1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp công nghiệp nhà nước tỉnh khánh hoà

117 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp công nghiệp nhà nước tỉnh Khánh Hòa
Tác giả Nguyễn Thị Kim Anh
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Đình Quang
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế quản lý và kế hoạch hóa kinh tế quốc dân
Thể loại Luận án thạc sỹ
Năm xuất bản 1997
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 39,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh tế ở các DNCNNN trong giai đoạn hiện nay CHƯƠNG 2 : PIIẤN TÍCH IIIỆU QỦA KINH TẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHẢ NƯỚC... Tiêu chuẩn để đánh

Trang 2

BỘ GIÁO DỰC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 3

MỞ ĐẦU

IIIỆU QUA KINH TẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

TRONG Cơ CHẾ THỊ TRƯỜNG.

1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu qua kinh tế trong các

doanh nghiệp.

1.1.1 Quan điểm cơ bản về hiệu qủa kinh tế.

1 ] 2.Khái niệm hiệu qủa kinh tế.

1.1.3.Bản chất của hiệu qủa kinh tế.

1.2 HỘ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu qua kinh tế trong các doanh nghiệp công nghiệp (DNCN).

1.2.1 Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu qua sản xuất kinh doanh trong các DNCN.

1.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa kinh tế trong các DNCN.

1.2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa kinh tế của dự

án dầu tư.

1.3 Các nhân tố tác dộng đến việc nâng cao hiệu quả kinh tế

trong doanh nghiệp công nghiệp

1.4 Các quan điếm cơ bản trong việc đánh giá hiệu qủa sản

xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

1.5 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh tế ở các

DNCNNN trong giai đoạn hiện nay

CHƯƠNG 2 : PIIẤN TÍCH IIIỆU QỦA KINH TẾ CỦA

CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHẢ NƯỚC

Trang 4

f I

2.1 QÚU trình hình thành phát triển và những đặc điểm

của các DNCNNN tỉnh Khánh Hòa.

Khánh Hòa.

hựởng đến hiệu qủa kinh tế của các DNCNNN tỉnh Khánh Hòa.

NÂNG CAO HIỆU QỦA KINH TẾ CỦA CÁC DOANH

NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHÀ NƯỚC TỈNH KHẢNH

HÒA.

Công ty thủy tinh Cam Ranh.

Khánh Hòa.

Trang 5

đốc doanh nghiệp phù hợp với cơ chế thị trường có sự

qụản lý của Nhà nước.

3.2.2 Đổi mới cơ chế tuyển dụng, bố trí đề bạt cán bộ 83 trong các doanh nghiệp.

3.2.3 x a y dựng chế độ đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ 85

3.3 Giải pháp tạo nguồn vốn cho các DNCNNN ử Khánh Hoà 85

3.3.1 Tận dụng mọi nguồn lực bên trong doanh nghiệp 86 3.3.2 Khuyến khích các DNCNNN đầu tư đổi mới 86 công nghệ bằng vốn vay.

3.3.3 Phát triển thị trưòng thuê mua tài chính 91

3.4 Tăng cường công tác quản lý công nghệ trong các 93 DNCNNN tỉnh Khánh Hoà.

3.5.2 Những biện pháp chủ yếu của mỗi doanh nghiệp 97

3.6 Một sô kiến nghị về chính sách quản lý vĩ mô 99

Phụ lục

Trang 6

xã hội Vì vậy trong qúa trình đổi mới kinh tế ở nước ta, nhiệm vụ cải cách và nâng cao hiệu qủa kinh tế của khu vực nhà nước cho phù hợp với nền kinh tế thị trường theo định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa (XHCN) giữ vị trí hết sức quan trọng.

Trong những năm qua, hệ thống DNNN đã có những chuyển biến quan trọng, nhiều doanh nghiệp đã đi dần vào thê ổn định, thích nghi với cơ chê thị trương, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu qủa Tuy nhiên vẫn còn một số doanh nghiệp gặp khó khăn hơn, làm ăn cầm chừng, thua lô Ngoài ra cũng cần phải kể đến sự yếu kém về nhiều mặt của DNNN do lịch sử để lại như cơ

sở vật chất nghèo nàn, kỹ thuật lạc hậu, vôn ít, thị trường hạn hẹp, tô chức sản xuất kinh doanh thiếu kinh nghiệm, trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên chưa chuyến kịp theo yêu cầu của cơ chế mới trên nhiều mặt hoạt động quản lý kinh doanh Do đó, việc đánh giá hiệu qủa kinh tế và tìm các giải pháp nâng cao hiệu qủa kinh tế cho các DNNN có ý nghĩa quan trọng trong việc đổi mới doanh nghiệp nói riêng và đổi mới nền kinh tê xã hội nói chung.

Để thực hiện chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, DNNN đóng một vị trí cực kỳ quan trọng Bởi vậy vấn đề nâng cao hiệu qủa kinh tế các DNNN dược sự quan tâm đặc biệt của toàn Đảng, toàn dân Trong thời gian qua đã có môt số đề tài nghiên cứu về khu vực kinh tế nhà nước., đề xuất những cải cách và đổi mới đôi với DNNN trong phạm vi toàn quôc, từng

Trang 7

vùng hay từng tỉnh Nhưng việc lựa chọn những giải pháp nội tại để nâng cao hiệu qủa kinh tế cho các DNNN ở một ngành cụ thể thì hầu như chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống Chính vì vậy, tôi đã chọn đốì tượng nghiên cứu là các DNNN thuộc s ở Công nghiệp Khánh Hòa quản lý để thực hiện luận án Thạc sỹ Kinh tế với đề tài: “Một số' biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu qủa kinh tế của các doanh nghiệp công nghiệp nhà nước tỉnh Khánh Hòa

2 Mục đích nghiên cứu :

Mục đích nghiên cứu của luận án này là :

- Hệ thông hóa một số vấn đề lý luận về hiệu qủa kinh tế của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường và làm rõ các quan điểm cơ bản trong việc đánh giá hiệu qủa kinh tế.

- Từ việc khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNN thuộc sở Công nghiệp Khánh hòa quản lý và các nhân tô' tác động đến hiệu qủa kinh tế của chúng để qua đó thấy được những vấn đề cần giải quyêt.

- Nghiên cứu đề xuất một sô' giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu qủa kinh tê' các doanh nghiệp công nghiệp nhà nước Tỉnh Khánh Hòa trong thời gian tới.

3 Đ ố i tư ợ n g v à phạm v i n g h iê n cứu :

- Luận án lấy các doanh nghiệp công nghiệp nhà nước thuộc sở Công nghiệp Khánh hòa quản lý làm đối tượng nghiên cứu.

- Luận án nghiên cứu những vâ'n đề lý luận về hiệu qua kinh tê' của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường.

- Phân tích đánh giá thực tiễn hiệu qủa kinh tê' của các doanh nghiệp công nghiệp trong thời gian qua chủ yếu dựa trên sô' liệu từ các Báo cáo Tổng kết hằng năm của Sở Công nghiệp Khánh Hòa, Cục Quản lý vôn và Tài sản nhà nước Khánh Hòa.

Trang 8

4 Phương pliáp nghiên cứu :

Luận án sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vât lịch sử, phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp Việc tổ chức điều tra khảo sát thực tế được kết hợp với việc tập hợp, nghiên cứu, kế thừa các kết qủa nghiên cứu, khảo sát mà các nhà nghiên cứu đã thu được.

Luận án này có một số đóng góp chủ yếu sau đây :

- Làm sáng tỏ những luận cứ khoa học mang tính lý luận về hiệu qủa kinh

tế và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu qủa kinh tế các DNNN trong cơ chế thị trường.

- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNN thuộc

Sở Công nghiệp quản lý, đánh giá hiệu qủa kinh tế của chúng.

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để có thể nâng cao hiệu qủa kinh tế cho các DNNN thuộc sở Công nghiệp Khánh Hòa góp phần tích cực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở địa phương.

6 T ên và k ế t cấu luận án :

Luận án có tên là: “ Một sô" biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu

qủa kinh tế của các doanh nghiệp công nghiệp nhà nước Tỉnh Kliánh

Hòa“.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận án gồm 3 chương :

nghiệp trong cơ chế thị trường.

Chương 2 : Phân tích hiệu qủa kinh tế của các doanh nghiệp công nghiệp nhà nước Tỉnh Khánh Hòa.

Chương 3 : Một sô" biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu qủa kinh tê" của các doanh nghiệp công nghiệp nhà nước Tỉnh Khánh Hòa.

Trang 9

1.1.1 Quan điểm cơ bản về hiệu quả kinh t ế :

Khi đề cập đến vấn đề hiệu quả có thể đứng trên các góc độ khác nhau

để xem xét Nếu hiểu theo mục đích cuô"i cùng thì hiệu quả kinh tế là hiệu số giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó Trên góc độ này mà xem xét thì phạm trù hiệu quả có thể đồng nhất với phạm trù lợi nhuận Hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hay thấp là tùy thuộc vào trình độ tổ chức sản xuất và tổ chức quản lí trong các doanh nghiệp.

Nếu dứng trên góc độ từng yếu tô" riêng lẻ để xem xét thì hiệu quả là thể hiện trình độ và khả năng sử dụng (lợi dụng) các yếu tô" đó trong quá trình sản xuất và kinh doanh.

Cũng giông như một sô" chỉ tiêu khác, hiệu quả là một chỉ tiêu chất lượng tổng hỢp phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tô" trong quá trình sản xuất, đồng thời la'một phạm trù kinh tê" gắn liền với nền sản xuất hàng hóa Sản xuất hàng hóa có phát triển hay không là nhờ đạt được hiệu qủa cao hay thấp Biểu hiện của hiệu qủa là lợi ích mà thước đo cơ bản của lợi ích là

“tiền” Vấn đề cơ bản trong lĩnh vực quản lí là phải biết kết hợp hài hòa giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, giữa lợi ích trung ương và lợi ích địa phương, giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích nhà nước.

Hiệu qủa sản xuất kinh doanh, vừa là một phạm trù cụ thể và vừa là phạm trù trừu t ư ợ n g , nếu là phạm trù cụ thể thì trong công tác quản lí phải định lượng thành các chỉ tiêu, con sô" để tính toán, so sánh, nếu là phạm trù

Trang 10

trừu tượng phải được định tính thành mức độ quan trọng hoặc vai trò của nó trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Có thể nói rằng, phạm trù hiệu qủa là thường trực của mọi cán bộ quản lí, được ứng dụng rộng rãi vào mọi khâu, mọi bộ phận trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Trên các nội dung vừa phân tích ta có thể chia hiệu qủa thành hai loại:

- Nếu đứng trên phạm vi từng yếu tố riêng lẻ thì có phạm trù hiệu qủa kinh tế hoặc hiệu qủa kinh doanh.

- Nếu đứng trên phạm vi XH và nền kinh tế quốc dân để xem xét thì có hiệu qủa chính trị và XH.

Cả hai loại hiệu qủa này đều có vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, chỉ có doanh nghiệp nhà nước mới có điều kiện thực hiện đưực hai loại hiệu qủa trên, còn các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác chỉ chạy theo loại hiệu qủa kinh tế Đứng trên góc độ này mà xem xét thì, sự tồn tại của doanh nghiệp nhà nước trong điều kiện hiện nay là một yêu tô khách quan.

Trong thực tế, hiệu qủa kinh doanh trong các doanh nghiệp đạt được trong các trường hợp sau:

- Kết quả tăng, chi phí giảm.

- Kết quả tăng, chi phí tăng, nhưng tôc độ tăng của chi phí chậm hơn tốc độ tăng của kết quả sản xuất kinh doanh Trường hợp thứ hai diễn ra khá phổ biến và trong sản xuất kinh doanh có những lúc chúng ta phải chấp nhận: Thời gian đầu tốc độ tăng của chi phí lớn hơn tốc độ tăng của kết quả sản xuất kinh doanh, nếu không thì doanh nghiệp không thể tồn tại và phát triển Trường hợp này diễn ra vào các thời điểm khi chúng ta đổi mới kĩ thuật,

Trang 11

Thông thường thì mục tiêu tồn tại của doanh nghiệp trong điều kiện tối thiểu nhất là các hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp phải tạo

ra thu nhập về tiêu thụ hàng hóa, đủ bù đắp chi phí đã chi ra để sản xuất hàng hóa ấy Còn mục tiêu phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi quá trình sản xuất, kinh doanh vừa bảo đảm bù đắp chi phí đã bỏ ra vừa có tích lũy để tiếp tục quá trình tái sản xuất mở rộng Sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải phấn đấu nâng cao hiệu qủa sản xuất Đây là mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp.

1.1.2 Khái niệm hiệu quả kinh tế (hiệu qủa sản xuất kinh doanh):

Từ trước tới nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau

về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất ra tức là giá trị sử dụng của nó hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu được sau qúa trình kinh doanh Quan điểm này lẫn lộn giữa hiệu quả với mục tiêu kinh doanh.

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự tăng trưởng kinh tế phản ánh qua nhịp độ tăng của các chỉ tiêu kinh tế Cách hiểu này là phiến diện, chỉ đúng trên mức độ biến động theo thời gian.

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng kết quả Đây là biểu hiện của bản chất chứ không phải là khái niệm về hiệu quả kinh tế.

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu được xác định bằng tỉ lệ so sánh giữa kết quả với chi phí Định nghĩa như vậy chỉ muốn nói về cách xác lập các chỉ tiêu, chứ không toát lên ý niệm của vấn đề.

đổi m ới công n g h ệ, đ ổ i mới m ặt h àn g hoặc là p h át triển thị trường m ới Đâychính là b ài to án cân n h ắc giữa v iệ c k ế t hợp lợi ích trước m ắt và lâu dài

Trang 12

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết quả sản xuất kinh doanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vôn sản xuất kinh doanh Quan điểm này muôn quy hiệu quả về một chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó.

Bởi'vậy cần có một khái niệm bao quát hơn.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh

tê và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.

1.1.3 Bản chất cuả hiệu quả kinh tế.

Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có môi quan hệ mật thiỗt của vân đề hiệu quả kinh tê Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tổ’ sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.

Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tôi thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tôi da vơi chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tôi thiểu Chi phí dây dưực hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực

và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua, hay là giá trị của

sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận

kế toán dể thây rõ lợi ích kinh tế thật sự Cách tính như vậy sẽ khuyến khích

Trang 13

1.2 H Ệ THỐNG C Á C CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QỦA KINH TẾ TRONG C Á C DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP (DNCN):

1.2.1 Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp công nghiệp :

Khi xem xét hiệu qủa sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa vào một hệ thông tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mục tiêu phấn đấu Cũng có thể nói rằng, doanh nghiệp có đạt được các tiêu chuẩn này mới có thể đạt được các chỉ tiêu về kinh tế, chính trị và xã hội Hệ thông tiêu chuẩn đó bao gồm:

- Doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường nhưng phải tuân thủ

sự quản lí vĩ mô của Nhà nước theo hệ thông pháp luật hiện hành.

- Phải kết hựp hài hòa giữa 3 loại lợi ích: cá nhân, tập thể và Nhà nước Tuyệt dôi không vì lợi ích cá nhân mà làm tổn hại lợi ích tập thể và xã hội.

linh hoạt, sáng tạo các quy luật của nền sản xuất hàng hóa.

1.2.2 Hộ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa kinh tế trong các DNCN :

1 2 2 1 N h ó m c h ỉ tiê u đ á n h g iá h iệu q ủ a s ử d ụ n g la o đ ộ n g củ a c á c

D N C N :

- Chỉ tiêu năng suất lao động.

- Chỉ tiêu kết qua sản xuất trên 1 đồng chi phí tiền lương.

- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho 1 lao động

1.2 2 2 N h ó m c h ỉ tiê u đ á n h g iá h iệu q ủ a s ử d ụ n g vố n c ô đ ịn h :

- Sức sản xuất của vốn cố định.

- Sức sinh lợi của vốn cô" định.

các n h à kinh d o an h lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các m ặt hàngsản x u ất có h iệu quả hơn

Trang 14

- Chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị

1 2 2 3 N h ó m c h ỉ tiê u đ á n h g iá h iệu q ủ a s ử d ụ n g vô h lưu độ n g

- Sức sản xuất của vốn lưu động.

- Sức sinh lợi của vốn lưu động.

- Số vòng quay luân chuyển của vốn lưu động.

- Sô" ngày của một vòng luân chuyển.

- Hệ sô" đảm nhiệm vốn lưu động

1 2 2 4 N h ó m c h ỉ tiê u đ á n h g iá h iệu q u ả kinh t ế tổ n g h ợ p h o ạ t đ ộ n g sả n

x u ấ t kinh d o a n h c ủ a D N C N :

- Chỉ tiêu doanh thu trên lđồng chi phí.

- Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng vốn sản xuất.

- Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí.

- Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn sản xuất.

- Chỉ tiêu doanh lợi doanh thu thuần

Công thức xác định các chỉ tiêu này được hệ thông theo biểu sau đây

# *

* Nhóm chỉ tiêu đánh giá

-Năng suât lao động Doanh thu tiêu thu sản phẩm trong kỳ

Tổng sô" lao động bình quân trong kỳ

-Kết qủa sản xuất trên một

đồng chi phí tiền lương

-Lợi nhuận bình quân tính cho

Trang 15

Chỉ tiêu Công thức xác định

* Nhóm chỉ tiêu đánh giá

hiệu qủa sử dung vốh cô định

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ -Sức sản xuất của vốn cô" định Sô" dư bình quân vốn cô" định trong kỳ

-Sức sinh lợi của vốn cố định Lợi nhuận trong kỳ

Vốn cô" định bình quân trong kỳ

-Hiệu suất sử dụng thời gian Thời gian làm việc thực tế của máy móc TB làm việc của máy móc thiết bị Thời gian làm việc theo thiết kê"

* Nhóm chỉ tiêu đánh giá

hiệu qủa sử dụng vốn Ill’ll

động

-Sức sản xuất của vốn lưu

Vô"n lưu động bình quân trong kỳ

-Sức sinh lợi của vô"n lưu động Lơi nhuân trong kv

Vô"n lưu động bình quân trong kỳ

-Số vòng quay vốn lưu động Tổng mức luân chuvển trong kv

Vô"n lưu động bình quân trong kỳ

-Sô" ngày luân chuyển bình 360 ngày

quân 1 vòng quay

Sô" vòng quay vốn lưu động

-Hệ sô đảm nhiệm của vốn lưu

Doanh thu tiêu thụ (trừ thuế)

Trang 16

*Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu

qủa kinh tế tổng hợp

-Doanh thu trên một đồng chi Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

-Doanh thu trên một đồng vốn

sản xuất

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

-Doanh lợi theo chi phí Lợi nhuận trong kỳ

Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ

-Doanh lợi theo vốn sản xuất Lợi nhuận trong kỳ

Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

-Doanh lợi doanh thu thuần Lợi nhuận trong kỳ

Doanh thu tiêu thụ thuần

ì 2 2 5 N h ó m c h ỉ tiê u x é t h iệu q u ả kinh t ế x ã h ộ i :

- Tăng thu ngân sách : Mọi doanh nghiệp công nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thi phải có nhiệm vụ nộp cho ngân sách nhà nước dưới hình thức là các loại thuế như thuế doanh thu, thuế đất, thuế lợi tức, thuế xuất khẩu (với các đơn vị xuất nhập khẩu), thuế tiêu thụ đặc biệt Nhà nước sẽ sử dụng những khoản thu này để chi cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và ở các lĩnh vực phi sản xuất góp phần phân phôi lại thu nhập quốc dân.

- Tạo thêm công ăn, việc làm cho người lao động : Nước ta cũng giông như các nước đang phát triển, hầu hết là các nước nghèo, tình trạng yếu kém về kĩ thuật sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ

Trang 17

' biến Để tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động và nhanh chóng thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đưa ra những biện pháp nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng qui mô sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động.

- Nâng cao mức sống của người lao động : Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho người lao động đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm ăn có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của người lao động.

Xét trên phương diện kinh tế, việc nâng cao mức sông của người dân

được thể hiện qua các chỉ tiêu như gia tăng thu nhập quốc dân bình quân trên đầu người, gia tăng đầu tư XH, mức tăng trưởng phúc lợi XH

- Tái phân phối lợi tức XH :

Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế XH giữa các vùng lãnh thổ trong một quốc gia được xem là hiện tượng khá phổ biến ở hầu hết các quốc gia, đặc biệt là những nước đang phát triển như nước ta trong giai đoạn hiện nay Đê’ từng bước xóa bỏ sự cách biệt về mặt kinh tế XH, góp phần tái phân phôi lợi tức XH giữa các vùng đòi hỏi cần có những chính sách khuyến khích đầu tư phát triển vào các vùng kinh tế kém phát triển.

Iheo quan điểm hiên nay của các nhà kinh tế, hiệu quả kinh tế xã hội còn thể hiện qua các chỉ tiêu như: Bảo vệ nguồn lợi môi trường, hạn chế gây ô nhiễm môi trường, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.2.3 Iỉệ thông chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa kinh tế của dự án đầu :

1 2 3 1 P h ân tícli h iệu q ủ a kinh t ế d ự án đ ầ u tư v ề m ặ t tà i chính :

Việc phân tích hiệu qủa kinh tế dự án đầu tư về mặt tài chính được

thực hiện thông qua các chỉ tiêu :

- Lãi ròng hàng năm và tổng lãi ròng của cả đời dự án.

- Tỷ lệ thu hồi nội tại 1RR.

- Tỷ sô" lợi ích trên chi phí.

Các chỉ tiêu này được xác định như sau :

Trang 18

a) lJãi ròng hàng năm và tổng lãi ròng của cả đời dự án :

Lãi ròng là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí Trong từng năm nó bằng doanh thu từng năm trừ đi các chi phí trong năm Lãi ròng trong cả đời

dự án tính.bằng tổng doanh thu của cả đời dự án trừ đi tổng chi phí của cả đời

i=0 (1+rý Trong đó :

Bị: lợi ích năm i, là tất cả gì thu được năm i

Cj : c h i phí năm i, là tất cả những gì phải bỏ ra vào năm i

r : t ỷ l ệ chiết khấu đ ư ợ c chọn đ ể tính toán.

Thông thường chủ đầu tư phải huy động vốn từ nhiều nguồn vốn khác nhau với sô" lượng khác nhau và theo tỷ lệ vay khác nhau Vân đề đặt ra là phải tìm một tỷ lệ chiết khâu chung để tiện cho việc tính toán và đánh giá Tỷ

lệ đó sẽ bằng bình quân gia quyền của các tỷ ]ệ được huy động.

Ví dụ : dự án huy động từ ba nguồn vốn

Nguồn 1 : với tổng vốn vay k| theo tỷ lệ lãi vay rj.

Nguồn 2 : với tổng vốn vay k2 theo tỷ lệ lãi vay r2.

Nguồn 3 : với tổng vốn vay k3 theo tỷ lệ lãi vay r3.

n

riki + r2k2 + r3k3 £ 1-ịki _ _ i=l

•n.

Trang 19

• NPV > 0 : lời, có thể đầu tư.

NPV = 0 : hòa vốn.

NPV < 0 : lỗ b) Tỷ lệ thu hồi nội tại IRR (Internal Rate of Return)

Đây là tỷ lệ lãi do dự án đem lại trong trường hợp toàn bộ vốn đầu tư,

lãi khâu hao vốn hàng năm đều thực hiện mục tiêu của dự án Trong việc phân tích tài chính đây là chỉ tiêu quan trọng được dùng rất phổ biến hiện nay Tỷ lệ nàyđược biểu hiện bằng mức lãi mà mà nếu dùng 11Ó để qui đổi dòng tiền tệ của dự án thì giá trị hiện tại thực của thu nhập bằng giá trị hiện tại thực của chi phí, tức là :

Ta biết rằng khi f(x) = 0 thì X = IRR

Chọn Xi sao cho f(xi) > 0 và gần bằng 0 và chọn X2 sao cho f (x2) < 0 và gần bằng 0 Trong khoảng giữa Xi và x2 có một điểm mà f(x) = 0 vì f(xi) > 0

và f(x2) < 0 và hàm f(x) là hàm liên tục.

Mặt khác f(xj) « 0, f(x2) « 0, tức là khoảng cách từ f(xi) đến f(x2) rất ngắn, như vậy trong khoảng Xj và x2 hàm sô" f(x) có thể coi là một đường thẳng và nó có thể coi là dạng f(x) = ax + b Khi đồ thị cắt trục hoành thì f(x)

= 0 và X = 1RR hay f(x) = a.IRR +b = 0, suy ra 1RR = - (b/a) Từ đó ta có :

IRR = X| + f(xrì (x2 - Xi)

f ( X | ) - f ( x 2)

Trang 20

* IRR < lãi vay : lỗ.

IRR = lãi vay : vừa đủ trả nợ.

IRR > lãi vay : có lãi.

c) Tỷ sô lợi ích / chi phí ( B/C : Benefit /Cost):

Là tỷ lệ tương đối giữa tổng giá trị hiện tại của lợi ích và tổng giá trị hiện tại của chi phí.

Một dự án đầu tư có thể có lợi ích cho chủ đầu tư, nhưng lại không có lợi ích cho nền kinh tế quốc dân trong trường hợp đó nó sẽ không được các cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động Như vậy một dự án sẽ được chấp nhận khi nó phải đảm bảo lợi ích của chủ đầu tư và của nền kinh tế quốc dân, nói cách khác là nó vừa đảm bảo hiệu qủa tài chính, hiệu qủa kinh tế xã hội.

Nội dung việc phân tích hiệu qủa kinh tế xã hội về cơ bản giông việc phân tích hiệu qủa tài chính, nhưng đứng trên quan điểm nền kinh tế quốc dân để xem xét dự án nên việc phân tích kinh tế có những điểm khác cơ bản

so với việc phân tích tài chính trong các vân đề :

-Xác định ảnh hưởng của dự án đôì với nền kinh tế quốc dân.

Trang 21

-Xác*định tỷ lệ chiết khấu chung.

-Xác định lợi ích và chi phí.

Lợi ích và chi phí trong việc phân tích kinh tế được xác định chủ yếu căn cứ vào mục tiêu quốc gia Bất cứ những gì đi ngược với mục tiêu quốc gia đều được xem là chi phí và những gì phục vụ mục tiêu quốc gia đều gọi là lợi ích.

Mỗi quốc gia đều có nhiều mục tiêu Các mục tiêu đó đôi khi mâu thuẫn với nhau, ví dụ mục tiêu về hiệu qủa - công bằng xã hội Đây là một khía cạnh khó khăn cho việc phân tích kinh tế Lợi ích do dự án mang lại có thê chia làm hai loại:

-Lợi ích hữu hình: là những lợi ích có thể đánh giá theo giá trị kinh tế,

có thể nó đếm được, ví dụ tăng sản phẩm, tăng chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ, giảm chi phí sản xuất, cải thiện điều kiện tiêu dùng, tránh hoặc giảm hao tôn mất mát.

-Lợi ích vô hình : là những lợi ích mà giá trị của nó không được xác định cụ thể bằng con sô" Khi phân tích hiệu qủa kinh tế xã hội cô" gắng lượng hóa các lợi ích này càng ít càng tốt Trong trường hợp không lượng hóa được thì đưa ra các kết luận về định tính Các lợi ích vô hình có thể là : cải thiện tình hình sức khoẻ, mục tiêu giáo dục nâng cao dân trí, kê" hoạch hóa gia đình, nâng cao tuổi thọ, cải thiện đời sông vật chất ,tinh thần

Để xác định được đóng góp của dự án đối với nền kinh tê" quốc dân người ta thường tập trung vào việc phân tích các chỉ tiêu :giá trị gia tăng ,vâ"n

đề tạo công ăn việc làm, điều tiết thu nhập, hiệu quả do tiết kiệm ngoại tệ và một sô" tác động khác đến kết câu hạ tầng ,phát triển kỹ thuật, đến môi trường, an ninh quốc phòng

a) Chỉ tiêu giá trị gia tăng (value added)

Trang 22

Giá trị gia tăng thực được xác định bằng giá trị gia tăng chung trừ đi phần giá trị gia tăng chuyển ra nước ngoài như lương, lợi tức cổ phần Đây là phần đóng góp của dự án đôi với nền kinh tế quốc dân Sau khi xác định được

VA của các năm, chúng ta sẽ xác định được giá trị hiện tại gia tăng thực NPVA (Net Present Value Added) theo công thức :

n

N P V A = E VAj

i= 0 (1 + rsý Trong đó : NPVA : giá trị hiện tại gia tăng thực.

VAj: giá trị gia tăng năm i

rs : tỷ lệ chiết khấu xã hội

n : sô năm hoạt động của dự án.

Phần giá trị hiện tại của lương (PW) được xác định theo công thức :

n PW= z wi

i=0 (1 + rsý Nêu NPVA > 0 thể hiện dự án đóng góp cho nền kinh tê quốc dân.

Nêu NPVA - PW < 0 hoặc NPVA/PW<1 có nghĩa là dự án hoạt động không đủ trang trải phần lương cho cán bộ công nhân viên.

Trang 23

Nếu NPVA-PW> 0 hoặc NPVA/PW>1 thể hiện dự án không những trang trải đủ phần lương mà còn đóng góp được cho xã hội.

Nếu dứng trên giác độ tái sản xuất xã hội mà xem xét một dự án, chúng ta thấy bất kỳ một dự án đầu tư nào khi ra đời đều ảnh hưởng một cách trực tiếp đến ngành cung cấp đầu vào và tiêu thụ đầu ra của nó và ảnh hưởng một cách gián tiếp đến các ngành khác, bởi vì :

* Đôi với đầu vào : dự án đầu tư ra đời sẽ làm :

-Tăng sản xuất ở những ngành có đầu ra là đầu vào của dự án.

-Giảm sản xuất ở những ngành cùng sử dụng đầu vào như đầu vào của

dự án do cạnh tranh.

-Tăng nhập khẩu hoặc giảm xuất khẩu những mặt hàng dạng đầu vào của dự án.

* Đối với dầu ra : dự án đầu tư ra đời sẽ làm :

-Tăng sản xuất ở những ngành sử dụng dầu vào là đầu ra của dự án -Giảm sản xuất ở những ngành cùng sản xuất đầu ra.

-Giảm nhập khẩu hoặc tăng xuất khẩu những mặt hàng dạng đầu ra của

dự án.

b) Vấn đề tạo công ăn việc làm của dự án :

Để đánh giá hiệu qủa về tạo công ăn việc làm của dự án chúng ta cần

sử dụng hai nhóm chỉ tiêu hiệu qủa sau đây :

* Nhóm l : Nhóm hiệu qủa tuyệt đối bao gồm các chỉ tiêu :

-Tổng sô" lao động lành nghề cần thiết cho dự án.

-Tổng sô" lao động không lành nghề cần thiết cho dự án.

-Tổng sô" lao động lành nghề cần thiết của dự án liên quan tăng lên (hoặc giảm đi) do dự án mới ra đời.

-Tổng sô" lao động không lành nghề cần thiết của dự án liên quan tăng lên (hoặc giảm đi) do dự án mới đem lại.

Trang 24

-Tổng sô lao động lành nghề tăng lên nói chung.

-Tổng sô" lao động không lành nghề tăng lên nói chung.

* Nhóm 2 : Nhóm hiệu qủa tương đôi bao gồm các chỉ tiêu phản ánh sô" việc làm được tạo ra trên một đồng vô"n đầu tư bao gồm:

-Suất việc làm trực tiếp cho người lao động lành nghề trên một đơn vị vô"n đầu tư, bằng sô" việc làm cho lao động lành nghề do dự án mang lại trên tổng vốn đầu tư của dự án.

-Suất việc làm trực tiếp cho lao động không lành nghề do dự án mới tạo ra trên đồng vô"n đầu tư.

-Suất việc làm trực tiếp cho lao động lành nghề và không lành nghề trên một đơn vị vốn đầu tư.

-Suất việc làm gián tiếp cho lao động lành nghề và lao động không lành nghề trên một đơn vị vốn đầu tư.

c) Tác động điều tiết thu nhập :

Như trên đã nói một dự án đầu tư ra đời đóng góp cho nền kinh tê" quốc dân bằng giá trị gia tăng của mình và giá trị gia tăng của các dự án liên quan Phần giá trị gia tăng đó sẽ được phân phôi cho các đôi tượng khác nhau như những người làm công ăn lương, những người hưởng lợi nhuận, nhà nước, các qũy dự trữ và qũy phát triển doanh nghiệp hoặc sẽ phân phôi cho các vùng khác nhau Chính sự phân phôi này sẽ tạo ra những ảnh hưởng của dự án đôi với các môi quan hệ về thu nhập trong xã hội và từ đó sẽ có những tác động đến sự phát triển nền kinh tê" quốc dân Hai dự án hàng năm tạo ra giá trị như nhau nhưng sẽ tạo ra những ảnh hưởng khác nhau nếu như việc phân phôi đó khác nhau.

Như vậy cơ câu phân phôi giá trị gia tăng của dự án là yếu tô" quyết định đến sự tác động điều tiết thu nhập, cơ câu này được thể hiện qua hai loại chỉ tiêu.

* Chỉ tiêu tuyệt đối:

Trang 25

Được xác định bằng giá trị gia tăng phân phôi hàng năm cho các nhóm đối tượng khác nhau ( chỉ tính phần giá trị gia tăng thực, tức là đã trừ đi phần

di chuyển ra nước ngoài).

-Đối với những người làm công ăn lương thì đó là phần lương hàng năm và các khoản phụ cấp hàng năm khác.

-Đối vơi Nhà nước là các khoản thuế nộp ngân sách, lãi vay từ các ngân hàng nhà nước, lợi tức cổ phần của các cổ phần Nhà nước.

- Đ ố i vơi các qũy dự trữ và phát triển, phần giá trị gia tăng phân phôi là toàn bộ số giá trị gia tăng phục vụ hàng năm cho các qũy này.

-Đôi với mỗi vùng là loàn bộ giá trị gia tăng được phân phối hàng năm cho các nhóm đôi tưựng thuộc vùng đó.

* Nhóm chí tiêu tương đối :

ĐưỢc xác định bằng tỷ trọng giá trị gia tăng phân phôi cho từng nhóm

đ ố i t ư ợ n g trên tổng giá trị gia tăng thực hàng năm.

d) Hiệu qủa tiết kiệm ngoại lệ :

Một dự án đầu tư ra đời sẽ có thể có tác dụng tăng ngoại tệ cho nền kinh tê quốc dân Bằng việc sử dụng đầu vào trong nước mà trước đây phải nhập khẩu, giảm chi phí ngoại tệ cho đầu vào hoặc bằng việc tạo ra đầu ra có giá trị rẻ hơn giá trị nhập khẩu hay tạo ra các sản phẩm xuất khẩu đem lại lưựng ngoại lệ cao hơn.

Các chí tiêu xác định hiệu qủa tiết kiệm ngoại tệ bao gồm

* Giá trị hiện tại lãi ngoại tệ của dự án (PVFE)

n PVFE = E (FI; - FOỢ

i=0 (1 + rý Trong dó :

PVFE : giá trị hiện tại lãi ngoại tệ của dự án.

Flị : thu ngoại tệ năm i.

Trang 26

FOj * : chi ngoại tệ năm i

r : tỷ lệ chiết khấu được chọn để tính toán,

n : thời gian hoạt động của dự án.

* Hiệu qủa thay thê nhập khẩu :

Đ ư ợ c xác định bằng tổng sô" ngoại tệ tiết kiệm được nhờ giảm nhập khẩu khi thực hiện dự án.

* Hiệu qủa tiết kiệm ngoại tệ thực bằng giá trị hiện tại lãi ngoại tệ cộng với giá trị hiện tại sô" ngoại tệ tiết kiệm do thay thê" nhập khẩu.

KINH TÊ TRONG DNCN:

Hiệu quả kinh tế trong các doanh nghiệp là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, nó có liên quan tới tất cả các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó nó chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau, ta có thể đề cập tới một số nhân tố

cơ bản sau:

- Nhân tố thị trường đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp :

Trong nền sản xuất hàng hoá, thị trường là một trong những yếu tố cơ bản quyết định quá trình tái sản xuất Thị trường đầu vào ảnh hưởng đến tính liên tục và tính hiệu quả của sản xuất, còn thị trường đầu ra quyết định qúa trình tái sản xuất và tính hiệu quả trong kinh doanh

- Nhân tố kỹ thuật và công nghệ :

Nhân tố này cho phép các doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng và

hạ giá thành sản phẩm Nhờ đó mà tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòng quay của vốn lưu động, tăng lợi nhuận, bảo đảm thực hiện yêu cầu quy luật tái sản xuất mở rộng

- Nhân tố về tổ chức sản xuất:

Trang 27

NliAmlố này bảo đảm cho dây chuyền sản xuất cân đối, cho phép doanh nghiệp khai thác tới mức tối đa các yếu tố vật chất trong sản xuất Nhờ đó mà góp phần nâng cao Hiệu quả sản xuất kinh doanh.

- Nhân tố về quản lý :

Nhân tố này cho phép doanh nghiệp sử dụng hợp lý và tiết kiệm các yếu

tố vật chất trong quá trình sản xuất kinh doanh, giúp lãnh đạo doanh nghiệp dề

ra những quyết định về chỉ đạo sản xuất kinh doanh chính xác và kịp thời, tạo ra những động lực to lớn để kích thích sản xuất phát triển

- Nhân tố về vận dụng các đòn bẩy kinh tế :

Nhân tố này cho phép doanh nghiệp khai thác tới mức tối đa tiềm năng về lao động, tạo điều kiện cho mọi người, mọi khâu và bộ phận phát huy đầy đủ quyền chủ dộng sáng tạo trong sản xuất và kinh doanh

1.4 CÁC QUAN ĐIỂM c ơ BẢN TRONG VIỆC ĐÁNH GIẢ HIỆU QỦA SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP :

Trong thực tiễn không phải ai cũng hiểu biết và quan niệm giông nhau

về hiệu qủa kinh tế và chính điều này đã làm triệt tiêu những cô" gắng, nổ lực của họ mặc dù ai cũng muôn làm tăng hiệu qủa kinh tế Như vậy khi đề cập đến hiệu qủa kinh tế chúng ta phải xem xét một cách toàn diện cả về mặt thời gian và không gian trong mối quan hệ với hiệu qủa chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, hiệu qủa đó bao gồm cả hiệu qủa kinh tế và hiệu qủa

xã hội.

• v ề mặt thời gian :

Sự toàn diện của hiệu qủa đạt được trong từng giai đoạn không dược làm giảm hiệu qủa khi xét trong thời kỳ dài, hoặc hiệu qủa của chu kỳ sản xuât trước không được làm hạ thâp hiệu qủa của chu kỳ sau Trong thực tế không ít những trường hợp chỉ thây lợi ích trước mắt, thiếu xem xét toàn diện

và lâu dài, những phạm vi này dễ xảy ra trong việc nhập về một sô" thiết bị máy móc củ kỹ, lạc hậu Hoặc xuất ồ ạt các loại tài nguyên thiên

Trang 28

nhiên Việc giảm một cách tùy tiện, thiếu cân nhắc toàn diện và lâu dài các chi phí cải tạo môi trường tự nhiên, đảm bảo cân bằng sinh thái, bảo dưỡng hiện đại hóa và đổi mới tài sản cố định, nâng cao toàn diện trình độ chất lượng người lao động nhờ đó làm mốì tương quan thu chi giảm đi, cho rằng như thế là có “hiệu qủa”, không thể được coi là hiệu qủa chính đáng và toàn diện được.

• v ề mặt không gian :

Có hiệu qủa kinh tế hay không còn tùy thuộc vào chỗ hiệu qủa của hoạt động kinh tê cụ thể nào đó có ảnh hưởng tăng giảm như thế nào đến hiệu qua kinh tê của cả hệ thông mà nó liên quan, tức là giữa các ngành kinh

tế này với ngành kinh tế khác, giữa từng bộ phận với toàn bộ hệ thống, giữa hiệu qủa kinh tê với việc thực hiện các nhiệm vụ khác ngoài kinh tế.

Như vậy, với nổ lực được tính từ giải pháp kinh t ế tổ chức k ỹ thuật nào

đó dự định áp dụng vào thực tiễn đều phải được đặt vào sự xem xét toàn diện Khi hiệu qủa ấy không làm ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu qủa chung của nền kinh tê quôc dân thì nó mới được coi là hiệu qủa kinh tế.

Trang 29

Trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, khi đánh giá hiệu qủa của hoạt động ấy không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả đạt được mà còn đánh giá chất lượng của kết qủa đạt được Có như vậy thì hiệu qủa hoạt động sản xuất kinh doanh mới được đánh giá một cách toàn diện.

Kết qủa đạt được trong sản xuất mới bảo đảm được yêu cầu tiêu dùng

của mỗi cá nhân và toàn xã hội Nhưng kết qủa tạo ra ở mức nào, với giá trị

nào, đó chính là vấn đề cần xem xét, vì nó là chất lượng của hoạt động tạo ra kết qủa Vì thế, đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ đánh giá kết qủa mà còn đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất để tạo ra kết qủa đó; tức là đánh giá xem xét người sản xuất tạo ra kết qủa bằng phương tiện gì, bằng cách nào và với chi phí bao nhiêu Ngoài ra nhu cầu tiêu dùng của con người bao giờ cũng lớn hơn khả năng tạo ra sản phẩm của họ Do đó vấn đề mà con người quan tâm là làm sao với khả năng hiện có tạo ra được nhiều sản phẩm nhất Chính ở đây nảy sinh vấn đề phải xem xét lựa chọn cách nào để đạt được kêt qủa lớn nhất VI vậy, nhầm lẫn giữa kết qủa và hiệu qủa là không thấy hết xuất xứ của phạm trù, của yêu cầu tiết kiệm

Bản chất của hiệu qủa kinh tế được biểu hiện ở mức khái quát là kết qủa của một nền sản xuât nhât định, nó biểu hiện bằng quan hệ tỷ lệ giữa kết qủa sản xuất với chi phí lao động xã hội

Như vậy đứng trên góc độ của nền kinh tế quốc dân, việc nâng cao hiệu qủa kinh tê của một doanh nghiệp phải luôn luôn gắn chặt với hiệu qủa toàn xã hội, mang lại hiệu qủa kinh tế cho đơn vị phải bảo đảm hiệu qủa kinh tế của ngành, địa phương Cụ thể là khi đánh giá hiệu qủa cần quán triệt các quan điểm cơ bản sau:

- Bảo đảm sự kết hựp hài hòa lợi ích XH, lợi ích tập thể và lợi ích người lao động: Quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu qủa kinh doanh

phải xuất phát và thỏa mãn những mốì quan hệ lợi ích trên, trong đó lợi ích của người lao động được xem là động lực trực tiếp, bởi lẽ người lao động là

Trang 30

* ' yếu tố quỵêt định việc nâng cao hiệu qủa kinh doanh.

- lỉả ò đảm tính toàn diện và hệ thông trong việc nâng cao hiệu qủa kinh doanh: Quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu qủa kinh doanh phải xuât phát và bảo đảm yêu cầu nâng cao hiệu qủa của nền sản xuất xã hội của ngành, của địa phương và cơ sở

- lỉả o đảm tính thực tiễ n cho việc nâng cao hiệu qủa kinh doanh:Quan điểm này đòi hỏi khi đánh giá và xác định biện pháp nâng cao hiệu qủa kinh doanh phải xuất phát từ đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội của ngành của địa phương và của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

1.5 VA I TRÒ CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TÊ ở CÁC

DNCNNN TRONG G IA I ĐOẠN HIỆN NAY:

Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế là một nhiệm vụ trung tâm của công tác quản lý kinh tế Việc nâng cao hiệu quả kinh tế của các DNCNNN có ý nghía dặc biệt quan trọng Chúng ta đều biết công nghiệp là ngành sản xuất vật chất lớn nhất của xã hội, có cơ sở vật chất kỹ thuật to lớn, sản xuất công nghiệp

có anh hương đến tất cả các ngành kinh tế quốc dân và đến mọi sinh hoạt của đời sống xã hội Bởi vậy việc nâng cao hiệu quả kinh tế của các DNCNNN có ảnh hưởng trực tiếp đến việc phát huy vai trò chủ đạo của công nghiệp đến tiến trình phát triển của nền KTQD

- Nâng cao hiệu quả kinh tế của các DNCNNN là con đường quyết định nhât đê đam bảo sự tổn tại và phát triển của các doanh nghiệp này trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phẩn

-Nâng cao hiệu quả kinh tế trong các DNCNNN là con đường có lợi nhất

để tăng khá năng phục vụ nền KTQD mà không cần tăng nhiều vốn đầu tư

- Nâng cao hiệu quả kinh tế của các DNCNNN ở nước ta còn được đặt ra bởi tình hình năng suất, chất lượng và hiệu quả hiện nay còn rất thấp kém

Trang 31

QUA K IN H T Ế CỦA CÁC DNCNNN TỈN H KHÁNH HÒA :

2.1.1 Giđi thiệu khái quát về ngành Công nghiệp Tỉnh Khánh Hòa:

2.1.1.1 Qúa trình phát triển của ngành Công nghiệp lỉnh Khánh Hòa :

Quá trình hình thành và phát triển của ngành Công nghiệp Tỉnh KhánhHòa có thể khái quát thành 4 giai đoạn như sau:

a G iai đoạn từ năm 1976 -1 9 8 0 :

Sau ngày giải phóng, Ngành Công nghiệp Tỉnh Khánh Hòa hầu như không có gì Toàn Tỉnh chỉ có hai nhà máy cỡ lớn là xí nghiệp hơi kỹ nghệ

và nhà máy nước ngọt BG1 cùng với một số cơ sở dịch vụ sửa chữa nhỏ Để

phát huy tiềm năng và thế mạnh của Tỉnh, ngay những năm đầu sau giải phổng, Tỉnh ủy - Uy ban nhân dân Tỉnh chỉ đạo phải sớm xây dựng một số xí nghiệp ch ế tạo, sản xuất phụ tùng và các cơ sở ch ế biến nông, lâm, hải sản Đen cuối năm 1980, Tỉnh Khánh Hòa đã củng cố, đầu tư xây dựng được 27 xí nghiệp quốc doanh địa phương như xí nghiệp cơ khí Nha Trang, Công ly xây lắp điện Khánh Hòa, Công ty ch ế biến gỗ Việt Đức và 3 xí nghiệp quốc doanh Trung ương Tốc độ tăng trưởng bình quân về Công nghiệp thời kỳ 76

- 80 tuy mơi chỉ đạt 7,2% năm do hầu hết các cơ sở sản xuất kinh doanh mới hoàn thành xây dựng cơ bản vào cuối năm 80 nhưng là nền móng để hình

thành và phát triển ngành Công nghiệp ở những giai đoạn sau Ngành Công

nghiệp Tỉnh Khánh Hòa vào giai đoạn 76 - 80 tuy mơi phát triển ở bước sơ khai nhưng đã dóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nươc vơi tốc độ lãng bình quân dạt 70% năm, giải quyết việc làm cho trôn 17.000 lao dộng địa phương

Trang 32

I) G iải đoạn í ừ năm 1980 -1 9 8 5 :

Sau khi đã hoàn thành xong công tác xây dựng cơ bản, nhiều cơ sở mới

đã phát huy tốt hiệu quả sản xuất kinh doanh, thu hút lao động ở các huyện

và các xã vẹn đô lạo ra sản phẩm ch ế biến từ nông, lâm, hải sản phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu Các cơ sở ngoài quốc doanh tuy phát triển chưa mạnh nhưng dạ đáp ứng đưỢc một phần nhu cầu tiêu dùng và nông cụ sản xuất của nhân dân ở nông thôn, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng.bình quân giai đoạn 1981 - 1985 lên 47%/năm, nộp ngân sách của ngành Công nghiệp tăng bình quân 63%/năm, thu hút trên 2,5 vạn lao động Công nghiệp

Đ ể tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng ngành Công nghiệp, ủ y ban nhân dân Tỉnh đã tập trung ưu tiên đầu tư xây dựng thêm mười doanh nghiệp quô"c doanh chủ yếu là các xí nghiệp ch ế biến đường, vật liệu xây dựng, nước mắm, muối ở các huyện Vạn Ninh, Ninh Hòa, Diên Khánh, Cam Ranh - đưa sô" doanh nghiệp quốc doanh địa phương đến cuối năm 1985 lên 43 đơn

vị và 216 cơ sở ngoài quốc doanh tạo điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất Công nghiệp của Tỉnh Khánh Hòa ở những năm về sau

e G iai đoạn 1986 -1 9 9 0 :

Quán triệt tinh thần nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, nghị quyết đại hội Tỉnh Đảng bộ Khánh Hòa lần thứ 12 và thực hiện 3 chương trình kinh tế lơn của Đảng - nhiều cơ sở sản xuất quốc doanh và ngoài quốc doanh sản xuất hàng tiêu dùng và ch ế biến nông lâm hải sản đã thành lập, sử dụng lao động và nguyên liệu địa phương sản xuất ra sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Tôc độ tăng trương bình quân

về sản xuất Công nghiệp đạt 66%/năm, giải quyết gần 45.000 lao động

(ỉ G iai đoạn 1991 - 1996:

Do chuyển đổi lừ cơ ch ế bao cấp sang cơ ch ế thị trường, nhiều cơ sở sản xuất quốc doanh chưa quen vơi cơ ch ế quản lý mơi nên gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh Một số cơ sở sản xuất kém hiệu quả, giá thành cao, chất lượng sản phẩm kém, thêm vào đó là do máy móc không

Trang 33

được cải tiến nên sản phẩm sản xuất ra không đủ tiêu chuẩn, không hán được cho nên dẫn đên kêt cục là lí đọng vôn và thua lỗ phải ngừng sản xuât như Xí nghiệp sứ Vạn Ninh, nhà máy đường Ninh Hòa Số' doanh nghiệp nhà nước trực thuộc sở Công nghiệp quản lý vì do sản xuất kém hiệu quả cho nên một

số thì bị thua lỗ phải giải thể, số’ khác thì tiến hành sát nhập vđi các cơ sở cùng ngành nghề để tăng quy mô, tăng sức cạnh tranh trên thương trường.Tính đên cuối năm 1996, sô lượng các doanh nghiệp này giảm xuống chỉ còn 1 1 doanh nghiệp Ngoài ra, do sự biến động về chính trị ở các nước Đông Âu đã làm cho một số cơ sở sản xuất hàng gia công và hàng thủ công

mỹ nghệ chao dảo do mất thị trường vào những năm đầu của thập kỷ 90 nhưng với sự nổ lực của các cơ sở, tự nâng cao trình độ tay nghề, đổi mới công nghệ, mẫu mã, tăng chât lương sản phẩm, mạnh dạn vươn ra thị trường khu vực 2 bước đầu đã có uy tín với khách hàng nên đã duy trì, phát triển sản xuất và giải quyết được việc làm cho người lao động Bên cạnh đó, để sử dụng liềm năng của Tỉnh về tài nguyên khoáng sản, về nguyên liệu nông lâm, hải sản cho nên nhiều cơ sở sản xuất Công nghiệp đã được đầu tư xây dựng hay mở rộng như: Nhà máy đường Diên Khánh với công suất ban đầu

100 tân mía/ngày từ năm 1991 vđi sản lượng 390 tân đường kính; nhưng với

sự nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên đã nghiên cứu ch ế tạo thiết bị,

áp dụng công nghệ mơi để nâng cao công suất nhà máy lên hàng năm, đến nay đã đạt công suât 400 tân mía/ngày với sản lương sản xuất năm 1995 là 2.340 tân Công ty vật liệu may Nha Trang vơi sản lượng dây khóa kéo năm

1991 là 3,5 triệu mél/năm nhưng do đơn vị mạnh dạn đầu tư mơ rộng công

suât, dên nay dã nâng sản lương lên 19 triệu mét/năm Một số công trình và

sán phẩm khác dã đi từ thủ công, quy mô nhỏ lên sản xuất lơn vơi thiết bị và công nghệ hiện đại như xí nghiệp thuốc lá Khatoco, dệt, may, bột giặt, mỹ phẩm , nâng cao trình độ sản xuất và công nghệ, chất lượng sản phẩm được thị trường trong nươc ưa chuông và tham gia xuất khẩu ngày càng nhiều Nhìn chung phát triển công nghiệp thời kỳ 91- 96 tuy còn gặp phải nhiều khó

Trang 34

t »

khăn trong những năm đầu nhưng được sự chỉ đạo trực tiếp của ủ y ban nhân dân Tỉnh, ngành Công nghiệp Khánh Hòa đã có bước phát triển đáng kể, đã xác định được bước đi đúng hướng, khai thác được tiềm năng th ế mạnh của Tỉnh; cộng thêm vào đó là sự nổ lực, phâ'n đấu của toàn ngành Công nghiệp nên Công nghiệp Khánh Hòa đã vươn lên đóng vai trò chủ đạo và thúc đẩy

sự tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế của Tỉnh, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 91 - 95 là 34%/năm Trong đó, Công nghiệp quốc doanh tăng 52%/năm, Công nghiệp ngoài quốc doanh tăng 19,5% Tài sản cố định năm

1995 so vơi năm 1990 tăng gấp 7 lần Đây là cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu

để tạo điều kiện cho việc phát triển những năm tiếp theo

2.1.1.2 Giới thiệu về các DNCNNN thuộc Sở công nghiệp quản lý:

l ừ khi chuyển đổi từ cơ chê bao câp sang cơ ch ế thị trường, nhiều

iloanh nghiệp nhà nước trực thuộc Sở chưa quen với cơ ch ế quản lý mới nên gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh, một số đơn vị sản xuất kém hiệu quả, giá thành cao, máy móc thiết bị cũ kỹ, công nghệ lạc hậu không dưỢc cải tiến nên sản xuất ra sản phẩm kém chất lượng, khó khăn trong việc tiêu thụ, làm ứ đọng vốn, thua lỗ dẫn đôn kêt quả là phải ngừng sản xuất như

Xí nghiệp đường Cam Ranh, Xí nghiệp may Cam Ranh, Một số khác thì phải sát nhập với một sô đơn vị khác trong cùng ngành nghề để lăng quy mô, tăng khả năng cạnh tranh Do đó làm cho số lượng các doanh nghiệp nhà nước thuộc Sỏ quản lý tính đến thời điểm cuối năm 1996 giảm xuống chỉ còn

Trang 35

* * + Né(ii phân loại doanh nghiệp theo quy mô lao động thì ta có:

1 Công ty bột giặt mỹ phẩm

Nha Trang

1986 Bột giặt: 3.600 tấn/năm Dầu gội 1 triệu

chai/năm Kem đánh răng: 2 triệu ống/năm

3 Công ly vật liệu may Nlra

Trang

1987 Dây khóa kéo:20 triệu m ét/ năm

Vải 2,7 triệu m éưnăm

114184

Khánh Hòa

triệu lít/năm Nước đá: 10.000 tấn/năm cồ n : 400.000 lít/năm

43.991

Khánh Hòa

triệu lít/năm.Nưức khoáng chai Pet: 12 triệu lít/năm

380.000

9 Công ly c h ế biến gỗ Việt

2.1.2 Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chỏ yếu có ảnh hưởng đến

hiệu qíía kinh tế của các DNCNNN Tỉnh Khánh Hòa :

2.7.2.7 T ổ chức quản lý các DNCNNN Tỉnh Khánh Hòa :

Trang 36

Sản-xuất có phát triển hay không, xí nghiệp làm ăn có hiệu qủa, k ế hoạch sản xuất ổn định và phát triển lâu dài hay không chủ yếu là do nhà quản lý (lãnh dạo) "quyết định, thể hiện mối quan hệ thông nhất của các nhà quản lý trong qúa trình sản xuất kinh doanh Đặc biệt nó phụ thuộc vào quyết định của người đứng dầu là giám đốc

Theo điều tra cho thấy năng lực điều hành của giám đốc trong các doanh nghiệp công nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau :

Biểu sô" 2 :ỉ’hân loại năng lực điều hành của các giám đốc trong các DNCNNN

đó ít được dào tạo một cách chu đáo về quản lý trong cơ ch ế thị trường, chưa tiếp cận đưỢc với tiến bộ khoa học kỹ thuật Mặc dù hiện tại họ đã được

đi học để nắm bắt được tình hình mới tuy nhiên họ không khỏi bị hạn chế về tuổi tác, trình độ, sự hiểu biết Và đây cũng là một trong những đặc điểm ảnh hưởng đến hiệu qủa kinh tế của các DNCNNN tỉnh Khánh Hòa

Trang 37

2 1.2.2 Trình độ kỹ thuật công nghệ của các DNCNNN Tĩnh Khánh Hòa:

Qua việc đánh giá trình độ kỹ thuật - công nghệ của các doanh nghiệp thuộc Sở Công nghiệp quản lý đã cho thấy như sau:

Trình độ kỹ thuật và công nghệ của các doanh nghiệp thuộc Sở Công nghiệp ngoại trừ một số’ đớn vị từng bước đã dần thay th ế những thiết bị tiên tiến, hiện dại có công nghệ cao để phục vụ cho việc sản xuất, tạo sản phẩm

có chất lưựng cao nhằm chiếm lĩnh thị trường trong nước và tham gia xuất

khẩu Còn đại da số là thiết bị, máy móc đã cũ kỹ, lạc hậu, nhất là lĩnh vực

gia công c h ế tạo các m ặt hàng cơ khí Nguyên nhân là do bản thân các doanh nghiệp thiếu kiến thức, thiếu thông tin, thiếu kinh nghiệm và khó khăn về vốn nên đã dẫn tới kết quả là nhiều doanh nghiệp có được công nghệ và thiết

bị dưới mức yêu cầu đặt ra nhưng lại chịu chi phí cao hơn giá thực tế của thị trương Ben cạnh đó, với tâm trạng muôn thoát nhanh khỏi công nghệ lạc hậu, sản phẩm chất lượng kém, ế ẩm khó tiêu thụ, công nhân thiếu việc làm phần nào đó làm cho một số nhà doanh nghiệp sốt ruột, thiếu lính toán chặt chẽ về trình độ công nghệ, về chất lương và giá mua thiết bị Và đó chính là một trong những yếu tô" trực tiếp làm giảm hiệu qủa kinh tế của các DNCNNN tỉnh Khánh Hòa

2.1.2.3 Đặc điểm tài chính (vốn) của các DNCNNN Tỉnh Khánh Hòa :

Thời gian gần đây, do qui mô sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp được mơ rộng, đã dẫn đôn nhu cầu về vôn của các DNCNNN rỉnh Khánh Hòa ngày càng lăng Mà khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp cũng như ngân sách nhà nước cũng có mức giới hạn của nó Qua xem xét tỉ trọng vốn chủ sở hữu và vốn vay của các DNCNNN thuộc Sở Công nghiệp, ta thấy tỉ trọng vốn vay của các doanh nghiệp này có xu hương ngày càng tăng Những đơn vị mạnh dạn đổi mơi công nghệ đầu tư chiều sâu như Công ty đường Khánh Hòa, Công ty nước khoáng Khánh Hòa, Công ty vật liệu may Nha Trang chủ yếu là từ nguồn vốn vay Trong cơ cấu nguồn

Trang 38

vôn của c á t doanh nghiệp, phần lđn nguồn vốn vay chiếm tỉ trọng cao hơn, Công ty đương Khánh Hòa có tỉ trọng vốn vay là 97% trong tổng sô" vốn, Công ty thủy tinh Cam Ranh 94,36%, Công ty bột giặt và mỹ phẩm Nha Trang 94,89%, Công ly xây lắp điện Khánh Hòa 87,56%

Vơi cơ cấu như trên, nếu không có chiến lược và chính sách kinh doanh đúng đắn sẽ ảnh hưởng rất lơn đến hiệu qủa sử dụng vốn nói riêng và hiệu qủa kinh tế nói chung của các DN trên

2 1.2 4 Dặc điểm lao động của các DNCNNN Tỉnh Khánh Hòa :

a) Đặc điểm lao động của các DNNN thuộc Sở Công nghiệp :

Trong thời kỳ 91- 96, tốc độ tăng bình quân về lao động là 28% Nhìn chung các đơn vị đều có sô" lao động tăng dần qua các năm, điều đó thể hiện một phần sự mơ rộng qui mô của các doanh nghiệp nói trên

Theo sô liệu thông kê của sơ Công nghiệp tính đến ngày 31-12-96, tỷ

lệ lao dộng gián tiếp bình quân là 14,7% tính cho toàn khối DNNN thuộc sơ Công nghiệp quản lý Trong đó nếu xét về trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động quản lý :

Trang 39

Đ ơ n v ị tín h : % s

T

T

tăng bình quân tỉ trọng vốn vay

Chủ sỏ’

hữu

vay và nguồn khác

Chủ sở

hữu

vay và nguồn khác

C hù sở

hữu

vay và nguồn khác

Chủ sở hữu

vay và nguồn khác

Chủ sàf hữu

vay và nguồn

k h ác

C hủ sở

hữu

Vay và nguồn khác

Trang 40

b) Thu nhập của người lao động :

Biểu sô' 5 : Thu nhập bình quân ( lngười/ tháng) của khôi DNCNNN thuộc sử *

doanh khó khăn nên thu nhập thấp, có một số doanh nghiệp có thu nhập bình

quân chỉ cao hơn tiền lương tối thiểu một ít như Xí nghiệp cơ khí Nha Trang, Công ly thủy tinh Cam Ranh Điều này dã làm cho người lao động chưa thực

* Háo cáo của S(ì (’ông Nghiệp Khánh I lòa

Ngày đăng: 05/04/2023, 21:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Arthur Young : “Cẩm nang quản trị doanh n gh iệp .”Nhà xuâl bản Tổng hỢp An Giang, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang quản trị doanh n gh iệp
2. Vũ Đình Bách : “Đ ổi mđi chính sách và cơ c h ế quản lý kinh tế. Đảm bảo sự tăng trương kinh tế bền vữ n g.”Nhà xu at bản Chính trị quốc gia, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới chính sách và cơ chế quản lý kinh tế. Đảm bảo sự tăng trưởng kinh tế bền vững
Tác giả: Vũ Đình Bách
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 1996
3. “Bàn .về'cải cách toàn diện D N N N ” Nhà xuât bản Chính trị quốc gia, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về cải cách toàn diện D N N N
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 1996
4. ư n g Bửu : “Phân tích hoạt động kinh tế trong doanh n g h iệp .”Trường Đại học Kinh tế T P Hồ Chí Minh, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh tế trong doanh n g h iệp
5. “Báo cáo tổng kết s ơ Công nghiệp Khánh H ò a .” Từ 1990 đến 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết s ơ Công nghiệp Khánh H ò a
6. “C h ế độ mơi về quản lý tài chính và cổ phần hóa D N N N .”Nhà xuât bản Tài chính, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C h ế độ mơi về quản lý tài chính và cổ phần hóa D N N N
7. “Chiến lược công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và cách mạng công n g h ệ .”Nhà xuât bản Chính trị quốc gia, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và cách mạng công nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 1996
8. Phạm N gọc Côn : “Đ ổi mới các chính sách kinh t ế .”Nhà xuất bản N ông nghiệp, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới các chính sách kinh tế
Tác giả: Phạm Ngọc Côn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1996
9. N gu yễn văn C ôn g:“Phân tích báo cáo tài chính và hoạt động kinh doanh.”Nhà xuất bản Thông kê, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính và hoạt động kinh doanh
Tác giả: Ngu yễn văn C ôn g
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông kê
Năm: 1996
10. N gu yễn Cúc (chủ biên) : “Quản lý doanh nghiệp trong cơ c h ế thị trường.”Nhà xuât bản Chính trị quốc gia, 1997.Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý doanh nghiệp trong cơ chế thị trường
Tác giả: N gu yễn Cúc
Nhà XB: Chính trị quốc gia
Năm: 1996
12. “Doanh nghiệp ơ V iệt N a m .”Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp ở Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 1993
13. Phạm văn DưỢc : “Phân lích hoạt động kinh doanh.”Nhà xuất bản Thông kê, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phạm văn DưỢc
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông kê
Năm: 1997
14. Garry D. Smith : “Chiên lược và sách lưỢc kinh doanh”.Nhà xuất bản TP Hồ Chí Minh, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiên lược và sách lưỢc kinh doanh
Tác giả: Garry D. Smith
Nhà XB: Nhà xuất bản TP Hồ Chí Minh
Năm: 1994
15. N gô Đình Giao : “Suy nghĩ về công nghiệp hóa, hiện đại hóa ơ nước ta - M ột sô" vân đồ v ề lý luận và thực tiễn .”Nhà xuất bản Chính trị quốic gia, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy nghĩ về công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ta - Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn
Tác giả: N gô Đình Giao
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 1996
16. N gu yễn Hạnh : “Giám đôc và những diều qui định cần b iế t.”Nhà xuất bản Thông kê, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giám đôc và những diều qui định cần b iế t
Tác giả: N gu yễn Hạnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông kê
Năm: 1995
17. Harold T. Amrine : “Tổ chức sản xuất và quản trị doanh n g h iệp .”Nhà xuât bản Thống kê, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức sản xuất và quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Harold T. Amrine
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 1995

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w