trong tương lai
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy TS Ngô Ngọc Tri đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình làm luận văn Đồng thời, tôi gửi lời cảm ơn đến Cô ThS Huỳnh Thị Minh Trúc đã có những góp ý, tư vấn tôi trong khoảng thời gian thực hiện luận văn này Cảm ơn các thầy cô đã chia sẻ những kinh nghiệm, những nguồn tài liệu
bổ ích để tôi có thể tham khảo và vận dụng
Xin chân thành cảm ơn những người bạn, đồng nghiệp đang làm việc trong lĩnh vực xây dựng đã chia sẻ những kinh nghiệm quý báu, hỗ trợ tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và trong quá trình luận văn tốt nghiệp để tôi có thể hoàn thành một cách tốt nhất có thể
Trong quá trình thực hiện luận văn, rất khó tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp từ các thầy cô để hoàn thiện tốt hơn
Kính chúc quý thầy cô ngày càng thành đạt, nhiều sức khỏe để cống hiến cho
sự nghiệp giáo dục
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 04 năm 2022
Phan Thanh Đức
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này hoàn toàn do tôi tự nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Ngô Ngọc Tri Tôi xin cam đoan các thông tin trong luận văn được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực không sao chép Nếu có gì sai sót tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 04 năm 2022
Phan Thanh Đức
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC HÌNH VẼ xi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Đóng góp của nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 4
1.1 Công tác thanh quyết toán trong công trình xây dựng dân dụng 4
1.1.1 Định nghĩa về thanh quyết toán trong xây dựng 4
1.1.2 Vai trò thanh quyết toán 4
1.1.3 Yêu cầu của công tác thanh quyết toán trong công trình xây dựng 5
1.2 Mô hình thông tin công trình 5
1.2.1 Khái niệm về mô hình thông tin công trình (BIM) 5
1.2.2 Ưu nhược điểm của việc ứng dụng mô hình BIM trong công trình xây dựng 6
1.2.3 Tình trạng ứng dụng mô hình BIM trên thế giới và Việt Nam 9
1.3 Công tác thanh quyết toán giữa phương pháp truyền thống và mô hình thông tin bim 12
1.3.1 Công tác thanh quyết toán theo phương pháp truyền thống 12
1.3.2 Công tác thanh quyết toán theo phương pháp mô hình BIM 13
1.4 Các nghiên cứu đánh giá hiệu quả và các nhân tố ảnh hưởng ứng dụng mô hình bim công trình xây dựng dân dụng 13
1.4.1 Các nghiên cứu tại Việt Nam 13
1.4.2 Các nghiên cứu tại nước ngoài 15
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Quy trình nghiên cứu 19
2.2 Thu thập dữ liệu 21
2.2.1 Khảo sát mẫu 21
2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 22
2.2.3 Nhóm mẫu mục tiêu 22
Trang 62.2.4 Phương pháp lấy mẫu 23
2.2.5 Thiết kế bảng câu hỏi 25
2.2.6 Công cụ nghiên cứu 25
2.2.7 Phương pháp phân tích dữ liệu 26
2.2.8 Xây dựng quy trình ứng dụng mô hình BIM và ứng dụng quy trình vào công trình thực tế trong công tác thanh quyết toán 29
2.3 Kết luận 30
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ÁP DỤNG BIM TRONG CÔNG TÁC THANH QUYẾT TOÁN CHO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG 31
3.1 Công cụ khảo sát 31
3.2 Khảo sát sơ khảo 31
3.3 Khảo sát chính thức 32
3.3.1 Đối tượng khảo sát 32
3.3.2 Thông tin chung về khảo sát 33
3.3.3 Nội dung khảo sát 33
3.4 Kết quả khảo sát 35
3.4.1 Thông tin chung các đối tượng khảo sát 35
3.4.2 Đánh giá thực trạng công tác thanh quyết toán theo phương pháp truyền thống 37
3.4.3 Đánh giá tiềm năng ứng dụng mô hình BIM trong công tác thanh quyết toán 39
3.4.4 Đánh giá mức độ hiệu quả ứng dụng mô hình BIM trong công tác thanh quyết toán 43
3.4.5 Nhân tố ảnh hưởng ứng dụng mô hình BIM trong công tác thanh quyết toán cho công trình xây dựng dân dụng 50
3.4.6 Đề xuất các giải pháp nhằm triển khai hiệu quả việc ứng dụng BIM trong công tác thanh quyết toán 63
3.5 Kết luận 64
CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG QUY TRÌNH VÀ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH BIM VÀO CÔNG TRÌNH THỰC TẾ TRONG CÔNG TÁC THANH QUYẾT TOÁN 65
4.1 Quy trình thực hiện thanh quyết toán theo truyền thống 65
4.1.1 Quy trình phối hợp giữa các bộ phận theo phương pháp truyền thống 65
4.1.2 Sơ đồ quy trình thực hiện thanh quyết toán theo phương pháp truyền thống 68
4.2 Xây dựng quy trình ứng dụng mô hình BIM trong công tác thanh quyết toán cho công trình xây dựng dân dụng 70
4.2.1 Quy trình phối hợp giữa các bộ phận trong quản lý thông tin mô hình BIM 70
4.2.2 Xây dựng quy trình ứng dụng BIM trong công tác thanh quyết toán cho các công trình xây dựng dân dụng 75
Trang 74.3 Triển khai quy trình ứng dụng BIM trong công tác thanh quyết toán cho công trình
xây dựng dân dụng 77
4.3.1 Kế hoạch triển khai 77
4.3.2 Quy trình triển khai 78
4.4 Ứng dụng quy trình mô hình BIM đề xuất vào công trình minh họa cho công tác thanh quyết toán công trình xây dựng dân dụng 79
4.4.1 Giới thiệu chung về công trình 79
4.4.2 Giới hạn của nghiên cứu khi áp dụng vào mô hình thực tế 80
4.4.3 Các bước thực hiện ứng dụng vào công trình thực tế 80
4.4.4 Các ứng dụng mô hình BIM liên quan đến công tác thanh quyết toán 85
4.4.5 Đánh giá mô hình ứng dụng 96
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
5.1 Kết luận và kiến nghị 98
5.1.1 Kết luận 98
5.1.2 Kiến nghị 98
5.2 Đóng góp của nghiên cứu 98
5.3 Những hạn chế của nghiên cứu 99
5.4 Hướng nghiên cứu tiếp theo 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8XÂY DỰNG QUY TRÌNH ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THÔNG TIN CÔNG TRÌNH
TRONG CÔNG TÁC THANH QUYẾT TOÁN CHO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG
Học viên: Phan Thanh Đức Ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 8580302 Khóa: K39, Trường Đại học Bách khoa – ĐHĐN
Tóm tắt - Mô hình thông tin công trình (BIM) là một quy trình công nghệ tiên
tiến được áp dụng trong ngành xây dựng hiện nay và được đánh giá mang lại hiệu quả cao cho quá trình thiết kế và xây dựng công trình Đặc biệt, việc thay thế mô hình BIM cho phương pháp truyền thống phục vụ trong công tác thanh quyết toán được xem là tiềm năng giúp cho các bên tham gia dự án nâng cao được hiệu suất và chất lượng của quá trình này Tuy nhiên với sự tác động của nhiều nhân tố, việc ứng dụng mô hình này trong công tác thanh quyết toán vẫn còn gặp nhiểu khó khăn Nghiên cứu này đánh giá thực trạng công tác thanh quyết toán theo phương pháp truyền thống, phân tích mức độ ảnh hưởng của các tiêu chí đến việc ứng dụng mô hình thông tin công trình BIM trong công tác thanh quyết toán, từ đó xây dựng được quy trình ứng dụng
mô hình BIM trong thanh quyết toán và ứng dụng quy trình vào dự án minh họa nhằm nhận định được tính khả thi của mô hình này trong công tác thanh quyết toán Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và tạo tiền đề cho các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình thực thi áp dụng BIM vào thanh quyết toán
dự án xây dựng
Từ khóa: Mô hình thông tin công trình; BIM; thanh quyết toán; kỹ sư quản lý khối lượng; tiến độ dự án; dự án xây dựng
Trang 9BUILDING THE PROJECT OF APPLYING OF BUILDING INFORMATION MODELING (BIM) FOR PAYMENT SETTLEMENT WORK
IN CONSTRUCTION PROJECTS
Student: Phan Thanh Duc Industry: Construction management
Code: 8580302
Course: K39, University of Science and Technology – UD
Overview - Building Information Modeling (BIM) is an advanced technological
process applied in the construction industry and which has brought high efficiency to the design and the construction process Replacing the BIM-based method for the traditional method in the payment and settlement is potential to help project stakeholders in improving the efficiency and quality of this process However, due to the impact of various factors, the application of a BIM model in payment and settlement is still facing many difficulties This study aims to assess the status of the payment and settlement by traditional methods, analyze the influence of criteria on the application of BIM in the payment and settlement, thereby building the process of applying BIM model in payment and settlement and applying the process to the illustrated project to assess the feasibility of this model in payment and settlement work The research results provide state agencies and businesses with a scientific basis
to be more proactive in the process of applying BIM in construction project payment and settlement
Keywords: Building information modeling; BIM; payment settlement; quantity surveyor; prọect schedule; construction project
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
11 RFI Phiếu yêu cầu thông tin (Request for information)
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu
1.1 Các nghiên cứu tiêu chí đánh giá hiệu quả ứng dụng mô hình
1.2 Các nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng ứng dụng mô hình BIM
3.1 Đánh giá tiêu chí hiệu quả áp dụng mô hình BIM vào công tác
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng việc áp dụng BIM vào công tác thanh
3.6 8 tiêu chí đánh giá hiệu quả ứng dụng mô hình BIM trong
3.12 Bảng kiểm định phân phối chuẩn cho 7 tiêu chí 46
3.13 Bảng thứ hạng trung bình các tiêu chí theo kiểm đinh
3 14 Bảng kết quả kiểm định phi tham số Mann-Whiney cho 7 tiêu
3.16 Xếp hạng kết quả 7 tiêu chí theo trị trung bình 48
3 17 20 nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng mô hình BIM vào 50
Trang 124.2 Bảng phân chia khu vực thi công, tiến độ thi công và thanh
4.3 Bảng giá trị thanh toán đợt 1 nhà thầu A cho cột tầng 4 924.4 Bảng giá trị thanh toán đợt 2 nhà thầu A cho cột tầng 4 934.5 Bảng giá trị thanh toán đợt 1 nhà thầu B cho cột tầng 4 944.6 Bảng giá trị thanh toán đợt 2 nhà thầu B cho cột tầng 4 95
Trang 13DANH MỤC HÌNH VẼ
Số hiệu
1.1 Cơ sở dữ liệu sử dụng thống nhất trong toàn vòng đời công trình 6
1.4 Cách thức trao đổi thông tin giữa truyền thống và BIM 12
3.1 Giai đoạn chiếm thời gian xử lý nhiều nhất trong công tác thanh
3.4 Thay đổi thiết kế ảnh hưởng đến công tác thanh quyết toán 383.5 Chi phí thực hiện công tác thanh quyết toán 393.6 Ứng dụng mô hình thông tin BIM cho công tác thanh quyết toán 403.7 Giai đoạn thực hiện ứng dụng mô hình BIM trong công tác thanh
3.8 Hiệu suất giữa mô hình BIM và truyền thống 413.9 Chi phí thực hiện giữa mô hình BIM và truyền thống 424.1 Sơ đồ quy trình giai đoạn bắt đầu thi công theo mô hình truyền
4.9 Quy trình triển khai thanh quyết toán bằng mô hình BIM 784.10 Phối cảnh 3D tổng thể trụ sở văn phòng làm việc 79
4.12 Mô hình thông tin công trình (BIM) cho trụ sở văn phòng làm
Trang 14Số hiệu
4.13 Cập nhật thông tin tổng thể đầu vào công trình 834.14 Cập nhật thông tin chi tiết cho từng đối tượng 83
4.16 Cài đặt các quy tắc tính toán khối lượng thanh quyết toán 844.17 Phân chia khu vực thi công cho nhà thầu thi công cột tầng 4 854.18 Phân chia tiến độ thi công và thanh toán của nhà thầu 864.19 Bảng xuất khối lượng thanh toán theo từng đợt của nhà thầu 864.20 Kiểm tra chi tiết khối lượng thanh toán cột C4 874.21 Kiểm tra chi tiết khối lượng thanh toán cột C4 qua mô phỏng 3D 874.22 Kiểm tra chi tiết khối lượng thanh toán cột C1 884.23 Kiểm tra chi tiết khối lượng thanh toán cột C1 qua mô phỏng 3D 88
4.26 Bảng xuất khối lượng thanh toán phát sinh theo từng đợt của nhà
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Song song với việc triển khai thi công dự án đúng tiến độ và chất lượng thì việc thực hiện nhanh chóng, hiệu quả, chính xác và kịp thời hồ sơ thanh toán, quyết toán giữa nhà thầu và chủ đầu tư ảnh hưởng không nhỏ đến sự thành công của dự án Nhà thầu cần đảm bảo tài chính trong suốt quá trình thi công Mặt khác, chủ đầu tư cần chủ động trong khâu chuẩn bị ngân sách để thúc đẩy nhà thầu thi công theo đúng tiến độ, chất lượng đã cam kết nhằm đáp ứng được kế hoạch của chủ đầu tư trong việc đưa dự
án vào khai thác, hoạt động kinh doanh
Theo đó, công tác thanh quyết toán theo phương pháp truyền thống còn đang gây nhiều khó khăn và chiếm nhiều thời gian cho việc đo bóc, kiểm tra và bảo vệ khối lượng thanh quyết toán giữa nhà thầu với đơn vị tư vấn giám sát, chủ đầu tư Công việc này đòi hỏi một kỹ sư khối lượng (QS) phải có nhiều năm kinh nghiệm, thực hiện đúng, nhanh chóng và chính xác Vậy ngoài việc nâng cao yếu tố con người, liệu có một công cụ hay mô hình nào có thể tối ưu thời gian cũng như tăng độ hiệu quả cho quá trình thanh quyết toán giữa nhà thầu và chủ đầu tư? Việc ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) như là một giải pháp giúp giải quyết các vấn đề trên BIM mang lại hiệu quả làm việc cho kỹ sư QS đồng thời tăng độ tin cậy trong quá trình tính toán Hiện nay, giải pháp BIM trong công tác thanh quyết toán còn rất mới đối với Việt Nam, đòi hỏi người thực hiện phải nắm rõ quy trình triển khai, kinh nghiệm và kiến thức về mô hình BIM
Nhận thức tầm quan trọng và những trở ngại trong việc áp dụng BIM đối với ngành xây dựng tại Việt Nam Cơ quan quản lý nhà nước đã đưa ra các hướng dẫn triển khai BIM hướng đến việc đưa ra các tiêu chuẩn áp dụng để phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội ở Việt Nam và mở đường cho doanh nghiệp tư nhân tích cực tham gia Ngày 22/12/2016 Thủ Tướng Chính Phủ đã phê duyệt quyết định 2500/QĐ-TT nhằm
áp dụng mô hình thông tin (BIM) trong hoạt động xây dựng và quản lý vận hành công trình Bộ Xây Dựng ra quyết định 1004/QĐ-BXD ngày 31/7/2020 phê duyệt "Kế hoạch Chuyển đổi số ngành xây dựng giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030" và ra quyết định số 348/QĐ-BXD ngày 02/04/2021 về việc công bố hướng dẫn chung áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) [27]
Hiện nay tại Việt Nam, các dự án lớn cũng đã bắt đầu ứng dụng BIM trong giai đoạn thiết kế và giai đoạn thi công Tuy nhiên, việc áp dụng mô hình BIM chủ yếu phục vụ phát hiện xung đột, mô phỏng thi công và triển khai bản vẽ shop drawings Áp dụng BIM trong công tác thanh quyết toán trong quá trình thi công vẫn đang còn nhiều hạn chế và chưa được áp dụng mãnh mẽ
Trang 16Từ những cơ sở trên, học viên đề xuất đề tài “Xây dựng quy trình ứng dụng mô
hình thông tin công trình trong công tác thanh quyết toán cho công trình xây dựng dân dụng”
2 Mục đích nghiên cứu
Luận văn sẽ tập trung giải quyết các mục tiêu sau:
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng công tác thanh quyết toán theo phương pháp truyền thống và nhận định tiềm năng ứng dụng mô hình BIM trong công tác thanh quyết toán
Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả, lợi ích ứng dụng mô hình BIM trong công tác thanh quyết toán
Mục tiêu 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng việc ứng dụng mô hình BIM trong công tác thanh quyết toán cho công trình xây dựng dân dụng
Mục tiêu 4: Xây dựng quy trình ứng dụng mô hình BIM trong công tác thanh quyết toán cho các công trình xây dựng dân dụng
Mục tiêu 5: Áp dụng quy trình vào dự án minh họa và đánh giá hiệu quả quy trình được xây dựng
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu này được phát triển dựa trên theo quan điểm nhà thầu muốn xây dựng quy trình áp dụng mô hình thông tin công trình BIM trong công tác thanh quyết toán cho công trình xây dựng dân dụng
Giai đoạn nghiên cứu: giai đoạn thi công xây dựng công trình sau khi ký kết hợp đồng Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng quy trình ứng dụng mô hình thông tin công trình trong công tác thanh quyết toán cho công trình xây dựng dân dụng
Đối tượng phỏng vấn: là các chuyên gia BIM và kỹ sư QS trong lĩnh vực thực hiện hồ sơ thanh quyết toán đang làm việc cho chủ đầu tư, đơn vị thiết kế, nhà thầu chính, nhà thầu phụ
Giới hạn nghiên cứu: nghiên cứu xây dựng quy trình ứng dụng chung phối hợp giữa các bộ phận tham gia dự án trong giai đoạn triển khai thi công, áp dụng cho nhà thầu thi công công trình xây dựng dân dụng và thực hiện công trình minh họa cho một cấu hiện hai công tác thi công trong quá trình thanh toán
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 17+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng mô hình BIM trong công tác thanh quyết toán
- Xây dựng quy trình ứng dụng mô hình thông tin công trình BIM trong công tác thanh quyết toán cho công trình xây dựng dân dụng
- Ứng dụng quy trình đề xuất vào công trình minh họa thực tế
Giúp các đơn vị nhận biết các nhân tố quan trọng cần chuẩn bị trước khi áp dụng
mô hình BIM vào quá trình thanh quyết toán
Trang 18CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Công tác thanh quyết toán trong công trình xây dựng dân dụng
1.1.1 Định nghĩa về thanh quyết toán trong xây dựng
Thanh toán hợp đồng xây dựng là việc chủ đầu tư trả tiền cho nhà thầu trên cơ sở khối lượng các công việc hoàn thành kể cả khối lượng phát sinh (nếu có) được nghiệm thu đúng về số lượng, chất lượng và đơn giá tương ứng với các công việc đã ghi trong hợp đồng hoặc phụ lục bổ sung trong hợp đồng [16]
Thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng
và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết Khi thanh toán theo các thỏa thuận trong hợp đồng các bên không phải ký phụ lục hợp đồng, trừ trường hợp bổ sung công việc chưa có trong hợp đồng Theo Điều 19, NĐ 37/2015/NĐ-CP về Hợp đồng xây dựng
Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với từng loại hợp đồng, giá và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã thỏa thuận và đồng ý ký kết
Quyết toán là việc xác định tổng giá trị cuối cùng của hợp đồng xây dựng mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng Theo Điều 22, NĐ 37/2015/NĐ-
CP về Hợp đồng xây dựng [16]
Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng Nhà thầu phụ là nhà thầu ký kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu chính hoặc tổng thầu Giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhận thầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến độ, điều kiện thanh toán, tạm ứng hợp đồng và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng [16]
1.1.2 Vai trò thanh quyết toán
Trong một công trình xây dựng, nhà thầu cần tài chính đầu tư ban đầu lớn nhằm đáp ứng và xoay nguồn công trình hiện tại và cho các dự án khác Hiện nay, các nhà thầu đang dần quan tâm đến dòng tiền thu vào một cách ổn định nhất để đảm bảo thực hiện dự án được trơn tru đem lại lợi nhuận hiệu quả tài chính cho doanh nghiệp Trong
đó, việc thanh toán nhanh chóng, đúng thời gian quy định trong hợp đồng sẽ tạo ra những yêu tố thành công cho dự án và là cơ sở để tạo được niềm tin với khách hàng, các đối tác, nhà cung cấp…thông qua việc chi trả đầy đủ các thanh khoản trong quá trình thi công
Để làm được điều đó, các nhà thầu cần tuân thủ chặt chẽ và thực hiện đầy đủ quy trình thanh quyết toán, thời gian thực hiện theo yêu cầu của dự án hoặc theo quy định của mỗi công ty Các nhà thầu thực hiện theo quy trình đã được lập kế hoạch Tuy
Trang 19nhiên các bên tham gia vào khâu kiểm tra hồ sơ thanh quyết toán khi các đơn vị nhà thầu phụ trình thường mất rất nhiều thời gian thông qua việc kiểm tra khối lượng thanh quyết toán thực tế thi công bằng phương pháp thủ công
Dựa trên các khó khăn trên có thể thấy rằng, việc đưa ra quy trình phối hợp giữa các bên liên quan trong quá trình thực hiện và kiểm tra các hồ sơ thanh quyết toán là thật sự rất cần và cấp thiết trong ngành xây dựng hiện nay
1.1.3 Yêu cầu của công tác thanh quyết toán trong công trình xây dựng
Hồ sơ thanh toán cần tập hợp những nội dung sau đây:
Hợp đồng đã ký
Hồ sơ bản vẽ thiết kế thi công
Hồ sơ chất lượng bao gồm:
+ Biên bản nghiệm thu vật liệu đầu vào
+ Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng
+ Biên bản nghiệm thu giai đoạn thanh toán, quyết toán xây dựng
+ Bản vẽ hoàn công
+ Nhật ký thi công
+ Hồ sơ thiết bị thi công
Hồ sơ khối lượng thanh toán, giá trị thanh toán
1.2 Mô hình thông tin công trình
1.2.1 Khái niệm về mô hình thông tin công trình (BIM)
Theo Nagalingam và cộng sự ( 2013), mô hình thông tin công trình (BIM) là một
mô hình mới trong xây dựng bền vững đang phát triển mạnh BIM có tiềm năng lớn để tích hợp vào vòng đời của các dự án xây dựng, điều này sẽ dẫn đến mở đường cho việc trở thành tiêu chuẩn công nghệ cho các dự án xây dựng và do đó sẽ một công cụ quan trọng trong việc thực hiện dự án trong tương lai [7]
Hiện có nhiều định nghĩa khác nhau về mô hình thông tin BIM, theo PGS.TS Nguyễn Thế Quân định nghĩa về mô hình thông tin như sau: “BIM là một quá trình thông minh, dựa trên nền tảng mô hình, mang lại hiệu quả khi sử dụng cho việc lập
kế hoạch, thiết kế, xây dựng, quản lý, vận hành và bảo trì các công trình nhà cửa hay cơ sở hạ tầng Bên cạnh đó, BIM tạo ra các mô hình kỹ thuật 2D, 3D Mô hình BIM sử dụng các đối tượng có tính thông minh, được đại diện bởi các khối hình học và dữ liệu” [19]
BIM không thể dựa trên các bản vẽ truyền thống mà phải sử dụng mô hình không gian ba chiều 3D Ngoài ra, điều tiến bộ của công nghệ mô hình thông tin so với các công nghệ cũ đó là mô hình thông tin có khả năng tích hợp thêm thông tin: từ phối cảnh 3D của công trình kết hợp với các yếu tố khác tích hợp thêm về thời gian như chiều thứ 4 4D, chi phí chiều thứ 5 5D để tạo ra các phiên bản khác nhau, đáp ứng theo như cầu và mục tiêu của đối tượng sử dụng Đây là đặc biệt nổi trội của công nghệ mô hình thông tin so với các công nghệ truyền thống đang sử dụng trong ngành
Trang 20xây dựng Mô hình thông tin thay đổi triệt để phương cách giao tiếp và phối hợp làm việc của các đội ngũ thực hiện dự án bao gồm chủ đầu tư, kiến trúc sư, kỹ sư thiết kế, nhà thầu xây dựng cho phép giải quyết những thiết kế phức tạp, rút ngắn thời gian thi công và giảm chi phí xây dựng và vận hành công trình [28]
BIM đang dần thay thế công nghệ 2D hoặc 3D ở nhiều nơi trên thế giới Mặc dù khi áp dụng mô hình vẫn cần phải sử dụng các bản vẽ 2D và tích hợp các thông số, thay đổi các thông số trên mô hình để phù hợp với yêu cầu của dự án [1]
Hình 1.1 Cơ sở dữ liệu sử dụng thống nhất trong toàn vòng đời công trình
(Nguồn: https://rdsic.edu.vn/hoc-thuat/bim-la-gi.html)
1.2.2 Ưu nhược điểm của việc ứng dụng mô hình BIM trong công trình xây dựng
Ứng dụng công nghệ BIM trong các dự án đầu tư xây dựng mang lại nhiều ưu điểm và lợi ích cho các đối tác tham gia dự án Các bên tham gia có thể xem xét, đánh giá hiệu quả trước khi thực hiện Kiểm soát được các xung đột, độ chính xác của bản
vẽ thiết kế, giải quyết được các vấn đề liên quan ngay ở giai đoạn đầu của dự án
a Ưu điểm
- BIM làm tăng khả năng phối hợp thông tin, tức là khi sử dụng công nghệ BIM, các bên liên quan như kỹ sư, đối tác, khách hàng, chủ đầu tư, nhà thầu có thể dễ dàng theo dõi và cập nhật thông tin một cách nhanh nhất
- BIM là mô hình kĩ thuật số mô tả công trình một cách thống nhất, chúng cải thiện đáng kể sự phối hợp thông tin ở các giai đoạn thiết kế, thi công cũng như toàn bộ vòng đời của công trình BIM mang đến một cái nhìn tổng thể rõ ràng về công trình
Trang 21giúp các bên liên quan đưa ra các quyết định phù hợp, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả công việc
- BIM tạo ra sự kết nối giữa các bên liên quan như kỹ sư, nhà thầu, chủ đầu tư (sự kết nối này không tìm thấy ở mô hình khác trong hoạt động thiết kế) BIM giúp cho các nhà thầu có thể ngồi lại bàn bạc với nhau về các vấn đề liên quan đến công trình trước khi bắt đầu bắt tay vào thi công
- BIM là giải pháp hoàn hảo để xây dựng các mô hình không gian ba chiều cho các thiết kế riêng biệt Từ đó chúng giúp các nhà kiến trúc phát triển mô hình kiến trúc riêng (tư vấn kết cấu xây dựng, tư vấn điện, nước, cơ khí và xây dựng mô hình cho mạng lưới kỹ thuật điện, nước, và điều hòa không khí) Các mô hình riêng biệt này sẽ được tích hợp vào một mô hình tổng hợp, thống nhất nên các kiến trúc sư, kĩ sư cơ điện, nhà thầu, chủ đầu tư ở mỗi khâu khác nhau trong vòng đời của công trình có thể biết được các thông tin, xuất thông tin từ nó hoặc chỉnh sửa thông tin trong đó
- Tất cả các thành viên, các bên liên quan của dự án xây dựng sẽ được làm việc cùng nhau trong không gian chung để tìm ra các xung đột giữa các bộ phận, cấu kiện công trình để tìm ra giải pháp cho các xung đột cũng như giảm thiểu tối đa các rủi ro
- BIM giúp cho quá trình thiết kế, vận hành có tính chính xác cao, giảm tối đa các chi phí phát sinh ở trên công trường Đồng thời, những thay đổi trên mô hình BIM tổng hợp sẽ được tự động cập nhật trên các mô hình thành phần, trên các bản vẽ, bảng thống kê, tiêu chuẩn giúp các bên tham gia kịp thời sửa chữa hoặc tìm giải pháp giải quyết vấn đề
- Việc sử dụng BIM cũng giúp cho công việc không bị chồng chéo lên nhau trong trường hợp hai nhà thầu khác nhau dự kiến lắp đặt thiết bị hoặc vật liệu trong cùng một không gian, đôi khi cùng một thời gian Nếu không có BIM hoặc chủ thầu không tính toán kỹ, khi các nhà thầu lắp đặt thiết bị ở cùng một không gian sẽ xảy ra tình trạng chồng chéo lên nhau, khi đó, một nhà thầu sẽ phải dỡ bỏ vật liệu và lắp đặt lại hoặc phải đợi chờ để có được mặt bằng thi công Tuy nhiên, nếu đưa các vấn đề về vào trong mô hình BIM thì chủ thầu có thể lường trước được các xung đột này và sẽ tìm cách giải quyết trước khi các công việc được tiến hành
- Với mô hình BIM, các thành viên của dự án có thể khám phá các phương án thi công khác nhau, trình tự thi công, hoặc tính có thể thi công được của các bộ phận công trình cũng như toàn bộ công trình Nhờ việc BIM tạo ra được mô hình không gian 3 chiều với đầy đủ các thông tin về các bộ phận công trình từ hình dạng, kích thước, cho đến cấu tạo vật liệu, hoàn thiện nên các thành viên của dự án có thể dễ dàng tính toán khối lượng, dự toán cũng nhu theo dõi tiến độ của công trình
- Bên cạnh đó, BIM còn có thể được sử dụng để khám phá việc bố trí mặt bằng của thiết bị cẩu lắp, vật liệu, các công trình tạm ở trên công trường để xây dựng kế hoạch thi công công trình giúp làm tăng giá trị và giảm lãng phí
Trang 22- BIM cũng giúp cho quá trình thiết kế dễ hình dung hơn Trong giai đoạn thiết
kế ý tưởng, BIM được sử dụng để truyền tải ý tưởng thiết kế đến chủ đầu tư Những hiệu ứng hình ảnh không gian ba chiều có trong BIM giúp cho công tác truyền tải ý tưởng kiến trúc hiệu quả hơn rất nhiều
Không chỉ là ưu điểm về mặt thể hiện hình ảnh đẹp, BIM còn trình bày bản thiết
kế một cách hoàn chỉnh và đầy đủ nhất về công trình cần xây dựng (hình dạng, kích thước, cấu tạo vật liệu, hoàn thiện và các thông tin khác)
- Với công nghệ BIM, chủ đầu tư có thể dễ dàng khái quát hình dạng của công trình, các khoảng không gian quan trọng, sự hòa hợp của công trình với cảnh quan xung quanh Mặt khác, chủ đầu tư cũng có thể dễ dàng nhìn thấy được công trình thực
tế của mình trong tương lai
- Không chỉ giúp chủ đầu tư hiểu được ý tưởng thiết kế một cách tốt hơn, BIM còn phản hồi thông tin đến nhà tư vấn kiến trúc để khi xảy ra vấn đề, kiến trúc sư có thể sửa đổi thiết kế cho phù hợp với yêu cầu của chủ đầu tư Ngoài ra, BIM còn được
sử dụng để đánh giá nhiều phương án thiết kế khác nhau, giúp cho việc xem xét và ra quyết định được chính xác hơn
- Các mẫu công trình ảo được tạo ra trong tiến trình BIM rất có ích cho kĩ sư cơ điện lạnh để tối ưu hóa cách bố trí hệ thống HVAC (Heating, Ventilation and Air Conditioning: Nhiệt, thông gió và điều hòa không khí) với không gian hạn chế của công trình hoặc chúng cũng có thể thay thế bộ tuần hoàn khí ở phòng kĩ thuật, hoặc sắp xếp lại ống dẫn, khả năng xây dựng nên hệ thống HVAC ảo và mô phỏng ảo 3D
nó có thể đảm bảo cho mọi thiết bị sẽ phù hợp khi lắp đặt
- BIM có tính linh hoạt cao bởi người dùng có thể dễ dàng để điều chỉnh thiết kế Khi có một sự thay đổi ở mô hình BIM thì nó sẽ tự động cập nhật tất cả các bản vẽ thành phần mà bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi đó
- BIM cải thiện tính toán chi phí: BIM có thể đơn giản hóa và giúp việc tính toán chi phí do thông tin có tính chiều sâu và chính xác mà nó cung cấp Mối liên hệ dễ dàng với vật liệu và số chi tiết lắp đặt có thể xuất ra từ mô hình có thể cải thiện tốc độ
và độ chính xác của việc ước tính, đưa ra những thay đổi về kiểu dáng thiết kế Do đó, các vấn đề về chi phí có thể được giải quyết một cách chủ động
- BIM giúp giảm chi phí lắp đặt: trước khi quá trình lắp đặt tiến hành, BIM sẽ giúp xác định những chi tiết không thích hợp, ví dụ như các phần của bản thiết kế chiếm vị trí trùng nhau Từ đó kiến trúc sư, nhà thiết kế có thể lên phương án điều chỉnh sớm hơn, tiết kiệm chi phí liên quan đến lắp ráp và lắp đặt
Trang 23Hình 1.2 Lợi ích việc ứng dụng BIM trong xây dựng (Nguồn: https://rdsic.edu.vn/hoc-thuat/bim-tong-quan-cong-nghe/loi-ich-cua-
- Cần chuẩn bị nhiều bước trước khi công trình được xây dựng: công nghệ BIM đòi hỏi phải tốn nhiều thời gian chuẩn bị ở giai đoạn đầu của dự án BIM sẽ không phát huy được hiệu quả nếu như nhà thầu chỉ đơn thuần gửi kế hoạch công việc của riêng mình và sau đó tiến hành xây dựng Điều tiên quyết là nhà thầu xây dựng phải làm việc với các nhà thiết kế và các nhà thầu khác để tạo ra mô hình hợp tác giữa các bên mô hình BIM có chức năng tự động xuất ra khối lượng tính toán từ mô hình những quá trình thực hiện này cần phải theo quy trình áp dụng để đảm bảo các thành phần cấu kiện xuất ra đúng với thực tế thi công, mặt khác việc quản lý và xử lý dữ liệu còn nhiều hạn chế [23]
1.2.3 Tình trạng ứng dụng mô hình BIM trên thế giới và Việt Nam
1.2.3.1 Tình trạng ứng dụng BIM trên thế giới
Hiện nay BIM đang ngày một trở nên phổ biến trên thế giới Nhiều nước như Anh, Mỹ, Đức, Nhật, Úc, Braxin, Canada, Pháp, New Zealand, Hàn Quốc, Singapore, Nga, Trung Quốc,…đã áp dụng BIM ở nhiều mức độ khác nhau, qua đó nâng cao năng suất, sức cạnh tranh của ngành xây dựng
Trang 24Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc ứng dụng BIM ở Bắc Mỹ đã tăng nhanh chóng trong giai đoạn giữa năm 2007 đến năm 2012 từ 28% đến 71% Việc áp dụng của các nhà thầu là 74$ đã gượt qua cả kiến trúc sư (chiếm khoảng 70%) , đây là đối tượng dẫn đầu trong quá trình cách mạng hóa BIM và giúp định hình rõ nét các giá trị của BIM mang lại Số lượng chủ đầu tư có yêu cầu sử dụng BIMtreen 60% dự án do mình quản lý đã tăng từ 18% vào năm 2009 lên 44% vào năm 2012 [28]
Ngoài ra, một số nước khác cũng đã và đang triển khai tích cực việc xây dựng và
áp dụng BIM vào trong ngành xây dựng nước mình như:
Tại châu Á thì Hàn Quốc, Hồng Kông là những nước mà khu vực bắt buộc phải ứng dụng BIM trong ngành xây dựng, cả hai nước đều xây dựng được tiêu chuẩn và lộ trình thực hiện BIM trong tương lai Ngoài ra thì Malaysia cũng đã có tiêu chuẩn về BIM và có các chương trình đào tạo về BIM trong giảng dạy đại học
Trong khi đó tại Châu Âu, bên cạnh Anh thì Nauy, Phần Lan, Hà Lan, Đan Mạch cũng là các quốc gia yêu cầu ứng dụng BIM trong khu vực đầu tư công trong xây dựng Ngoài ra BIM đang được xây dựng tiêu chuẩn và lộ trình ở một số nước như Pháp, Úc, Đức, Nhật Bản Qua đó có thể nói BIM ngày một được ứng dụng rộng rãi và
là xu thế phát triển của ngành xây dựng trong tương lai [26]
Hình 1.3 Tình hình áp dụng BIM trên thế giới (Nguồn:https://rdsic.edu.vn/hoc-thuat/bim-tong-quan-cong-nghe/tinh-hinh-ap-
dung-bim-tren-the-gioi.html) 1.2.3.2 Tình trạng ứng dụng BIM ở Việt Nam
- Các chính sách thúc đẩy áp dụng BIM tại Việt Nam trong thời gian vừa qua
Trang 25- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 9/2/2021 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Thông tư 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Quyết định 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 công bố định mức chi phí quản lý dự
án và tư vấn đầu tư xây dựng hướng dẫn xác định dự toán chi phí tư vấn áp dụng BIM
- Quyết định 1506/QĐ-BXD ngày11/10/2017 của Bộ Xây Dựng về việc công bố chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng áp dụng BIM trong giai đoạn thí điểm
- Quyết định 2500/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 22/12/2016 Phê duyệt đề án áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng và vận hành công trình
- Bộ Xây dựng ban hành Quyết định số 362/QĐ-BXD ngày 02/04/2018 về việc công bố danh sách các dự án thực hiện thí điểm áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng và quản lý vận hành công trình giai đoạn 2017-2021: Đầu tư xây dựng trụ sở Tập Đoàn Công Nghiệp – Viễn Thông quân đội, dự án công trình trụ sở làm việc của chính phủ và văn phòng chính phủ, dự án phát triển giao thông xanh Thành phố Hồ Chí Minh [26]
- Tài liệu hướng dẫn chung áp dụng mô hình thông tin công trình BIM của Bộ Xây Dựng
Tại Việt Nam, khái niệm BIM được biết đến thông qua mạng lưới kiến trúc sư,
kỹ sư làm việc cho một số công ty tư vấn nước ngoài, chủ yếu trong lĩnh vực tư vấn thiết kế Sau đó, nhiều nhà thiết kế Việt Nam tập hợp nhau lại thành các nhóm trên các diễn đàn để chia sẻ kinh nghiệm sử dụng các phần mềm công cụ và quy trình trong BIM như Câu lạc bộ Revit Hà Nội, cộng đồng BIM Việt Nam…Các trao đổi của họ chủ yếu xoay quanh các thao tác trong phần mềm chứ chưa hướng đến các giải pháp thúc đẩy việc ứng dụng BIM một cách có hiệu quả
Có thể nhận thấy, trong thời gian vừa qua, các nghiên cứu và ứng dụng BIM ở Việt Nam còn tương đối rời rạc và chưa có tính hệ thống Tuy nhiên, xu hướng ứng dụng BIM trong xây dựng trên thế giới ngày càng mạnh mẽ, do đó các nhà nghiên cứu, doanh nghiệp ở Việt Nam cũng có những động thái rõ rệt để có thể ứng dụng được những lợi ích mà tiến trình này mang lại [24]
Trang 261.3 Công tác thanh quyết toán giữa phương pháp truyền thống và mô hình thông tin bim
Hình 1.4 Cách thức trao đổi thông tin giữa truyền thống và BIM
(Nguồn:
https://cbs.edu.vn/nhung-loi-ich-chu-yeu-tu-bim-cho-cac-to-chuc-dang-ap-dung-mo-hinh-bim-sgttv436.html)
1.3.1 Công tác thanh quyết toán theo phương pháp truyền thống
Phương pháp thực hiện hồ sơ thanh quyết toán theo truyền thống được dựa vào
hồ sơ thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công để làm cơ sở tính toán, sau đó các kỹ sư QS sẽ đo bóc khối lượng dự trên bản vẽ 2D này thao tác nhập dữ liệu trên phần mềm Microsoft Excel của hãng Microsoft hay các phần mềm dự toán được lập trình trên nền của Microsoft Excel để quản lý Tiếp theo, các kỹ sư QS sẽ đàm phán đơn giá để lên hợp đồng các nhà thầu phụ, các tổ đội thi công Song song đó, nhà thầu chính lên các bản vẽ shopdrawing dự trên bản vẽ thiết kế để thi công ngoài công trường Đến giai đoạn thanh toán, các nhà thầu phụ, đội thi công sẽ tính toán và đo bóc thực tế khối lượng công việc đã thực hiện trong giai đoạn thi công bằng phương pháp thủ công dựa trên bản vẽ thi công 2D, đo kích thước thi công rồi từ đó đưa khối lượng
đo được này nhập dữ liệu vào mẫu hồ sơ thanh toán để trình cho nhà thầu chính kiểm tra Trong quá trình kiểm tra hồ sơ cho nhà thầu phụ, tổ đội thi công thì kỹ sư hiện trường của nhà thầu chính cũng làm các thao tác tương tự như nhà thầu phụ, tổ đội thi công là xem và kiểm tra kích thích, dữ liệu nhập của đơn vị thi công đã đúng hay chưa mới được xác nhận hồ sơ thanh toán
Ưu điểm của các phương pháp truyền thống này là thực hiện dễ dàng, các phần mềm dễ sử dụng Tuy nhiên, theo phương pháp này có nhiều nhược điểm là trong quá trình thao tác dễ nhập số liệu nhầm lẫn, xem và mở các bản vẽ để tính toán rất nhiều,
Trang 27các tài liệu bản vẽ thiết chủ yếu dựa trên cơ sở 2D bằng tay hoặc công cụ Autocad thường gây ra dễ sai sót, thiếu chi tiết và sự xung đột giữa các bộ môn khác nhau trong
dự án trong quá trình triển khai [13]
Theo Harrison cà Thurnell (2014) [9], chỉ ra rằng, đối với những dự án lớn nhiều hạng mục, việc thay đổi thiết kế thường xuyên xảy ra nên việc cập nhật thông tin những thay đổi này không được diễn ra liên tục, và gặp khó khăn trong việc đồng bộ thông tin giữa các bộ phận triển khai Điều này không những dẫn tới hao phí nhiều thời gian của kỹ sư QS mà còn dẫn tới các trường hợp thiếu sót về khối lượng trong quá trình tính toán Hệ thống lưu trữ thông tin không khoa học gây xáo trộn và dễ bị thất lạc, hư hỏng
1.3.2 Công tác thanh quyết toán theo phương pháp mô hình BIM
Mô hình BIM tạo ra các đối tượng 3D với thông tin hình học có cấu trúc để phân loại các đối tượng từ các bản vẽ thiết kế 2D do đó dễ dàng để trích xuất khối lượng thanh toán trong quá trình thi công, có thể phân chia các hạng mục, các khu vực thực hiện cho các nhà thầu phụ, đội thi công trong cùng một mô hình và từ đó truy xuất các đối tượng một cách tự động và chính xác [14]
Mô hình BIM đưa ra được các thông tin về hình dáng, khối tích của đối tượng Việc quản lý khối lượng trong hồ sơ thanh toán còn phụ thuộc vào kỹ năng của QS để đánh giá biện pháp, tổ chức thi công, vật liệu Chính vì vậy, sự kết hợp và trao đổi thông tin qua lại giữa người tạo mô hình BIM và kỹ sư QS là rất quan trọng nhằm
thống nhất các thông tin đầu vào, định danh và phân loại đối tượng trong mô hình [5]
Trên thực tế, BIM có các chức năng thống kê xuất khối lượng thanh quyết toán, nhóm các đối tượng để phân chia khu vực thi công Tuy nhiên, việc thực thi triển khai này còn liên quan đến nhiều yếu tố Mức độ chi tiết của đối tượng trong mô hình là một yếu tố để trích xuất khối lượng thanh quyết toán một cách chính xác Hơn nữa, các thông tin cần tổ chức và sắp xếp theo quy trình chặc chẽ, hợp lý nhằm mục đích phối
phợp và khai thác thông tin hiệu quả để kết quả đầu ra chính xác ngay từ ban đầu
Thanh quyết toán có vai trò rất quan trọng và là nhu cầu thật sự cần thiết khi triển khai bất kỳ dự án xây dựng nào Sử dụng công nghệ BIM trong công tác thanh quyết toán có những tiến bộ hơn so với các phương pháp cũ để giải quyết vấn đề còn tồn tại về thanh quyết toán tại các công trình xây dựng Vì vậy, nghiên cứu tiến hành phân tích đánh giá các tiêu chí hiệu quả và các nhân tố ảnh hưởng khi ứng dụng mô hình BIM trong công tác thanh quyết toán
1.4 Các nghiên cứu đánh giá hiệu quả và các nhân tố ảnh hưởng ứng dụng mô hình bim công trình xây dựng dân dụng
1.4.1 Các nghiên cứu tại Việt Nam
Trần Hoài Thu (2015) [25], chỉ ra rằng, thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình nhà cao tầng hiện nay là một công việc phức tạp, quan trọng, không thể thiếu trong quá trình triển khai thi công dự án xây dựng, đặc biệt ngành xây dựng
Trang 28trong nước đang trên đà phát triển để sánh vai với các cường quốc trong khu vực Nếu công tác thanh quyết toán được thực hiện theo quy trình hợp lý và khoa học sẽ tăng hiệu quả của công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng, đẩy nhanh tiến độ thực hiện và tăng hiệu quả của dự án xây dựng nên quy trình thanh quyết toán đưa ra được sắp xếp
tổ chức hợp lý hơn, đẩy nhanh tiến độ thanh quyết toán
Theo Lưu Quang Phương và Nguyễn Thế Quân (2020) [12], thực tế hiện nay, dựa trên bản vẽ thiết kế 2D có sẵn để lên mô hình 3D, chủ yếu phục vụ việc kết xuất bản vẽ thiết kế, phát hiện xung đột, xuất dữ liệu khối lượng cơ bản Chỉ ứng dụng liên quan đến việc sử dụng các tính năng trích xuất khối lượng có sẵn của các công cụ BIM, điều này có thể dẫn đến việc khối lượng được kết xuất không đúng theo yêu cầu
đo bóc khối lượng theo quy định hiện hành của Việt Nam, mặt khác chất lượng mô hình BIM không đảm bảo sẽ ảnh hưởng đến việc kết xuất khối lượng Cùng với đó, khối lượng kết xuất trực tiếp từ các công cụ BIM thường không dùng được ngay mà phải qua nhiều bước chỉnh sửa, điều này có thể dẫn đến việc khối lượng bị sai đồng thời mất đi tính tự động của BIM
Nguyễn Thế Quân và Cộng sự (2021) [17], cho rằng lợi ích mang lại từ việc xuất thông tin, khối lượng từ mô hình BIM Đối với chủ đầu tư và nhà thầu thì khối lượng trong mô hình được xuất ra đúng thì sẽ giúp các công tác kế tiếp sẽ được triển khai đúng dự tính đúng theo chi phí đầu tư cho dự án và dự án sẽ thực thi đúng kế hoạch về tiến độ thi công, cũng như hoạch định về nguồn cung ứng vốn cho dự án Hơn nữa, mô hình BIM giúp nhà thầu lập hồ sơ hoàn công và thanh quyết toán Ngược lại, việc đưa
dữ liệu thông tin ban đầu vào mô hình thiếu sót và không hợp lý sẽ dẫn đến việc truy xuất dữ liệu đầu ra không chính xác, dẫn đến hệ quả nghiêm trọng cho dự án
Theo Đặng Thị Hồng Duyên và Cộng sự (2018) [4], nhận định rằng, mô hình BIM có vai trò quan trọng và cần thiết trong nền kinh tế phát triển hiện nay Đối với công tác về khối lượng, mô hình BIM tự động kết xuất các đối tượng và cấu kiện, đồng thời, tự động cập nhật nhanh chóng khi có sự thay đổi thiết kế khắc phục được những hạn chế phương pháp truyền thống 2D đang được sử dụng Bài báo này, tác giả đưa ra tổng hợp các kinh nghiệm chính, những yếu tố rào cản trong việc ứng dụng mô hình BIM như: Thứ nhất, về chính sách và tiêu chuẩn, tăng hiệu suất, giảm chi phí, yếu tố về đào tạo nguồn nhân lực nâng cao nhận thức sử dụng, các tiêu chuẩn quy chuẩn và đưa ra
lộ trình hướng dẫn thực hiện cụ thể Thứ hai, về sự hợp tác giữa các bên trong dự án nhằm trao đổi thông tin một cách cụ thể để mô hình được chính xác hơn Thứ ba, sự chuẩn bị nguồn lực và kỹ thuật là yếu tố cần được chuẩn bị trước khi khởi tạo dự án Với các nghiên cứu tại Việt Nam đã nêu trên, mô hình thông tin BIM được xem
là quan trọng để áp dụng trong quá trình triển khai dự án Trong đó, lợi ích mà BIM mang lại không hề nhỏ trong quá trình thực hiện đối với chủ đầu tư và nhà thầu, điển hình là việc truy xuất thông tin, khối lượng nhanh chóng và chính xác, từ đó việc thanh toán trong quá trình thi công được đẩy nhanh hơn, chính xác hơn
Trang 291.4.2 Các nghiên cứu tại nước ngoài
Theo Yasser YahyaAl-Ashmori và cộng sự (2020) [31], một số nghiên cứu đã xác định những lợi ích quan trọng của việc triển khai BIM trong việc nâng cao năng suất và tăng hiệu quả trong các công trình xây dựng BIM có khả năng tích hợp thời gian và chi phí, hỗ trợ cập nhật tiến độ thực hiện Đánh giá quá trình theo dõi và giám sát hiệu quả theo các giai đoạn của dự án Các lợi ích khác mà BIM mang lại như: cộng tác với các nhóm khác, tăng tính bền vững, thúc đẩy tính minh bạch và khả năng tương tác, hỗ trợ quản lý an toàn và phân tích hiệu quả năng lượng sử dụng
Mayouran Wijayakumar và Himal Suranga Jayasena (2013) [14], chỉ ra rằng, xây dựng mô hình thông tin (BIM) là một công nghệ đang phát triển mạnh mang lại hiệu quả để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn thông thường dựa trên bản vẽ thiết kế 2D
Mô hình BIM làm tăng năng suất bằng việc đưa các thông tin dữ liệu vào các đối tượng Trong đó, khối lượng là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng trong bất kỳ dự án xây dựng nào vì khối lượng xuất ra phải chính xác để phục vụ cho quá trình thi công thực hiện dự án Tuy nhiên, các phương pháp thực hiện khối lượng thông thường dễ xảy ra lỗi Áp dụng mô hình BIM trong công tác khối lượng hứa hẹn sẽ tự động hóa việc trích xuất số lượng từ các mô hình BIM Xây dựng trực quan, cải thiện năng suất và độ chính xác cho các kỹ sư QS Tuy nhiên, áp dụng mô hình BIM cũng phải trải qua các bước thủ công như nhập thông tin và gắn các đối tường thông tin vào trong mô hình,
để từ đó khi truy xuất các thông tin và khối lượng được đầy đủ và khả thi hơn
Ruixue Zhang và Cộng sự (2020) [22], nêu rằng, ngành xây dựng là một trong những ngành trụ cột quan trọng của nền kinh tế quốc dân Trung Quốc Mô hình thông tin BIM như một công nghệ thông tin mới công cụ sử dụng mang lại nhiều lợi ích trong suốt quá trình thực hiện dự án Tuy nhiên, BIM vẫn chưa được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp xây dựng tại đất nước này do nhiều yếu tố bao gồm chất lượng nhân sự, đầu tư vào đào tạo nhân sự, tiêu chuẩn hóa BIM và ảnh hưởng của các nhà quản
lý cấp cao trong tổ chức Vì vậy, các cơ quan tổ chức hoạt động trong lĩnh vực xây dựng này đã có những động thái để nâng cao sự phát triển ứng dụng mô hình BIM cho đất nước này Cụ thể, các chính sách khuyến khích nội bộ nhằm thúc đẩy việc áp dụng BIM trong các dự án kỹ thuật Công tác đào tạo nhân viên và tuyển dụng nhân tài cũng được áp dụng trong chiến lược này Đồng thời, chính phủ cũng ban hành rộng rãi, hướng dẫn cụ thể các quy trình, quy định phù hợp với các dự án công trình xây dựng
Theo Xuling Ye và cộng sự (2020) [29], số hóa được coi là giải pháp cho tối ưu hóa và tự động hóa các quy trình trong ngành xây dựng Tuy nhiên, thực tế hiện nay của một dự án xây dựng vẫn dựa trên các hợp đồng trên giấy và thông tin liên lạc thông thường làm tiêu tốn thời gian và không minh bạch trong quá trình triển khai thực hiện dự án Vấn đề thanh toán là cần thiết trong xây dựng được biểu hiện bằng công nợ
và sự chậm trễ thanh toán Tự động thanh toán có thể là một giải pháp để tăng tốc độ quy trình thanh toán trong quá trình thi công Trong đó, xây dựng mô hình hóa thông
Trang 30tin BIM đã trở thành một giải pháp được áp dụng trong suốt hoạt động của dự án Mặc
dù mô hình BIM sử dụng cho quá trình thanh toán chưa được áp dụng nhiều nhưng đây cũng là định hướng của các nước trên thế giới, các doanh nghiệp xây dựng từng bước hiện thực hóa nhằm phù hợp với nhu cầu của đối tượng sử dụng
Thurairajah, N, and D Goucher (2013) [18], nhận định rằng, mô hình thông tin BIM đang nhận được nhiều sự chú ý trên toàn thế giới Tuy nhiên, hiểu biết chung về
mô hình BIM là tương đối thấp do là công nghệ mới nên các công cụ phần mềm hỗ trợ
đi kèm chưa được sử dụng nhiều, chưa thích ứng kịp BIM là lợi thế thương mại mà các công ty xây dựng cảm thấy sẽ mang lại cho họ so với các đối thủ cạnh tranh, hy vọng rằng khách hàng sẽ thấy những lợi ích tiềm năng mà BIM có thể mang lại trong quá trình sử dụng Mô hình BIM mang lại sự cải tiến về thời gian thông qua các quy trình tự động và khả năng lưu trữ thông tin, hữu ích trong việc nâng cao độ tin cậy của
dữ liệu
Theo M Shick Alshabab và cộng sự (2017) [13], mô hình thông tin BIM đã được
sử dụng rộng rãi để quản lý thông tin tòa nhà trong suốt vòng đời dự án mang lại hiệu quả cao Trong đó, khối lượng truy xuất được áp dụng trong suốt quá trình thi công xây dựng BIM cung cấp cơ sở cho một ước tính chi phí sơ bộ cho dự án trong giai đoạn đấu thầu và trong quá trình thực hiện dự án BIM được sử dụng để dự báo và lập
kế hoạch trong giai đoạn xây dựng Ngoài ra, BIM được sử dụng để kiểm soát tài chính của dự án thông qua việc phân chia công việc cho các bên tham gia Việc khối lượng chính xác có ý nghĩa quyết định đối với sự cân bằng về tài chính của nhà thầu vì
đó là cách duy nhất để đạt được độ chính xác về năng suất và các loại chi phí khác nhau trong một dự án cụ thể Theo phương pháp truyền thống, khối lượng thanh toán được thực hiện là một quá trình thủ công liên quan đến việc đo lường các yếu tố thiết
kế khác nhau, cụ thể là sơ đồ mặt bằng, cao độ, mặt cắt và các tài liệu tương tự khác
Vì được thực hiện trên nền tảng con người nên này rất dễ xảy ra sai sót Hơn nữa, các bản vẽ thiết kế trên 2D, cho dù được thiết kế bởi bằng tay hoặc với sự trợ giúp của các công cụ Cad cũng dễ xảy ra lỗi
Louise Sabol (2008) [23] khẳng định rằng, mô hình thông tin BIM cung cấp một
cơ sở dữ liệu trực quan về các thành phần của công trình BIM có thể cung cấp định lượng chính xác và tự động, đồng thời hỗ trợ giảm đáng kể sự thay đổi trong những ước tính về chi phí Các công ty sử dụng BIM sẽ cần phát triển các phương pháp và các tiêu chuẩn để phát triển đối tượng ở mức độ chi tiết cần thiết cho các ước tính hữu ích như cung cấp một quy trình để thông tin nhất quán cho các thành phần, cung cấp khả năng tạo ra khối lượng, số lượng và phép đo trực tiếp từ một mô hình Điều này cung cấp một quy trình mà thông tin luôn nhất quán trong suốt dự án
Theo Y Hu, D Castro-lacouture, C.M Eastman (2019) [30], sử dụng theo phương pháp truyền thống, việc kiểm tra các xung đột dựa trên các bản vẽ giấy 2D bằng cách dò tìm trên bản vẽ 2D đó xem có bất kỳ mâu thuẩn nào không làm tiêu tốn
Trang 31nhiều thời gian và chi phí Ứng dụng mô hình thông tin BIM hiện nay được sử dụng nhiều trong quá trình thi công dự án xây dựng, đặc biệt, mô hình này giúp phát hiện và kiểm tra các xung đột trong các bản vẽ thiết kế ngay từ đầu bằng cách dựng mô hình 3D (kiến trúc, kết cấu, MEP) để từ đó đội ngũ thiết kế đưa ra nhiều phương án xử lý trước khi thi công nhằm tiết kiệm được thời gian, chi phí của dự án đồng thời tạo ra được hiệu quả tốt trong quá trình triển khai
Nhận thấy rằng, so với Việt Nam thì các nước trong khu vực và trên thế giới đã
mở rộng phát triển ứng dụng mô hình thông tin BIM cho các công trình xây dựng Các nghiên cứu nhận định, việc ứng dụng mô hình BIM này cho kết quả khả quan và đáng
kể, nhằm tăng hiệu suất làm việc nhiều lần so với phương pháp truyền thống, đẩy nhanh tiến độ trong quá trình thi công, truy xuất khối lượng chuẩn xác, đồng thời hạn chế được chi phí phát sinh, rút ngắn được thời gian trong quá trình thanh quyết toán Hiện nay, chính phủ đang dần hoàn thiện quy trình triển khai BIM, ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn và khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng mô hình thông tin này nhằm tăng hiệu quả cho doanh nghiệp
Bảng 1.1 Các nghiên cứu tiêu chí đánh giá hiệu quả ứng dụng mô hình BIM cho công
trình xây dựng dân dụng
Stt Những hiệu quả, lợi ích trong việc áp dụng BIM vào
thanh quyết toán
Nguồn tham
khảo
1 Mô hình BIM xuất ra khối lượng chính xác [14,17]
2 Mô hình BIM hạn chế đo bóc khối lượng thủ công theo
3 Mô hình BIM tự cập nhật khi có thông tin thay đổi [4,18]
4 Hình dung được bản chất công việc cụ thể và rõ ràng
5 Các dữ liệu được gắn thông tin rõ ràng, kiểm soát được
6 Phân chia được giai đoạn thi công, phạm vi công việc
7 Trao đổi thông tin giữa các bên liên quan thông qua mô
8 Đẩy nhanh hồ sơ thanh quyết toán giữa các bên trong
Trang 32Bảng 1.2 Các nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng ứng dụng mô hình BIM cho công trình
xây dựng dân dụng
Stt Các nhân tố ảnh hưởng việc áp dụng BIM vào công
tác thanh quyết toán
Nguồn tham khảo
1 Thời gian xây dựng mô hình từ bản vẽ thiết kế [3,31]
3 Chi phí trả lương đội ngũ nhân viên thực hiện [4,18,31]
4 Sự thay đổi thông tin trong mô hình BIM [4,13,31]
5 Khả năng tương tác giữa các bộ phận BIM [4,31]
6 Lựa chọn công cụ thích hợp khi áp dụng mô hình BIM [4,31]
7 Sự phối hợp giữa các phần mềm trong quá trình triển
10 Sử dụng quen bản vẽ 2D theo phương pháp truyền thống [13,14,18]
11 Năng suất và hiệu quả khi ứng dụng mô hình BIM [17,20]
12 Xung đột trong quá trình tính toán, thiết kế [6,30]
13 Quá trình trao đổi thông tin các bên tham gia hoạt động
15 Tin tưởng lẫn nhau, tôn trọng và hợp tác [2,4]
16 Chi phí đào tạo cho nguồn nhân lực sử dụng BIM [4,22]
17 Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng ban hành chưa đầy đủ và
18 Phần mềm mới chưa thích ứng kịp, khó sử dụng [18]
20 Tính minh bạch trong quá trình thực hiện [31]
Trang 33CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Quy trình nghiên cứu
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu
Trang 34Quy trình nghiên cứu được đề ra nhằm mục đích thực hiện các mục tiêu nghiên cứu, từng giai đoạn cụ thể của quy trình nghiên cứu bao gồm:
• Giai đoạn 1: Tìm hiểu thực trạng thực hiện hồ sơ thanh quyết toán
Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu
Trong bước này nghiên cứu bước đầu xác định những vấn đề cần thiết nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu và phạm vi của nghiên cứu
Bước 2: Tổng quan tài liệu
Nghiên cứu tham khảo các tài liệu, tạp chí liên quan tới các vấn đề cần nghiên cứu bao gồm hiệu quả và nhân tố ảnh hưởng việc ứng dụng mô hình thông tin trên thế giới và Việt Nam Thông qua tổng quan tài liệu, nghiên cứu xác định được định hướng nghiên cứu
Bước 3: Lược khảo kiến thức liên quan
Trong bước này, nghiên cứu tiến hành chọn lọc lại các kiến thức liên quan về thanh quyết toán và BIM làm cơ sở cho thực hiện các bước tiếp theo của nghiên cứu bao gồm:
- Phân tích ưu nhược điểm khi ứng dụng mô hình thông tin công trình cho các dự
án xây dựng
- Tình trạng ứng dụng mô hình BIM vào công tác thanh quyết toán hiện nay
- Ưu nhược điểm ứng dụng mô hình BIM so với phương pháp truyền thống
Từ những lược khảo kiến thức liên quan, nghiên cứu tiến hành xây dựng các bảng khảo sát nhằm tìm hiểu hiện trạng thực hiện công tác thanh quyết toán ở các công trình xây dựng dân dụng
Bước 4: Khảo sát hiện trạng ứng dụng BIM trong công tác thanh quyết toán cho công trình xây dựng dân dụng
Sau khi xây dựng được các bảng khảo sát từ các lược khảo kiến thức liên quan, nghiên cứu tiến hành thực hiện khảo sát
Việc khảo sát bao gồm 2 giai đoạn chính:
- Thực hiện khảo sát sơ khảo với các ban chỉ huy công trường thi công dự án, các
kỹ sư QS và các chuyên gia về BIM, sau đó chỉnh sửa lại bảng khảo sát phù hợp
- Thực hiện khảo sát chính thức đối với các công trình xây dựng dân dụng, các kỹ
sư QS và BIM đang thực hiện hồ sơ thanh quyết toán
• Giai đoạn 2: Xây dựng và ứng dụng quy trình BIM trong công tác thanh quyết toán cho công trình xây dựng dân dụng
Bước 5: Xây dựng quy trình ứng dụng BIM trong công tác thanh quyết toán cho công trình xây dựng dân dụng
Từ những dữ liệu thu được qua quá trình khảo sát, nghiên cứu tiến hành phân tích
dữ liệu và đưa ra những nhận định về hiện trạng việc áp dụng BIM cho công tác thanh quyết toán Với những nhận định về hiện trạng trên, nghiên cứu sẽ kết hợp với các
Trang 35kinh nghiệm thực tế triển khai BIM và các kiến thức lược khảo về ứng dụng BIM để xây dựng quy trình ứng dụng BIM vào công tác thanh quyết toán bao gồm:
- Quy trình xây dựng mô hình BIM trong công tác thanh quyết toán
- Sự phối hợp giữa các bộ phận trong quá trình triển khai và thực thi BIM
Bước 6: Ứng dụng quy trình BIM trong công tác thanh quyết toán cho công trình xây dựng dân dụng với dự án minh họa
• Giai đoạn 3: Đánh giá mô hình ứng dụng và kết luận
Bước 7: Đánh giá mô hình ứng dụng
Từ quy trình và ứng dụng mô hình BIM trong công tác thanh quyết toán, nghiên cứu tiến hành khảo sát các chuyên gia BIM về tính khả dụng của quy trình được xây dựng
Bước 8: Kết luận và kiến nghị
Từ những kết quả của quá trình nghiên cứu, nghiên cứu đưa ra những kết luận về những mục tiêu của nghiên cứu và đề xuất các kiến nghị cho các nghiên cứu tương lai
• Khảo sát quần thể mẫu đầy đủ:
Đặc điểm: Khảo sát tất cả các đối tượng trong quần thể mẫu
Ưu điểm: Kết quả thu được là chính xác và có độ tin cậy cao
Nhược điểm: Chi phí thực hiện cao do tốn nhiều
• Khảo sát mẫu:
➢ Đặc điểm: Khảo sát với một số lượng mẫu giới hạn rồi suy rộng kết quả ra cho
quần thể mẫu
➢ Ưu điểm:
Tiết kiệm thời gian, chi phí và nhân lực thực hiện
Nội dung nghiên cứu có thể được mở rộng, có thể đánh giá được những đặc tính chung của quần thể mẫu
➢ Nhược điểm: Kết quả luôn có sai số nhất định
Với đặc điểm của nghiên cứu là các đối tượng thuộc phạm vi khảo sát là các đơn
vị chủ đầu tư, nhà thầu thi công, thiết kế có số lượng khá lớn và phân bố trên diện rộng
và với khả năng chi phí, thời gian và nhân lực nghiên cứu hạn chế, do đó khả năng thực hiện khảo sát quần thể mẫu đầy đủ là hầu như không thể thực hiện Vì vậy nghiên cứu lựa chọn phương pháp khảo sát mẫu để áp dụng cho nghiên cứu
Trang 362.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu đóng vai trò quan trọng đối với tính hợp lệ và độ tin cậy của nghiên cứu Có 2 nhóm phương pháp chính thường được sử dụng để thu thập dữ liệu được trình bày trong bảng sau [21]:
Bảng 2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Đối với phương pháp gửi bảng câu hỏi, người được phỏng vấn được yêu cầu trả lời theo ý kiến cá nhân dựa trên nội dung câu hỏi, do đó cần có thời gian để đọc và trả lời
Phương pháp này thường có chi phí thấp và ít tốn thời gian hơn các phương pháp khác
Hiệu quả không cao như các phương pháp sử dụng phỏng vấn trực tiếp do có
sự tương tác trực tiếp với các đối tượng được phỏng vấn
Phương pháp
thu thập dữ
liệu 2 chiều
Bao gồm những phương pháp như thực hiện phỏng vấn theo dạng phỏng vấn cấu trúc bán cố định hoặc các dạng phỏngvấn không có cấu trúc
Hiệu quả cao do có
sự tương tác và trao đổi thông tin trực tiếp với các đối tượng được phỏng vấn
Thời gian thực hiện phỏng vấn kéo dài
và phức tạp hơn các phương pháp khác
Do điều kiện dịch bệnh Covid-19 xảy ra trên thế giới nói chung, đất nước Việt Nam nói riêng, theo quy định của nhà nước, chính phủ hạn chế tiếp xúc trực tiếp nên nghiên cứu lựa chọn phương án thu thập dữ liệu 1 chiều để thu thập dữ liệu nhằm nâng cao tỷ lệ và chất lượng của dữ liệu thu được, đây cũng là mặt hạn chế trong đề tài
2.2.3 Nhóm mẫu mục tiêu
Sau khi lựa chọn được phương pháp thu thập dữ liệu, nghiên cứu tiến hành xác định nhóm mẫu mục tiêu của nghiên cứu Nhóm mẫu mục tiêu phải đại diện được các
Trang 37tính chất của quần thể mẫu nhằm đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của nghiên cứu Mục tiêu của nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng khi áp dụng mô hình BIM và đánh giá hiệu quả mà BIM mang lại trong quá trình thực hiện hồ sơ thanh quyết toán
• Đối tượng: Các chủ đầu tư, nhà thầu thi công, ban chỉ huy công trường, kỹ sư
QS, thiết kế chủ đầu tư
• Phạm vi: Công trình xây dựng dân dụng
• Thời gian thực hiện việc lấy dữ liệu: từ tháng 06/2021 tới tháng 09/2021
2.2.4 Phương pháp lấy mẫu
Mục đích chính của việc lấy mẫu là phải đảm bảo được mẫu lấy được có thể được sử dụng đại diện được cho quần thể mẫu cần đánh giá Có 2 phương pháp lấy mẫu chính thường được sử dụng đó là phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên và lấy mẫu không ngẫu nhiên
Đối với phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên, mỗi đối tượng của quần thể mẫu đều
có khả năng được chọn là như nhau.Việc lựa chọn các mẫu có thể được thực hiện bằng các số ngẫu nhiên thông qua gán cho mỗi đối tượng trong quần thể mẫu một số duy nhất [21]
Phương pháp lấy mẫu không ngẫu nhiên chọn một nhóm đối tượng làm mẫu và giả định mẫu được chọn có thể đại diện được cho quần thể mẫu Phương pháp lấy mẫu này không đem lại kết quả chính xác như phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên, tuy nhiên trong thực tế nghiên cứu việc lấy mẫu ngẫu nhiên là khó có thể thực hiện được do chi phí cũng như thời gian thực hiện lớn Các phương pháp con lấy mẫu được trình bày trong bảng dưới đây:
Bảng 2.2 Phương pháp lấy mẫu
Phương pháp lấy mẫu Đặc điểm Ưu điểm Nhược điểm
Lấy mẫu ngẫu nhiên
- Lựa chọn các mẫu có thể được thực hiện bằng các
số ngẫu nhiên thông qua gán cho mỗi đối tượng trong quần thể mẫu một số duy nhất
- Mỗi đối tượng của quần thể mẫu đều có khả năng được
chọn là như nhau
- Việc thu thập
dữ liệu tốn chi phí, thời gian và nhân lực
- Lựa chọn mẫu bắt đầu bằng một vị trí ngẫu nhiên trong quần thể mẫu
và các mẫu sau
đó theo một
- Kết quả thu được gần chính xác như lấy mẫu ngẫu nhiên nhưng dễ thực hiện hơn
- Kết quả có thể thiếu chính xác
do người nghiên cứu cố ý lựa chọn các quy tắc chọn
Trang 38Phương pháp lấy mẫu Đặc điểm Ưu điểm Nhược điểm
mong muốn
Lấy mẫu phân tầng (stratified sampling)
- Phân nhóm quần thể mẫu theo từng tầng lớp nhất định
và chọn ngẫu nhiên các đối tượng từ các tầng lớp đó
- Kết quả thu được chính xác hơn lấy mẫu ngẫu nhiên với cùng 1 kích thước mẫu
- Yêu cầu quản
lý quy trình lấy mẫu nghiêm ngặt hơn lấy
nhiên
Lấy mẫu cụm (cluster sampling)
- Chia nhỏ quần thể mẫu
thành các nhóm nhỏ với điều kiện
có sự khác biệt nhỏ giữa các nhóm và các nhóm được lựa chọn một cách ngẫu nhiên
- Thực hiện nhanh và ít tốn kém hơn lấy mẫu ngẫu nhiên
Cho phép lấy được thông tin từ nhiều lĩnh vực
- Các cụm có cấu tạo giống nhau do đó làm giảm tính đại diện của mẫu và tạo ra sai số lớn
Lấy mẫu thuận tiện (convenience sampling)
- Lấy mẫu theo cách nào dễ dàng nhất có thể
- Đơn giản và tốn ít chi phí thực hiện
Có thể cung cấp thông tin mang tính định tính phong phú và các mối tương quan chính xác
- Kết quả không mang tính đại diện cao
- Xác định một nhóm nhỏ và tiến hành thu thập dữ liệu từ nhóm này sau đó liên hệ tới các nhóm dữ liệu khác có quan hệ với nhóm vừa thu thập được
- Hỗ trợ thực hiện nghiên cứu khi thiếu các đối tượng tham gia
- Thường không xác định được lỗi trong khi lấy mẫu và
khó suy luận về quần thể mẫu
từ các mẫu thu được
Trang 39Các đối tượng nghiên cứu là các cá nhân thuộc các đơn vị chủ đầu tư, đơn vị nhà thầu có mức độ thông tin bảo mật cao do đó nghiên cứu lựa chọn phương án lấy mẫu thuận tiện kết hợp theo các tiêu chí bao gồm: vị trí công tác, trình độ chuyên môn, số năm kinh nghiệm
2.2.5 Thiết kế bảng câu hỏi
Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến vấn đề cần phân tích được xây dựng dưới dạng các câu hỏi cho các đối tượng phỏng vấn Để xây dựng được bảng câu hỏi, chúng ta cần xác định được nội dung chi tiết của từng câu hỏi liên quan tới vấn đề được tìm hiểu và xác định loại câu hỏi cần sử dụng để lấy được thông tin cần thiết, phù hợp và chính xác nhất trong nội dung cần xử lý, một trong những hình thức đo được sử dụng phổ biến nhất trong nghiên cứu kinh tế xã hội là dạng thang đo Likert 5 mức độ [11] Ưu điểm và nhược điểm khi sử dụng thang đo này là:
Ưu điểm:
- Thang đo 5 mức độ khá đơn giản Vì vậy nó tương đối dễ hiểu hơn đối với người trả lời
- Thang đo 5 điểm rất lý tưởng để đánh giá kết quả của một mẫu lớn người trả lời
- Đưa ra 5 tùy chọn khác nhau để lựa chọn làm tăng tỷ lệ phản hồi
Nhược điểm:
- Đối tượng tham gia khảo sát có những suy nghĩ đa dạng cùng với đó là những cảm nhận và phản ứng khác nhau Tuy nhiên thang đo này giới hạn chúng chỉ ở năm tùy chọn khác nhau Do đó Thang điểm 5 không thể đo lường tất cả thái độ đối với một vấn đề
- Nó đôi khi không chính xác và thiếu tính khách quan
Để hoàn chỉnh bảng câu hỏi, học viên thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Thống kê các mức độ hiệu quả và nhân tố ảnh hưởng từ các tài liệu tham khảo trong nước và ngoài nước, từ các chuyên gia
- Bước 2: Ra bảng câu hỏi khảo nghiệm
- Bước 3: Phỏng vấn các chuyên gia để bổ sung và chỉnh sửa sao cho phù hợp với dữ liệu cần lấy
- Bước 4: Hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát đại trà
Sau khi nghiên cứu tài liệu trong và ngoài nước, khảo sát thực nghiệm và tham khảo ý kiến chuyên gia, học viên đã hiệu chỉnh, bổ sung các nội dung và hoàn thành bảng khảo sát đại trà được thể hiện chi tiết ở bảng phụ lục số 01
2.2.6 Công cụ nghiên cứu
Dựa trên các nội dung cần nghiên cứu, học viên sẽ sử dụng các công cụ để thực hiện như sau:
Trang 40Bảng 2.3 Các công cụ nghiên cứu
01
Mức độ hiệu quả và các nhân tố ảnh
hưởng đến việc ứng dụng mô hình BIM
trong công tác thanh quyết toán
Tham khảo các bài báo tạp chí trong và ngoài nước, ý kiến của các chuyên gia
02 Thu thập dữ liệu
Bảng khảo sát các câu hỏi
Gởi email, zalo, mạng xã hội khác qua google biểu mẫu
03 Xử lý và phân tích dữ liệu Phần mềm SPSS
04 Mô tả và kiểm tra dữ liệu
Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp kiểm tra độ tin cậy Phương pháp kiểm định giả thuyết Phương pháp trị trung bình
Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA
05
Xây dựng quy trình ứng dụng BIM vào
công tác thanh quyết toán cho các dự án
xây dựng dân dụng
Tham vấn ý kiến từ các chuyên gia Kinh nghiệm triển khai BIM
Kinh nghiệm thực hiện các hồ sơ
thanh quyết toán các công trình
06 Áp dụng quy trình vào dự án minh họa
Dựng mô hình kết hợp thông tin từ phần mềm Cubicost TAS III
Truy xuất mô hình kết hợp với Microsoft Excel
2.2.7 Phương pháp phân tích dữ liệu
2.2.7.1 Phương pháp phân tích thống kê mô tả
Phương pháp phân tích thống kê mô tả được dùng để mô tả về các thông tin của các đối tượng tham gia khảo sát Để mô tả các dữ liệu một cách cụ thể ta dùng bảng kê
và các biểu đồ nhằm mục đích thu được của các câu hỏi thuộc loại câu hỏi nhiều lựa chọn và câu hỏi thang Likert 5 mức độ
2.2.7.2 Phương pháp phân tích kiểm tra độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha
Hệ số α của Cronbach’s là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau Một trong những phương pháp kiểm tra tính đơn khía cạnh của thang đo được gọi là kiểm định độ tin cậy chia đôi (Trọng
và Ngọc, 2008) [11]
Công thức của hệ số Cronbach α là: