ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA PHAN THANH ĐỨC XÂY DỰNG QUY TRÌNH ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THÔNG TIN CÔNG TRÌNH TRONG CÔNG TÁC THANH QUYẾT TOÁN CHO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG Chuyên
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
PHAN THANH ĐỨC
XÂY DỰNG QUY TRÌNH ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THÔNG TIN CÔNG TRÌNH TRONG CÔNG TÁC THANH QUYẾT TOÁN CHO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG
Chuyên ngành: Quản lý Xây dựng
Mã số: 8580302
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Đà Nẵng – Năm 2022
Trang 2Công trình được hoàn thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Người hướng dẫn khoa học: TS Ngô Ngọc Tri
Phản biện 1: PGS.TS Lương Đức Long
Phản biện 2: TS Phùng Phú Phong
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Xây dựng họp tại Trường Đại
học Bách khoa vào ngày 27 tháng 3 năm 2022
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
− Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng tại Trường Đại học Bách khoa
− Thư viện Khoa quản lý dự án, Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công tác thanh quyết toán theo phương pháp truyền thống còn đang gây nhiều khó khăn và chiếm nhiều thời gian cho việc đo bóc, kiểm tra và bảo vệ khối lượng giữa nhà thầu với đơn vị tư vấn giám sát, chủ đầu tư Công việc này đòi hỏi một kỹ sư khối lượng (QS) phải có nhiều năm kinh nghiệm, thực hiện đúng, nhanh chóng và chính xác Mô hình thông tin công trình (BIM) được xem như là một giải pháp giúp giải quyết các vấn đề trên BIM mang lại hiệu quả làm việc cho kỹ sư
QS đồng thời tăng độ tin cậy trong quá trình tính toán Hiện nay, giải pháp BIM trong công tác thanh quyết toán còn rất mới đối với Việt Nam, đòi hỏi người thực hiện phải nắm rõ quy trình triển khai, kinh nghiệm và kiến thức về mô hình BIM
Hiện nay tại Việt Nam, các dự án lớn cũng đã bắt đầu ứng dụng BIM trong giai đoạn thiết kế và giai đoạn thi công Tuy nhiên, việc áp dụng mô hình BIM chủ yếu phục vụ phát hiện xung đột, mô phỏng thi công và triển khai bản vẽ shop drawings Áp dụng BIM trong công tác thanh quyết toán trong quá trình thi công vẫn đang còn nhiều hạn chế
và chưa được áp dụng mãnh mẽ
Từ những cơ sở trên, học viên đề xuất đề tài “Xây dựng quy trình ứng dụng mô hình thông tin công trình trong công tác thanh quyết toán cho công trình xây dựng dân dụng”
2 Mục đích nghiên cứu
Luận văn sẽ tập trung giải quyết các mục tiêu sau:
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng công tác thanh quyết toán theo phương pháp truyền thống và nhận định tiềm năng ứng dụng mô hình BIM trong công tác thanh quyết toán
Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả, lợi ích ứng dụng mô hình BIM trong công tác thanh quyết toán
Mục tiêu 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng việc ứng dụng
mô hình BIM trong công tác thanh quyết toán cho công trình xây dựng
Trang 4dân dụng
Mục tiêu 4: Xây dựng quy trình ứng dụng mô hình BIM trong công tác thanh quyết toán cho các công trình xây dựng dân dụng Mục tiêu 5: Áp dụng quy trình vào dự án minh họa và đánh giá hiệu quả quy trình được xây dựng
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu này được phát triển dựa trên theo quan điểm nhà thầu muốn xây dựng quy trình áp dụng mô hình thông tin công trình BIM trong công tác thanh quyết toán cho công trình xây dựng dân dụng
Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng quy trình ứng dụng mô hình thông tin công trình trong công tác thanh quyết toán cho công trình xây dựng dân dụng
4 Phương pháp nghiên cứu
b Đóng góp về mặt thực tiễn
Nghiên cứu đề xuất cho nhà thầu quy trình và công cụ triển khai BIM trong công tác thanh quyết toán khi áp dụng vào dự án thực tế Giúp các đơn vị nhận biết các nhân tố quan trọng cần chuẩn bị trước khi áp dụng mô hình BIM vào quá trình thanh quyết toán
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Công tác thanh quyết toán trong công trình xây dựng dân dụng
1.1.1 Định nghĩa về thanh quyết toán trong xây dựng
Thanh toán hợp đồng xây dựng là việc chủ đầu tư trả tiền cho nhà thầu trên cơ sở khối lượng các công việc hoàn thành kể cả khối lượng phát sinh (nếu có) được nghiệm thu đúng về số lượng, chất lượng
và đơn giá tương ứng với các công việc đã ghi trong hợp đồng hoặc phụ lục bổ sung trong hợp đồng [16]
Quyết toán là việc xác định tổng giá trị cuối cùng của hợp đồng xây dựng mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng Theo Điều 22, NĐ 37/2015/NĐ-CP về Hợp đồng xây dựng [16]
1.1.2 Vai trò thanh quyết toán
Đem lại nguồn tài chính cho nhà thầu trong quá trình thi công như đặt hàng vật tư, chi trả nhà cung cấp, tổ đội, đơn vị thầu phụ
1.1.3 Yêu cầu của công tác thanh quyết toán trong công trình xây dựng
Hồ sơ thanh toán cần tập hợp những nội dung sau đây:
Hợp đồng đã ký, hồ sơ nghiệm thu, hồ sơ khối lượng thanh toán, giá trị thanh toán, bản vẽ hoàn công
1.2 Mô hình thông tin công trình
1.2.1 Khái niệm về mô hình thông tin công trình (BIM)
BIM là một quá trình thông minh, dựa trên nền tảng mô hình, mang lại hiệu quả khi sử dụng cho việc lập kế hoạch, thiết kế, xây dựng, quản lý, vận hành và bảo trì các công trình nhà cửa hay cơ sở
hạ tầng Bên cạnh đó, BIM tạo ra các mô hình kỹ thuật 2D, 3D Mô hình BIM sử dụng các đối tượng có tính thông minh, được đại diện bởi các khối hình học và dữ liệu” [19]
Trang 61.2.2 Ưu nhược điểm của việc ứng dụng mô hình BIM trong công trình xây dựng
a Ưu điểm
- BIM làm tăng khả năng phối hợp thông tin,
- BIM mang đến một cái nhìn tổng thể rõ ràng về công trình giúp các bên liên quan đưa ra các quyết định phù hợp, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả công việc
- BIM tạo ra sự kết nối giữa các bên liên quan như kỹ sư, nhà thầu, chủ đầu tư
- BIM là giải pháp hoàn hảo để xây dựng các mô hình không gian ba chiều cho các thiết kế riêng biệt
- BIM giúp cho quá trình thiết kế, vận hành có tính chính xác cao, giảm tối đa các chi phí phát sinh ở trên công trường
- …
b Nhược điểm
- Tốn chi phí đào tạo và chi phí sử dụng phần mềm
- Cần chuẩn bị nhiều bước trước khi công trình được xây dựng
1.2.3 Tình trạng ứng dụng mô hình BIM trên thế giới và Việt Nam
1.2.3.1 Tình trạng ứng dụng BIM trên thế giới
Theo nghiên cứu, mô hình BIM đã và đang phát triển trên thế giới và các khu vực lân cận
1.2.3.2 Tình trạng ứng dụng BIM ở Việt Nam
Theo nghiên cứu, mô hình BIM được ứng dụng tại Việt Nam chưa nhiều
1.3 Công tác thanh quyết toán giữa phương pháp truyền thống và
mô hình thông tin BIM
1.3.1 Công tác thanh quyết toán theo phương pháp truyền thống
Phương pháp thực hiện hồ sơ thanh quyết toán theo truyền thống được dựa vào hồ sơ thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công 2D để làm cơ sở tính toán,
Ưu điểm của các phương pháp truyền thống này là thực hiện dễ dàng, các phần mềm dễ sử dụng Tuy nhiên, theo phương pháp này có
Trang 7nhiều nhược điểm là trong quá trình thao tác dễ nhập số liệu nhầm lẫn, xem và mở các bản vẽ để tính toán rất nhiều, các tài liệu bản vẽ thiết chủ yếu dựa trên cơ sở 2D bằng tay hoặc công cụ Autocad thường gây
ra dễ sai sót, thiếu chi tiết và sự xung đột giữa các bộ môn khác nhau trong dự án trong quá trình triển khai [13]
1.3.2 Công tác thanh quyết toán theo phương pháp mô hình BIM
Mô hình BIM tạo ra các đối tượng 3D với thông tin hình học có cấu trúc để phân loại các đối tượng từ các bản vẽ thiết kế 2D do đó dễ dàng để trích xuất khối lượng thanh toán trong quá trình thi công, có thể phân chia các hạng mục, các khu vực thực hiện cho các nhà thầu phụ, đội thi công trong cùng một mô hình và từ đó truy xuất các đối tượng một cách tự động và chính xác [14]
Mô hình BIM đưa ra được các thông tin về hình dáng, khối tích của đối tượng Việc quản lý khối lượng trong hồ sơ thanh toán còn phụ thuộc vào kỹ năng của QS để đánh giá biện pháp, tổ chức thi công, vật liệu Chính vì vậy, sự kết hợp và trao đổi thông tin qua lại giữa người tạo mô hình BIM và kỹ sư QS là rất quan trọng nhằm thống nhất các
thông tin đầu vào, định danh và phân loại đối tượng trong mô hình [5]
1.4 Các nghiên cứu đánh giá hiệu quả và các nhân tố ảnh hưởng ứng dụng mô hình BIM công trình xây dựng dân dụng
1.4.1 Các nghiên cứu tại Việt Nam
1.4.2 Các nghiên cứu tại nước ngoài
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu gồm 3 giai đoạn được thể hiện hình 2.1 sơ
đồ quy trình nghiên cứu:
• Giai đoạn 1: Tìm hiểu thực trạng thực hiện hồ sơ thanh quyết toán
• Giai đoạn 2: Xây dựng và ứng dụng quy trình BIM trong công tác thanh quyết toán cho công trình xây dựng dân dụng
Trang 8• Giai đoạn 3: Đánh giá mô hình ứng dụng và kết luận
2.2 Thu thập dữ liệu
2.2.1 Khảo sát mẫu
Nghiên cứu lựa chọn phương pháp khảo sát mẫu để áp dụng cho nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
Nghiên cứu lựa chọn phương án thu thập dữ liệu 1 chiều để thu thập dữ liệu nhằm nâng cao tỷ lệ và chất lượng của dữ liệu thu được
2.2.3 Nhóm mẫu mục tiêu
Các chủ đầu tư, nhà thầu thi công, ban chỉ huy công trường, kỹ
sư QS, thiết kế chủ đầu tư Phạm vi: Công trình xây dựng dân dụng
2.2.4 Phương pháp lấy mẫu
Nghiên cứu lựa chọn phương án lấy mẫu thuận tiện kết hợp theo các tiêu chí bao gồm: vị trí công tác, trình độ chuyên môn, số năm kinh nghiệm
2.2.5 Thiết kế bảng câu hỏi
Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến vấn đề cần phân tích được xây dựng dưới dạng các câu hỏi cho các đối tượng phỏng vấn
2.2.6 Công cụ nghiên cứu
Dựa trên các nội dung cần nghiên cứu, học viên sẽ sử dụng các công cụ để thực hiện như sau:
Bảng 2.1 Các công cụ nghiên cứu
01
Mức độ hiệu quả và các nhân tố
ảnh hưởng đến việc ứng dụng mô
hình BIM trong công tác thanh
quyết toán
Tham khảo các bài báo tạp chí trong và ngoài nước, ý kiến của các chuyên gia
02 Thu thập dữ liệu
Bảng khảo sát các câu hỏi Gởi email, zalo, mạng xã hội khác qua google biểu mẫu
03 Xử lý và phân tích dữ liệu Phần mềm SPSS
04 Mô tả và kiểm tra dữ liệu Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp kiểm tra độ tin
Trang 9Stt Nội dung thực hiện Công cụ nghiên cứu
cậy Phương pháp kiểm định giả thuyết
Phương pháp trị trung bình Phương pháp phân tích nhân
tố khám phá EFA
05
Xây dựng quy trình ứng dụng
BIM vào công tác thanh quyết
toán cho các dự án xây dựng dân
dụng
Tham vấn ý kiến từ các chuyên gia
Kinh nghiệm triển khai BIM Kinh nghiệm thực hiện các
hồ sơ thanh quyết toán các
công trình
06 Áp dụng quy trình vào dự án
minh họa
Dựng mô hình kết hợp thông tin từ phần mềm Cubicost TAS III
Truy xuất mô hình kết hợp với Microsoft Excel
2.2.7 Phương pháp phân tích dữ liệu
2.2.7.1 Phương pháp phân tích thống kê mô tả
Phương pháp phân tích thống kê mô tả được dùng để mô tả về các thông tin của các đối tượng tham gia khảo sát Để mô tả các dữ liệu một cách cụ thể ta dùng bảng kê và các biểu đồ nhằm mục đích thu được của các câu hỏi thuộc loại câu hỏi nhiều lựa chọn và câu hỏi thang Likert 5 mức độ
2.2.7.2 Phương pháp phân tích kiểm tra độ tin cậy của thang đo bằng
hệ số Cronbach’s Alpha
Hệ số α của Cronbach’s là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau
2.2.7.3 Phương pháp phân tích kiểm định giả thuyết
a Kiểm định phân phối chuẩn:
b Kiểm định phi tham số Mann-Whitney:
2.2.7.4 Phương pháp phân tích trị trung bình
2.2.7.5 Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis)
Trang 10Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Là một phương pháp phân tích định lượng dùng để rút gọn một tập gồm nhiều biến đo lường phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến ít hơn (gọi là các nhân tố) để chúng
có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết nội dung thông tin của tập biến ban đầu (Hair và Cộng sự 2009) [8]
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ÁP DỤNG BIM TRONG CÔNG TÁC THANH QUYẾT TOÁN CHO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
DÂN DỤNG 3.1 Công cụ khảo sát
Sử dụng google biểu mẫu để khảo sát thông qua các kênh thông tin như email, zalo, viber…
3.2 Khảo sát sơ khảo
Sau khi xây dựng hoàn thành xong bảng khảo sát sơ khảo, nghiên cứu tiến hành thực hiện các khảo sát sơ khảo với 2 chuyên gia trong lĩnh vực về BIM và thanh quyết toán và hoàn thiện thành bảng khảo sát chính thức
3.3 Khảo sát chính thức
3.3.1 Đối tượng khảo sát
Bao gồm các cá nhân thuộc các tổ chức, các đơn vị thi công các công trình xây dựng dân dụng liên quan đến lĩnh vực về mô hình BIM
và thanh quyết toán
3.3.2 Thông tin chung về khảo sát
Nghiên cứu phát đi 142 đối tượng khảo sát từ tháng 06/2021, tháng 07/2021 nghiên cứu thu về 126 phản hồi đạt tỉ lệ 88.7% Nghiên cứu tiến hành loại bỏ 20 đối tượng tham gia khảo sát không hợp lệ bao gồm nhiều yếu tố khác nhau Tổng số dữ liệu hợp lệ là 106 đối tượng
3.3.3 Nội dung khảo sát
Nội dung bảng khảo sát bao gồm 5 phần:
Trang 11- Phần I: Gồm các thông tin chung về lĩnh vực, chuyên môn, kinh nghiệm làm việc, vị trí, chức vụ, quy mô dự án đã tham gia, …của các cá nhân tham gia phỏng vấn
- Phần II: Phần này, học viên sẽ khảo sát những câu hỏi để đánh giá thực trạng về công tác thanh quyết toán trong các công trình xây dựng dân dụng
- Phần III: Đánh giá tiềm năng về việc áp dụng mô hình thông tin BIM làm tăng hiệu suất giải quyết công việc đối với công tác thanh quyết toán
- Phần IV: Phần này, học viên sẽ khảo sát những câu hỏi để đánh giá mức độ đồng thuận về các tiêu chí phù hợp trong đánh giá hiệu quả
áp dụng mô hình BIM vào công tác thanh quyết toán với mức thang đo
1 = Không đồng thuận, 2 = Ít đồng thuận, 3 = Bình thường, 4 = Đồng thuận, 5 = Rất đồng thuận
Không đồng thuận 1→ 2 → 3 → 4 → 5 Rất đồng thuận
- Phần V: Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai BIM vào công tác thanh quyết toán với mức thang đo
1 = Không ảnh hưởng, 2 = Ít ảnh hưởng, 3 = Ảnh hưởng, 4 = Ảnh hưởng nhiều, 5 = Ảnh hưởng rất nhiều
Không ảnh hưởng 1→ 2 → 3 → 4 → 5 Ảnh hưởng rất nhiều
3.4 Kết quả khảo sát
3.4.1 Thông tin chung các đối tượng khảo sát
3.4.1.1 Vai trò công tác của đối tượng tham gia trong công trình xây dựng dân dụng
Kết quả cho thấy, đối tượng tham gia khảo sát xuất phát từ đơn vị nhà thầu chiếm tỷ lệ cao (65.09%), các vai trò còn lại chiếm tỷ lệ ít Số liệu này cũng nhận định rằng, công tác thực hiện hồ sơ thanh quyết toán trong công trình xây dựng dân dụng đang là vấn đề nan giải tập trung hầu hết ở nhà thầu thi công xây dựng
3.4.1.2 Số năm kinh nghiệm hành nghề trong lĩnh vực xây dựng
Số lượng đối tượng được khảo sát có kinh nghiệm trong ngành trên 7 năm chiếm tỷ lệ cao nhất (40.57%), tỷ lệ từ 5 năm đến 7 năm
Trang 12chiếm 16.04% Điều này làm tăng độ tin cậy cho kết quản nghiên cứu Trong đó, tỷ lệ kinh nghiệm dưới 3 năm và từ 3 năm đến dưới 5 năm tương đối đồng đều
3.4.1.3 Chuyên môn hiện tại của người được khảo sát trong đơn vị công tác
Kết quả khảo sát đa phần tập trung vào người có chuyên môn về lĩnh vực kỹ sư QS (59.43%) Với tỷ lệ cao nhất này làm cho kết quả nghiên cứu có độ tin cậy, đồng thời là cần thiết trong quá trình thi công công trình, bởi người kỹ sư QS là người trực tiếp thực hiện hồ sơ thanh quyết toán với các bên liên quan khác nhau
3.4.2 Đánh giá thực trạng công tác thanh quyết toán theo phương pháp truyền thống
3.4.2.1 Giai đoạn chiếm thời gian xử lý nhiều nhất trong công tác thanh quyết toán
3.4.2.2 Thời gian thực hiện và kiểm tra hồ sơ thanh quyết toán theo phương pháp truyền thống
3.4.2.3 Quá trình thay đổi thiết kế ảnh hưởng đến công tác thanh quyết toán
3.4.2.4 Chi phí thực hiện ảnh hưởng đến công tác thanh quyết toán
Kết luận đánh giá thực trạng công tác thanh quyết toán theo phương pháp truyền thống từ kết quả phân tích khảo sát công tác thanh quyết toán theo phương pháp truyền thống ta thấy, phương pháp này sử dụng còn nhiều vấn đề bất cập Trong đó, quá trình thực hiện thanh quyết toán chiếm nhiều thời gian ở giai đoạn đo bóc khối lượng thanh toán và xử lý hồ sơ, quá trình thay đổi thiết kế trong quá trình thi công cũng ảnh hưởng không nhỏ đến vấn đề thanh quyết toán, đòi hỏi cán bộ
kỹ sư QS phải đo bóc khối lượng lại từ đầu hoặc cập nhật và quản lý liên tục sự thay đổi đó, điều này dẫn đến chi phí khi thực hiện hồ sơ tăng do thời gian kéo dài và sự sai sót trong quá trình thực hiện thanh toán Do đó, vì các vấn đề nêu trên nên nghiên cứu tiến hành khảo sát các tiềm năng của việc áp dụng mô hình BIM nhằm nâng cao năng suất
Trang 13và cải thiện những hạn chế trong quá trình thực hiện hồ sơ thanh quyết
toán theo phương pháp truyền thống
3.4.3 Đánh giá tiềm năng ứng dụng mô hình BIM trong công tác thanh quyết toán
3.4.3.1 Ứng dụng mô hình thông tin BIM cho công tác thanh quyết toán
3.4.3.2 Giai đoạn thực hiện ứng dụng mô hình BIM trong công tác thanh quyết toán
3.4.3.3 Hiệu suất làm việc khi áp dụng mô hình BIM so với phương pháp truyền thống trong công tác thanh quyết toán
3.4.3.4 Chi phí thực hiện khi ứng dụng mô hình BIM so với phương pháp truyền thống trong công tác thanh quyết toán
Theo kết quả khảo sát trong việc đánh giá tiềm năng ứng dụng
mô hình BIM ta nhận thấy mô hình thông tin BIM đang được các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp quan tâm và đang dần áp dụng đối với các dự án Tuy nhiên, mức độ áp dụng đang dừng lại ở khả năng kiểm tra xung đột trong quá trình thiết kế Ứng dụng mô hình thông tin BIM trong công tác thanh quyết toán được áp dụng mang lại hiệu suất công việc cao hơn so với phương pháp truyền thống, chi phí được giảm một cách đáng kể Thực tế, việc ứng dựng mô hình thông tin BIM trong thanh quyết toán chưa được áp dụng nhiều Tuy nhiên ta nhận thấy rằng, tiềm năng thực hiện việc ứng dụng mô hình này để nâng cao hiệu quả công việc đang là mục tiêu của các doanh nghiệp trong tương lai
Từ các vấn đề công tác thanh quyết toán truyền thống và tiềm năng ứng dụng BIM trong thanh quyết toán như trên, nghiên cứu tiến hành đưa ra đánh giá các tiêu chí lợi ích hiệu quả mà mô hình BIM mang lại, từ đó tạo tiền đề để các doanh nghiệp định hướng rõ ràng hơn trong quá trình vận dụng vào thực tế
3.4.4 Đánh giá mức độ hiệu quả ứng dụng mô hình BIM trong công tác thanh quyết toán
Bảng 3.1 cuốn toàn văn thể hiện 8 tiêu chí đánh giá mức độ hiệu quả ứng dụng mô hình BIM trong công tác thanh quyết toán