1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tích phân mặt

6 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tích phân mặt
Tác giả Ban Chuyên Môn – CLB [CTCT] Chúng Ta Cùng Tiến
Trường học Đại học Bách Khoa Tp.HCM
Chuyên ngành Giải Tích
Thể loại Tài liệu ôn tập
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 692,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[CTCT] CHÚNG TA CÙNG TIẾN Fanpage facebook com/Chungtacungtien/ [CTCT] CHÚNG TA CÙNG TIẾN Fanpage facebook com/Chungtacungtien/ Group facebook com/groups/chungtacungtien hcmut/ Trang 1 TÀI LIỆU ÔN TẬP[.]

Trang 1

Group : facebook.com/groups/chungtacungtien.hcmut/ Trang 1

TÍCH PHÂN MẶT

Nội dung gồm 3 chủ điểm :

1 Diện tích mặt

2 Tích phân mặt loại 1

3 Tích phân mặt loại 2

 Tài liệu được biên soạn bởi Ban Chuyên môn – CLB [CTCT] Chúng Ta Cùng Tiến

 Đây là tâm huyết của các anh/chị/bạn trong CLB [CTCT], gửi tặng đến các em, các

bạn sinh viên K17 – Đại học Bách Khoa Tp.HCM (BKU)

 Bản quyền thuộc về cộng đồng Chúng Ta Cùng Tiến

Trang 2

Group : facebook.com/groups/chungtacungtien.hcmut/ Trang 2

PHẦN 1

DIỆN TÍCH MẶT

Cho mặt f (x,y,z) = 0

Biến đổi 𝑧 = 𝑓(𝑥, 𝑦) Diện tích :

𝑆 = ∬ √1 + (𝑓𝑥′)2 + (𝑓𝑦′)2𝑑𝑥 𝑑𝑦 𝐷𝑥𝑦

Với 𝐷𝑥𝑦 là hình chiếu của z xuống Oxy Đây là tích phân kép nên việc tính toán không qúa khó khăn

Ví dụ : Tính diện tích x2 + y2 + z2 =4 nằm trong mặt trụ x2 + y2 = 2y

Lời giải :

Vì mặt cầu nằm trong mặt trụ có thể chia thành 2 phần có diện tích bằng nhau

z = f(x,y) = ±√4 − 𝑥2− 𝑦2

Ta chỉ cần xét z = √4 − 𝑥2 − 𝑦2 với Dxy: x2+y2 ≤ 2y

𝑆 = 2 ∬ √1 + (𝑓′𝑥)2+ (𝑓′𝑦)2 𝐷𝑥𝑦

𝑑𝑥 𝑑𝑦

√4 − 𝑥2− 𝑦2)

2

√4 − 𝑥2− 𝑦2)

2

𝐷𝑥𝑦

𝑑𝑥 𝑑𝑦

√4 − 𝑟2𝑟𝑑𝑟

2 sin 𝜑

0

] 𝜋

0

𝑑𝜑 = 8𝜋 − 16

Trang 3

Group : facebook.com/groups/chungtacungtien.hcmut/ Trang 3

TÍCH PHÂN MẶT LOẠI 1

 Phân biệt tích phân mặt loại 1 và 2

- Tích phân mặt loại 1: biểu thức xuất hiện dS

- Tích phân mặt loại 2: biểu thức xuất hiện dxdy, dzdx, dydz

 Cách tính tích phân mặt loại 1

1 Biến đổi :𝑧 = 𝑓(𝑥, 𝑦)

2 Tính :

∬ 𝑓(𝑥, 𝑦, 𝑧)𝑑𝑆 = ∬𝑓(𝑥, 𝑦, 𝑧)√1 +(𝑓

𝑥

)2+(𝑓𝑦′)2

𝐷𝑥𝑦

𝑑𝑥 𝑑𝑦

Ví dụ : Cho S là phần mặt phẳng x + y + z = 1 trong góc x ≥ 0, y ≥ 0, z ≥ 0 Tính :

𝐼 = ∬𝑥𝑦𝑧𝑑𝑆

𝑆

Lời giải :

𝐼 = ∬ 𝑥𝑦𝑧𝑑𝑆

𝑆

= ∬ 𝑥𝑦(1 − 𝑥 − 𝑦)√1 + 1 + 1𝑑𝑥𝑑𝑦 𝐷𝑥𝑦

= √3 ∫ 𝑑𝑥 ∫ 𝑥𝑦(1 − 𝑥 − 𝑦)𝑑𝑦

1−𝑥

0

1

0

= √3 120

Trang 4

Group : facebook.com/groups/chungtacungtien.hcmut/ Trang 4

PHẦN 3

TÍCH PHÂN MẶT LOẠI 2

 Lưu ý: Xác định hướng của mặt cho chính xác

 Các cách tính:

+ Chuyển về mặt loại 1

+ Tách thành 3 tích phân mạch loại 2: I 1 , I 2 , I 3 rồi cộng lại

+ Áp dụng Gauss Ostragreitxki

→ Tác giả khuyên dùng cách 1 và cách 3 (nên bỏ qua cách 2)

Cách 1: Chuyển về mặt loại 1

Vector gradient ∇𝐹= (F’x , F’y , F’z) Vector pháp tuyến của mặt S: 𝑛⃗ s = + ∇𝐹

|∇𝐹| = (cos𝛼, cos𝛽, cos𝛾) với |∇𝐹| là độ dài vector = √(𝐹′𝑥)2+ (𝐹′𝑦)2+ (𝐹′𝑧)2 và dấu của vector pháp tuyến phụ thuộc vào hướng của S

 Hướng của mặt S thường đề thi cho theo 2 cách:

o Hướng theo chiều dương Ox, hướng theo chiều âm Ox

+ Nếu hướng theo chiều dương Ox ta phải có dấu của 𝑛⃗ s sao cho thành phần đầu tiên của 𝑛⃗ s dương

+ Nếu hướng theo chiều âm Ox ta phải có dấu của 𝑛⃗ s sao cho thành phần đầu tiên của 𝑛⃗ s phải âm

o Cho S là mặt trong hay mặt ngoài của một vật S kín (hoặc nửa mặt kín)

+ Nếu xét mặt cầu, S hướng vào thì đối với nửa mặt trên thì 𝑛⃗ s hướng xuống→thành phần thứ 3 âm

+ Đối với nửa mặt trên thì 𝑛⃗ s hướng lên theo trục Oz →thành phần thứ 3 của 𝑛⃗ s dương

 Cách tính:

I = ∬ 𝑃 𝑑𝑥 𝑑𝑧 + 𝑄𝑑𝑧 𝑑𝑥 + 𝑅 𝑑𝑥 𝑑𝑦𝑆 = ∬ (𝑃𝑐𝑜𝑠𝛼 + 𝑄𝑐𝑜𝑠𝛽 + 𝑅𝑐𝑜𝑠𝛾)𝑑𝑆𝑆

trong đó cos𝛼, cos𝛽, 𝑐𝑜𝑠𝛾 là 3 thành phần của 𝑛⃗ s vừa tìm ở trên

Trang 5

Group : facebook.com/groups/chungtacungtien.hcmut/ Trang 5

𝑧 = 9, 𝑧 ≥ 0

Lời giải :

Xác định F(x, y, z) = 𝑥2+ 𝑦2+ 𝑧2− 9

∇F = (2x, 2y, 2z)

→ 𝑛⃗ 𝑠 = + ∇𝐹

|∇𝐹|= +

(x, y, z)

√𝑥2+ 𝑦2+ 𝑧2 Bây giờ ta sẽ xác định dấu của 𝑛⃗⃗⃗ s

Ta có: S là mặt cầu với z ≥ 0 → mặt ở trên S là mặt ngoài của nửa mặt trên

→ 𝑛⃗ s hướng lên → thành phần thứ nhất của 𝑛⃗ s dương

→ Lấy đấu dương :

𝑛⃗ 𝑠 = (x, y, z)

√𝑥2+ 𝑦2+ 𝑧2

2 𝑦

√𝑥2 + 𝑦2+ 𝑧2+ 𝑧

2 𝑧

√𝑥2+ 𝑦2+ 𝑧2+ 𝑧

2 𝑧

√𝑥2+ 𝑦2 + 𝑧2) 𝑑𝑆

𝑑𝑆

Cách 3 : CT Gauss-Ostrogratxki

 Mục đích: chuyên tích phân mặt loại 2 về tích phân bội 3

 Lưu ý :

- S phải là mặt kín, nếu chưa kín ta phải bổ sung cho kín rồi trừ tích phân mặt của các mặt ta bổ sung

- Các hàm P, Q, R trong tích phân ban đầu rất phức tạp và sau khi đạo hàm nó trở nên đơn giản ( hoặc triệt tiêu với nhau)

- Một công thức về tích phân bội 3 thường dùng: ∭ 1𝑑𝑥𝑑𝑦𝑑𝑧𝛺 = VΩ

- Dấu âm công thức

 CT Gauss:

∬ 𝑃𝑑𝑦𝑑𝑧 + 𝑄𝑑𝑧𝑑𝑥 𝑆

+ 𝑅𝑑𝑥𝑑𝑦 = ± ∭ 𝑃𝑥′+𝑄𝑦′+𝑅𝑧′

𝑉

𝑑𝑥𝑑𝑦𝑑𝑧

Trong đó dấu “+” nếu 𝑛⃗⃗⃗⃗ hướng ra phía ngoài Ω 𝑆

“-” nếu 𝑛⃗⃗⃗⃗ hướng vào phía trong Ω 𝑆

Trang 6

Group : facebook.com/groups/chungtacungtien.hcmut/ Trang 6

Ví dụ: Tính I= ∬ 𝑥𝑑𝑦𝑥𝑧 + 𝑦𝑑𝑧𝑑𝑥 + 𝑧𝑑𝑥𝑑𝑦𝑆 với S là mặt ngoài của nửa mặt cầu x2 + y2 + z2

= 9 z> 0

Lời giải :

Đầu tiên ta nhận thấy S chưa kín

 Chọn S1 là mặt z = 0 hướng xuống dưới (Để cùng hướng ra ngoài khi hợp với S)

SS1 là mặt bên ngoài của {𝑥2+ 𝑦2 + 𝑧2 ≤ 9

𝑧 ≥ 0

I = ∭ 3𝑑𝑥𝑑𝑦𝑑𝑧

 = 3VΩ = 3.𝑉2𝛺 (nửa quả cầu bán kính 3) =3.1

2.4

3π.33 = 54π

Từ đó ta tính tích phân mặt loại 1 như đã nói ở phần trước

Ngày đăng: 04/04/2023, 00:00

w